Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Phương tiện thông tin liên lạc

c. Phương tiện thông tin liên lạc

Tải bản đầy đủ - 0trang

ỏn tt nghip



Cọc dấu



a

TĐ21



Phạm vi thi công



Cọc dấu



b



a

b



Cọc: P21

Km 1 +181.23



t c21



c



Sơ đồ 1.1: Bố trí dấu cọc đỉnh ra ngoi phm vi thi cụng



Tim đờng



Phạm vi thi công



41



41'

41"



79



2m

3m



79' 2m

3m

79"



Sơ đồ 1.2: Chi tiết dời cọc ra ngoài phạm vi thi cơng

- Đo đạc và kiểm tra đóng thêm cọc chi tiết tại những đoạn cá biệt để tính khối

lượng đất chính xác hơn.

- Kiểm tra cao độ thiên nhiên ở cọc đo cao cũ trên các đoạn cá biệt và đóng thêm

các cọc đo tạm thời.

- Ngồi ra trong khi khơi phục lại tuyến đường có thể phải chỉnh tuyến ở một số

đoạn để làm cho tuyến tốt hơn hoặc giảm bớt khối lượng công tác.

- Để cố định trục đường trên đường thẳng thì dùng cọc nhỏ đóng ở các vị trí 100m

và vị trí phụ. Ngồi ra cứ 0,5  1km lại đóng cọc to để dễ tìm. Các cọc này được đóng ở

tiếp đầu, tiếp cuối của đường cong tròn.

- Ở trên đường cong đóng cọc nhỏ, khoảng cách tuỳ thuộc vào bán kính đường

cong.

R < 100m

100m < R < 500m

R > 500m



GVHD:



- khoảng cách cọc là 5m.

- khoảng cách cọc là 10m.

- khoảng cách cọc 20m.



Page 10



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

- Để cố định đường cong phải dùng cọc đỉnh. Cọc đỉnh được chôn trên đường phân

giác và cách đỉnh đường cong 0,5m. Trên cọc ghi số đỉnh đường cong, bán kính, tiếp

tuyến và phân cự, mặt ghi hướng về đỉnh góc. Ngay tại đỉnh góc và đúng dưới quả dọi

của máy đóng thêm một cọc cao hơn mặt đất 10cm.

- Trường hợp có phân cự bé thì đóng cọc to ở trên đường tiếp tuyến kéo dài, khoảng

cách giữa chúng là 20m.

- Trong khi khảo sát đã đặt các mốc đo cao cách nhau từ 11,5 km. Khi khôi phục

tuyến cần phải đặt thêm các mốc đo cao tạm thời. Ngoài ra cần đặt mốc đo cao ở vùng

vượt sông lớn và ở nơi nền đắp cao...

- Để giữ các cọc 100m trong suốt thời gian thi công cần phải dời nó ra khỏi phạm vi

thi cơng. Trên cọc này đều phải ghi thêm khoảng cách dời chỗ.

Trong q trình khơi phục tuyến đường còn phải định phạm vi thi cơng là những

chỗ cần phải chặt cây cối, dỡ bỏ nhà cửa, cơng trình. Ranh giới của phạm vi thi cơng

được đánh dấu bằng cọc.

Dự kiến sử dụng 4 công nhân, 1 máy thuỷ bình NIVO30, 1 máy kinh vĩ THEO20



CHƯƠNG 2

LẬP DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH

2.1. Những căn cứ để lập dự toán

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công



GVHD:



Page 11



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

- Nghị dịnh số 122/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính Phủ về

quản lý chi phí dự án đầu tư xay dựng cơng trình

- Định mức dự tốn xây dựng cơ bản kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày

16/8/2007 của bộ xây dựng.

- Định mức dự toán xây dựng cơ bản kèm theo văn bản số 1777/BXD-VP ngày

16/8/2007 của bộ xây dựng.

- Nghị định số 04/2013/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng về hướng dẫn

lập và Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình.

- Bảng giá ca máy và thiết bị hi công của tỉnh Nghệ An

- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ban hành ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính hướng

dẫn thi hành một số điều của luật

- Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày

08/12/2008.

- Bảng lương nhân công theo thong tư số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004

2.2. Lập dự toán xây dựng cơng trình



CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CƠNG

3.1. Thiết kế tổ chức thi công tổng thể

3.1.1. Các căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công tổng thể

- Căn cứ vào máy móc, nhân vật lực hiện có của đơn vị thi công với giả thiết năng

lực máy móc cơng nghệ và nhân lực đáp ứng tốt u cầu để thi cơng, hồn thành đúng

tiến độ và đảm bảo chất lượng cơng trình.

- Căn cứ tính chất cơng trình thi cơng chủ yếu của các hạng mục cơng trình, khối

lượng của các hạng mục cơng trình.



GVHD:



Page 12



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

- Căn cứ cào thời gian thi cơng cơng trình từ ngày 01 tháng 07 đến 25 tháng 12 năm

2014 có tổng cộng 178 ngày. Trong đó có 26 ngày nghỉ gồm 25 ngày chủ nhật và 1 ngày

nghỉ lễ (2/9). Ngày thi công thực tế là 178 – 26 = 152 ngày.

- Căn cứ vào định mức dự tốn xây dựng cơng trình số 1776/BXD-VP ngày 16

tháng 8 năm 2007, về việc công bố định mức dự tốn xây dựng cơng trình – phần xây

dựng, và các quy trình, tiêu chuẩn thi cơng hiện hành.

3.1.2. Chọn phương pháp tổ chức thi công

Chọn lựa phương pháp tổ chức thi cơng nhằm mục đích đảm bảo hồn thành cơng

trình thi cơng đúng tiến độ giao, giá thành rẻ nhưng đảm bảo chất lượng tốt và huy động

tốt các lực lượng lao động cũng như xe, máy móc có thể có điều kiện đạt được năng suất

và các chỉ tiêu sử dụng cao.

Do vậy, muốn có một phương pháp tổ chức thi cơng thích hợp thì cần phải xem

xét những vấn đề sau:

+ Trình độ chun mơn, kỹ thuật thi công;

+ Khả năng cung cấp vật tư, kỹ thuật và năng lực xe, máy của đơn vị thi cơng;

+ Đặc điểm địa hình tự nhiên của khu vực tuyến đi qua;

+ Các điều kiện đặc biệt khác của tuyến đường;

Dựa vào các căn cứ trên đây so sánh một số phương pháp tổ chức thi công nhằm

chọn ra một phương án ưu việt hơn cả để phục vụ cho việc tính tốn và tổ chức các đơn

vị thi công.

Thi công nền đường theo phương pháp tuần tự và song song

Thi công mặt đường theo phương pháp dây chuyền.

3.1.3. Chọn hướng thi công

Chọn hướng thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến (từ Km69+00 đến Km69+889,78)

3.1.4. Dự kiến thời gian thi công cho từng hạng mục

Tháng/năm



7/201

4



8/2014



9/2014



10/201

4



11/201

4



12/201

4



Thời gian theo lịch

(T1)



31



31



30



31



30



25



Thời gian nghỉ chế độ

(Chủ nhật, lễ, tết) (T2)



5



4



5



4



4



4



Thời gian dự trữ (T3)



2



3



4



2



1



0



Thời gian thi công (T)



24



24



21



23



26



21



Thời gian thi công thực tế:

GVHD:



T = T1 – T2 – T3

Page 13



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

T = 140 ngày

Căn cứ vào số ngày thi công thực tế chọn thời gian thi công nền đường và cống

thoát nước là: 90 ngày, thời gian thi cơng mặt đường là: 50 ngày.

3.1.5. Lập bảng tính vật liệu, nhân công, ca máy cho từng hạng mục

3.1.5.1. Thi cơng nền đường

TT



1



Nội dung trình tự



Khối

Đơn vị lượng

CV



Cơng tác chuẩn bị



100m3



- Nhân công bậc 3/7 Công



TT



- Nhân công bậc 3/7 Công

3



- Máy đào ≤ 1,25 m Ca



M+TC



AB.21131



1876,90



3,55

0,56



Ca



AB.41421 0,852

AB.42223 0,380



Đào đất đánh cấp



1m3



351,77



TC



AB.11213



21,40



0,78



274,38



- Ơ tơ tự đổ 7 tấn

tận dụng 1km



Ca



246,24



AB.41423 1,200



2,95



- Ơ tơ tự đổ 7 tấn

đổ đi 4km



Ca



105,53



AB.41423 1,200

AB.42223 0,420



2,60



Đào nền đất cấp 3



100m3

2742,62



AB.31133



5,79



158,80



- Máy đào ≤ 1,6 m3



Ca



- Máy ủi ≤ 110CV



Ca



- Ơ tơ 7 tấn (1km)



Ca



1919,83



AB.41423 1,200



23,04



- Ơ tơ tự đổ 7 tấn

Vận chuyển 4km



Ca



822,79



AB.41423 1,200

AB.42223 0,420



20,24



- Nhân công bậc 3/7 Công



M+TC



0,268



7,35



0,068



1,86



AB.11833

86,19



1,17



M+TC



Ca



Đào đất mỏ đắp K95 100m3 15855,12 M+TC



AB.41423 1,200

AB.42223 0,420

AB.24143



- Nhân công bậc 3/7 Công



100,84

2,12



0,81



128,43



- Máy đào ≤ 1,25 m3 Ca



0,202



32,03



- Máy ủi ≤ 110CV



0,045



7,13



GVHD:



Số cơng



9,38



0,189



- Ơ tơ tự đổ 7 tấn

Vận chuyển 4km



- Ơ tô tự đổ 7 tấn

Vận chuyển 4km

6



Số ca

máy



0,50



0,030



Đào rãnh đất cấp 3 1m3

5



Nhân

công



28



Ca



- Nhân công bậc 3/7 Công

4



TT



Máy



- Máy ủi ≤ 110CV



- Nhân công bậc 3/7 Công

3



TC



Năng suất



100m3



Vét đất hữu cơ

2



Phương

pháp

MHĐM

thi cơng



Ca



Page 14



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

- Ơ tô tự đổ 7 tấn

Ca

Vận chuyển 4km

Thi công bằng máy

100m3

98% đắp nền K95

7



8



9



10



- Nhân công bậc 3/7 Công



AB.41423 1,200

AB.42223 0,420



15873,21 M+TC



390,04



1,74



AB.64113



276,19



- Máy đầm 9 tấn



Ca



0,42



66,67



- Máy ủi 110cv



Ca



0,21



33,33



Thi công bằng thủ

công 2% đắp K95



1m3



- Nhân công bậc 4/7 Công

- Đầm cóc



Ca



Xáo xới K98



100m3



- Nhân cơng bậc 3/7 Cơng

- Máy đào ≤ 1,25 m3 Ca

- Máy ủi ≤ 110CV



Ca



Lu lèn K98



100m3



- Nhân công 3,5/7



Công



- Máy đầm 16 tấn



Ca



- Máy ủi ≤ 110cv



Ca



323,94



M+TC



AB.65130



10,18

5,09



915,13



915,13



M+TC



M+TC



AB.31133



AB.64124



32,98

16,49



5,79



52,99



0,307



2,81



0,068



0,62



1,74



15,92



0,42



3,84



0,21



1,92



Đào đất mỏ đắp K98 100m3

- Nhân công bậc 3/7 Công

11



12



13



- Máy đào ≤ 1,25 m3 Ca



AB.24143

742,89



M+TC



0,81

0,202



1,50

0,33



- Máy ủi ≤ 110CV



Ca



0,045



- Ơ tơ tự đổ 7 tấn

Vận chuyển 4km



Ca



AB.41423 1,200

AB.42223 0,420



Đắp nền K98



100m3



- Nhân công 3,5/7



Công



- Máy đầm 16 tấn



Ca



- Máy ủi ≤ 110cv



Ca



Trồng cỏ mái ta luy



640,42



691,36



Nhân công bậc 2,5/7



M+TC



TC



AB.64124



6,02



18,28



1,74



11,14



0,42



2,69



0,21



1,34



AL.17111



9



62,22



3.1.5.2. Thi cơng cống thốt nước

TT



1



Nội dung trình tự



Khối

Đơn vị lượng

CV



Định vị

- Nhân công bậc 3/7 Công



GVHD:



TT



Phương

pháp

MHĐM

thi công

TC



Page 15



TT



Năng suất

Máy



Nhân

công



Số ca

máy



Số cơng



5



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

Đào móng cống

2



100m3



- Nhân công bậc 3/7 Công



3



- Máy đào ≤ 0,8 m3



Ca



Thi cơng đá dăm

đệm bằng đầm cóc



1m3



- Nhân cơng bậc 3/7 Cơng



4



- Đầm cóc



Ca



Xây móng cống



1m3



- Nhân cơng 3,5/7



Cơng



209,42



M+TC



AB.27111



5,59



11,71



0,351



7,98



TC



0,74



AK.98110



1,48



11,81



3,85

5,10



TC



AE.11115



12



M+TC



AG.42211



0,31



1,91



9,74



1,05



10,60



Hạ chỉnh ống cống Đốt

5



- Nhân công bậc 3/7 Công



6



7



8



- Cần trục 10 tấn



Ca



Làm mối nối



Đốt



- Nhân công 3,5/7



Công



Xây tường đầu,

tường cánh



100m3



- Nhân công 3,5/7



Công



- Máy trộn 250l



Ca



- Máy đầm dùi

1,5KW



Ca



Đắp đất công trình

bằng đầm cóc



100m3



- Nhân cơng 4/7



Cơng



- Đầm cóc



Ca



0,05

12



TC



AK.95121



20,57



M+TC



AF.12110



67,88



TC



0,6



0,54



6,48



3,56



73,23



0,095



1,95



0,18



3,70



AB.65130



10,18

5,09



6,91

3,46



3.1.5.3. Thi cơng mặt đường

Bảng tính vật liệu, nhân cơng, ca máy cho hạng mục mặt thi công tuần tự

STT



Tên công việc



Khối

lượng



Đào khuôn đường



Định mức

MHĐM



- Máy đào ≤ 1,25m3



51,74



- Ơ tơ tự đổ 7 tấn (4 Km)

Đào đất cấp 3 ở mỏ đắp lề K95



494,63



- Máy đào ≤ 1,25m3



GVHD:



Công

0,16



Ca



0,068



0,04



Ca



AB.41423 1,200

AB.42223 0,420



1,27



Ca

m3



AB.31133

5,79

0,307



Page 16



3,00



AB.31133 0,307



AB.31133



- Nhân công 3,0/7



ĐVT

m3



5,79



- Máy ủi ≤ 110CV



2



Số

ca



AB.31133



- Nhân công 3,0/7

1



ĐM



Số

công



28,64



Công

1,52



Ca



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

- Máy ủi ≤ 110CV

- Ô tô tự đổ 7 tấn (4 Km)

Đắp lề K95 bằng đầm cóc



0,34



Ca



AB.41423 1,200

AB.42223 0,420



12,17



Ca

m3



AB.65130



- Nhân cơng 4,0/7



437,73



- Đầm cóc

Thi công lớp CPĐD II + bù vênh



AB.65130



10,18



44,56



5,09



Công

22,28



2046,39



Ca

m3



1441,12 AD.11211



- CPĐD 0,075-50 mm



3



0,068



m3



142



- Nhân công 4/7



4,20



- Máy ủi ≤ 110CV



0,50



7,21



Ca



0,105



1,51



Ca



0,25



3,60



Ca



- Máy lu bánh lốp 16 tấn



0,37



5,33



Ca



- Máy lu 10 tấn



0,25



3,60



Ca



- Ơ tơ tưới nước 5 m3



0,25



3,60



Ca



- Máy san ≤ 110CV

- Máy lu rung 25 tấn



1441,12



AD.11211



60,53



Cơng



Bảng tính vật liệu, nhân cơng, ca máy cho hạng mục mặt thi công

dây chuyền (V = 125m/ca)

STT



Tên công việc

Lớp CPĐD loại I dày 15cm



Dây chuyền thi công 1



- Khối lượng vật liệu CPĐD Loại I



MHĐM



70,00



AD.11221



99,40



AD.11221



Số Số

ĐVT

công ca



ĐM



m3

m3



142



- Nhân cơng 4,0/7



4,6



- Máy rải 50-60m3/h



0,25



0,18



Ca



0,25



0,18



Ca



0,28



0,20



Ca



0,37



0,26



Ca



0,25



0,18



Ca



0,125



0,09



Ca



0,125



0,09



Ca



- Ơ tơ tưới nước 5m3



AD.11221



- Máy lu rung 25 tấn



70,00



- Máy lu bánh lốp 16 tấn

- Máy lu 10 tấn

- Máy lu 8 tấn



Quy đổi

từ lu 10T



- Máy lu 12 tấn



GVHD:



Định mức



Khối

lượng



Tưới nhựa thấm bám TC 1,5kg/m2



500



- Khối lượng vật liệu nhựa bitum



554,85



Page 17



3,22



AD.2421

4

AD.2421 110,97

4



Công



m2

kg



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

- Khối lượng dầu hỏa



240,75



- Nhân cơng 3,5/7

- Thiết bị nấu nhựa

- Ơ tơ tưới nhựa 7 tấn



AD.2421

4



48,15

0,314



1,57 Cơng



AD.2421

4



0,049



0,25



Ca



0,098



0,49



Ca



0,049



0,25



Ca



- Máy nén khí

Rải thảm BTN hạt thô dày 7cm

Dây chuyền thi công 2



- Khối lượng bê tông nhựa



500

81,30



- Nhân công 4,0/7

- Máy rải 130-140CV

- Máy lu bánh lốp 16 tấn

- Máy lu 10 tấn



500



- Máy lu 8 tấn



16,26

2,50



Tấn

12,50



Công

0,29



Ca



0,32



Ca



0,12



0,60



Ca



0,06



0,30



Ca



0,06



0,30



Ca



AD.24211



m2



- Khối lượng vật liệu nhựa bitum



166,61 AD.24211 33,322



kg



- Khối lượng dầu hỏa



80,25



kg



500



AD.24211 16,05



- Nhân công 3,5/7



0,314



- Thiết bị nấu nhựa

Dây chuyền thi công 3



m2



AD.2322 0,0587

5

0,064



Quy đổi

từ lu 10T



- Máy lu 12 tấn

Tưới nhựa dính bám TC 0,5kg/m2



AD.2322

5

AD.2322

5



kg



AD.24211



- Ơ tơ tưới nhựa 7 tấn

- Máy nén khí

Rải thảm BTN hạt mịn dày 5cm

- Khối lượng bê tông nhựa



500

59,085



- Nhân công 4,0/7

- Máy rải 130-140CV



AD.2323

3

AD.2323

3

AD.2323

3



- Máy lu bánh lốp 16 tấn

- Máy lu 10 tấn

- Máy lu 8 tấn



Quy đổi

từ lu 10T



- Máy lu 12 tấn



1,57



Công



0,049



0,25



Ca



0,098



0,49



Ca



0,049



0,25



Ca

m2



12,12

1,85



Tấn

9,25



Công



0,045



0,23



Ca



0,064



0,32



Ca



0,12



0,60



Ca



0,06



0,30



Ca



0,06



0,30



Ca



3.1.6. Lập bảng tổng hợp số nhân công, số lượng từng loại máy cho từng hạng mục

a. Thi công nền từ 1/7 - 15/10/2014 cần:

Thi cơng

GVHD:



Số máy móc

Page 18



Số

SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

Máy

Máy

Máy

đào

ơ tơ 7 đầm Đầm

nền đường

đầm

1,25

tấn

16 cóc

(1/6-15/9)

9 tấn

3

m

tấn

2

2

1

16

1

1

b. Thi cơng cống thốt nước D1000 từ 15/7 – 25/7/2014

Máy

ủi 110

cv



Máy

khác



nhân

cơng



1



40



Số máy

Máy

Máy

Máy

Cẩu

Khẩu

ơ tô 7

ô tô 5 Máy

ủi 110 đào

đầm

10

độ

tấn

tấn khác

cv 0,8 m3 9 tấn

tấn

D1000

1

1

1

5

1

01

1

c. Thi công mặt đường từ 16/10 – 25/12/2014 cần:

Thi

cơng

cống

tròn



Số

nhân

cơng



Số

nhân

cơng



Số máy móc

Thi cơng

mặt đường

(16/9-25/11)



Máy Máy Máy

ủi 110 đào

lu

cv 0,8 m3 8 tấn

2



1



1



Máy

ơ tơ 7 lu Đầm

tấn

12 cóc

tấn

16

1

3



10



Máy

lu

16

tấn

1



Máy

lu

rung

25

tấn

1



25



3.1.7. Lập tiến độ thi cơng tổng thể

(có bản vẽ kèm theo)

3.2. Thiết kế tổ chức thi công và kỹ thuật thi công chi tiết nền đường

3.2.1. Các căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết nền đường

- Căn cứ vào tiến độ thi công tổng thể các hạng mục cơng trình

- Căn cứ vào máy móc, nhân vật lực hiện có của đơn vị thi cơng với giả thiết năng

lực máy móc cơng nghệ và nhân lực đáp ứng tốt u cầu để thi cơng, hồn thành đúng

tiến độ và đảm bảo chất lượng cơng trình.

- Căn cứ tính chất cơng trình thi cơng chủ yếu của các hạng mục cơng trình, khối

lượng của các hạng mục cơng trình.

- Căn cứ cào thời gian thi công nền đường từ ngày 1 tháng 6 đến 15 tháng 9 năm

2014 có tổng cộng 122 ngày. Trong đó có 17 ngày nghỉ gồm 16 ngày chủ nhật và 1 ngày

nghỉ lễ (2/9). Ngày thi công thực tế là 122 – 17 = 105 ngày. Khoảng thời gian thi công

vào mùa hè nên thời tiết thuận lợi cho công tác thi công.



GVHD:



Page 19



SVTH: Nguyễn Văn A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Phương tiện thông tin liên lạc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×