Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Khối lượng đắp thực tế bằng đất tận dụng:

* Khối lượng đắp thực tế bằng đất tận dụng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

nd�

ng

V

VKT�

95

= ��pK 95 /K95 = 2166,07/1,13 = 1916,88 m3

T�

nd�

ng



- Khối lượng K95 còn thiếu sau khi đắp hết số đất tận dụng là:

T�

nd�

ng

nthi�

u

H�so

VKC�

95

= VK 95 - VK 95 - = 16197,15 - 1916,88 = 14280,27 m3



- Khối lượng đất khai thác ở mỏ về đắp K 95

om�

V����pK

95



= K 95x VK 95



C�

nthi�

u



= 1,13 x 14280,27 = 16136,71 m3



- Khối lượng đất đào nền tận dụng đắp nền K98 thực tế là:



V����om

pK 98



= K98 x



s�

V�H�

�p n�

n K 98



= 1,16 x 640,42 = 742,89 m3



- Khối lượng đất khơng thích hợp:

Đất khơng thích hợp là loại đất có tỷ lệ bùn, rác, rễ cây to, hữu cơ hoặc phong hóa

cao nên cường độ kém, các mùn rác khi phân hủy sẽ tạo lỗ rỗng gây lên sụt lún, tạo hang,

xói lở nên không dùng để đắp nền được, dùng xe tải 7 tấn chở đổ về bãi thải thích hợp cư

ly trung bình 4 km.

VThải đổ = 0,3 x (VĐ.cấp +



V�.n�n C3 ) + V



Đ.rãnh C3



+ Vhữu cơ



= 0,3 x (351,77 + 2742,62) + 86,19 + 1876,90 = 2891,41 m3

3.2.5. Thiết lập công nghệ thi công

Xác định phương pháp thi công:

- Căn cứ vào khả năng cung cấp nhân lực,thiết bị máy móc, đơn vị thi cơng đảm

bảo tiến độ thi cơng chất lượng cơng trình và hiệu quả kinh tế.

- Để đảm bảo vấn đề kỹ thuật và yếu tố kinh tế, ta chọn phương pháp thi công

tuần tự.

- Nội dung của phương pháp: chia tuyến thành từng đoạn, giao cho một đơn vị thi

công đảm nhận, đơn vị này làm tuần tự hết việc này làm sang việc khác, hết

đoạn này sang đoạn khác.

- Đặc điểm của phương pháp: tập trung nhân lực máy móc thi cơng, giảm nhẹ

khâu quản lý, thi công đưa những đoạn làm trước phục vụ cho những đoạn thi

công sau

a. Công tác chuẩn bị :

- Chuẩn bị đầy đủ xe máy thi công về số lượng, chất lượng và chủng loại và các

thiết bị cần thiết để phục vụ thi công, số lượng nhân cơng cần thiết.

- Chuẩn bị văn phòng làm việc cho ban quản lý, hệ thống nhà tạm, lán trại, khu vệ

sinh…cho cán bộ và công nhân.



GVHD:



Page 21



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

- Chuẩn bị mặt bằng thi công và xác định phạm vi thi công.

b. Công tác rời cọc

- Trong q trình thi cơng nền đường các cọc cố định trục đường sẽ mất mát.Vì

vậy trước khi thi công ta phải tiến hành lập 1 hệ cọc dấu,nằm ngồi phạm vi thi

cơng.Và phải dễ tìm trong q trình phục hồi tuyến,các cọc phải rời như : các

cọc đỉnh,cọc định hướng trên những đoạn thẳng dài,các cọc chi tiết cần thiết,các

cọc chủ yếu của đường cong,các mốc cao độ.

- Dựa vào bình đồ và thực địa thiết lập mối quan hệ hình học giữa hệ cọc cố định

và hệ cọc dấu.

- Dùng máy kinh vĩ,máy toàn đạc,thước dây,sào tiêu…để tiến hành rời cọc.

 Công tác rời cọc đỉnh :

- Rời cọc đỉnh theo địa hình cho phép: Đặt máy kinh vĩ tại đỉnh quay máy về đỉnh

trước, đảo kính, theo hướng đảo kính cắm cọc 1 và 2, ta lại quay máy nhìn về

đỉnh sau, đảo kính theo hướng đảo kính cắm cọc 3 và 4. Cọc 1 và 3 cách phạm vi

thi công ≥ 5 m, cọc 2 và 4 cách cọc 1 và 3 ≥ 10 m.

 Rời cọc chi tiết:

- Rời cọc chi tiết ta tiến hành rời vng góc với tim đường. Các cọc đầu tiên cách

mép đường ≥ 3m, các cọc sau cách cọc trước ≥ 5m

c. Công tác lên ga nền đường:

- Đoạn đường nằm trên vùng địa hình khơng bằng phẳng, diện tích đào đắp xen kẽ

nên việc lên ga phụ thuộc vào từng đoạn đường cụ thể: đoạn đường đào, đoạn

đắp, đoạn đường nửa đào nửa đắp.

- Dụng cụ lên ga chính: máy kinh vĩ, thước dây, mia, cọc, giá mẫu.

- Ở những đoạn có chiều cao đắp lớn, có thể lên ga nhiều lần.

 Đối với nền đường đắp:

- Ta đặt máy kinh vĩ tại tim đường,quay máy về ngắm cọc trước hoặc cọc sau để

lấy hướng trục đường, đưa bàn độ về 000’0’’ sau đó quay một góc 900 ta hướng

MCN trên hướng MCN ta dùng thước đo, đo từ tim đường về bên trái và bên

phải một đoạn LT, LP ta xác định được vị trí chân ta luy. Từ tim ta đo một đoạn

Bn/2 về hai bên trái và bên phải ta xác định được vị trí vai đương. Tại vị trí chân

ta luy ta dựng giá mẫu cách chân ta luy một đoạn là 0,5m có cao độ bằng cao độ

vai đường, có độ xiên là độ dốc của mái ta luy. Tại đó lắp giá tam giác và ghi rõ

chiều cao đắp.



GVHD:



Page 22



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

d. Đào rãnh bằng thủ công.

Rãnh dọc được thiết kế rãnh hình thang, và tam giác với những đoạn có độ dốc

bằng độ dốc dọc của đường và có địa chất là đất thì gia cố rãnh bằng đá hộc xây vữa 100

dày 20 cm. Còn những đoạn có địa chất là đá thì khơng cần gia cố.

e. Đánh cấp bằng thủ công.

Đánh cấp 1 m dốc vào trong 2%. Cho những đoạn có độ dốc >20%.

f. Đắp đất K95

- Khi ô tô 7T vận chuyển đất từ mỏ về đổ với khoảng cách nhất định, rồi cho máy

ủi san phẳng rồi cho mấy đầm 9T vào để đầm theo sơ đồ lu và số lượt lu theo

thiết kế.

3.2.6. Kỹ thuật thi công chi tiết nền đường

3.2.6.1. Công tác chuẩn bị

- Công tác chuẩn bị bao gồm nhữn việc chính sau:

- Sửa chữa sơ bộ đường cho xe máy vào công trường và chở vật liệu về công

trường.

+ Dọn dẹp mặt bằng (Chặt gốc cây, đánh gốc, bóc đất hưu cơ, di chuyển nhà cửa,

đường điện...)

+ Tổ chức các xí nghiệp phụ

+ Xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời.

+ Cung cấp năng lượng điện, nước cho cơng trường.

+ Chuẩn bị máy móc, phương tiện vận chuyển.

+ Chuẩn bị cán bộ và lập kế hoạch hoạt động cho công trường.

+ Khôi phục cọc, rời cọc dấu tim đường ra khỏi phạm vi thi công.

* Nhà cửa tạm thời của công trường bao gồm:

- Nhà ở của công nhân, cán bộ công nhân viên phục vụ.

- Nhà ăn, câu lạc bộ, nhà tắm…

- Nhà làm việc của ban chỉ huy công trường và các đội thi công.

- Nhà kho các loại.

- Nhà sản xuất, bố trí xưởng sản xuất, trạm sửa chữa.

- Diện tích nhà ở, nhà làm việc được tính theo tiêu chuẩn do nhà nước quy định. Nó

phụ thuộc vào số cơng nhân, nhà ở tạm của cơng trường có thể được th mượn của nhân

dân địa phương.



GVHD:



Page 23



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

- Công tác làm nhà tạm ta tiến hành thi công nhà tạm với diện tích 200 m2. Gồm các

cơng việc don dẹp mặt bằng, san nền làm các chi tiết của nhà rồi tiến hành hồn thiện đưa

vào.

a. Cơng tác khôi phục cọc và rời cọc

Giữa thiết kế và thi công thường cách nhau một khoảng thời gian nhất định có thể

dài hay ngắn, trong q trình đó, các cọc định vị tuyến đường khi khảo sát có thể bị hỏng

hoặc mất do nhiều nguyên nhân. Do đó cần phải bổ sung và chi tiết hóa các cọc để phục

vụ cho việc thi công được rễ dàng định được phạm vi thi công và xác định được khối

lượng phạm vi thi công và xác định được khối lượng thi công chính xác

* Nội dung cơng tác khơi phục cọc gồm:

- Khôi phục và dấu cọc đỉnh: Cọc đỉnh được cố định bằng cọc bê tông đúc sẵn hoặc

đổ tại chỗ. Khi khôi phục cọc đỉnh xong phải tiến hành dấu cọc đỉnh ra ngồi phạm vi thi

cơng. Để dấu cọc có thể dùng biện pháp khơi phục cọc gồm;

- Khơi phục và rời cọc chi tiết theo phương pháp song song:

+ Trên các đoạn tuyến thẳng: Dời các cọc chi tiết ra ngồi phạm vi thi cơng một

khoảng xác định trên phương vng góc với tim tuyến tại các cọc chi tiết đó.

+ Trên đường cong: Khơi phục xong các cọc chi tiết, sau đó cúng dời ra ngồi

phạm vi thi cơng theo phương pháp giao hội góc hoặc phương pháp song song tùy thuộc

vào địa hình cụ thể nơi dấu cọc.

- Kiểm tra cao độ mốc và có thể thêm các mốc mới để thuận tiện trong quá trình.

Đặc biệt là những mốc gần những vị trí có cầu cống để tiện kiểm tra cao độ thi công.

Thông thường khoảng cánh giữa các mốc đo cao là 3 km ở vùng đồng bằng và 2 km ở

vùng núi là 1 km. Ngồi ra còn phải đặt mốc đo cao ở các vị trí cơng trình cầu, cống, kè,

ở các ch ng giao nhau khỏc mc.



Cọc dấu



a

TĐ21



Phạm vi thi công



Cọc dÊu



b



a

b



Cäc: P21

Km 1 +181.23



c



t c21



Sơ đồ 3.1: Bố trí dấu cọc đỉnh ra ngồi phạm vi thi cơng



GVHD:



Page 24



SVTH: Nguyễn Văn A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Khối lượng đắp thực tế bằng đất tận dụng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×