Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Khối lượng thi công mặt đường:

* Khối lượng thi công mặt đường:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

mả công tác này dự định tiến hành theo phương pháp dây chuyền, đi trước dây chuyền

xây dựng cầu cống và đắp nền đường.

Chiều dài đoạn thi công là L = 889,78 (m)

Chiều rộng diện thi công trung bình trên tồn tuyến là 25 (m)

Khối lượng cần phải dọn dẹp là: 25889,78 = 22244,50 (m2).

Theo định mức dự tốn xây dựng cơ bản thì dọn dẹp cho 100 (m2) cần nhân công là

0,123 công/100m2, Máy ủi D271 là: 0,0155 ca/100 m2

Số ca máy ủi cần thiết là: (ca). Dự kiến tiến hành trong 4 ngày  số máy ủi cần

thiết là: 3,45/4 = 0,86 => Chọn 1 máy ủi.

Số công lao động cần thiết là: (công). Dự kiến tiến hành trong 4 ngày  số nhân

công cần thiết: 27,36/4 = 6,84 => Chọn 7 công nhân.

Dự kiến: sử dụng 1 máy ủi và 7 công nhân tiến hành trong 4 ngày.

1.4.5. Cung cấp năng lượng, nước và phương tiện thông tin liên lạc

a. Điện năng

Chủ yếu dùng phục vụ cho sinh hoạt, chiếu sáng, máy bơm, máy tính

Nguồn điện lấy từ một trạm biến thế gần đó.

b. Nước

Nước sạch dùng cho sinh hoạt hàng ngày của công nhân và kĩ sư: sử dụng giếng

khoan tại nơi đặt lán trại;

Nước dùng cho các công tác thi công, trộn vật liệu, lấy trực tiếp từ các sơng nhỏ gần

đó; Dùng ơ tơ chở nước có thiết bị bơm hút và có thiết bị tưới.

c. Phương tiện thơng tin liên lạc

Vì địa hình tuyến thuộc khu vực có khả năng phủ sóng tốt, thích hợp sử dụng

mạng điện thoại và bộ đàm liên lạc. Mỗi cán bộ thi công được trang bị một máy tính bàn

có kết nối internet.

1.4.6. Cơng tác khôi phục cọc, định vị phạm vi thi công

- Khơi phục cọc ngồi thực địa (những cọc chủ yếu), xác định chính xác vị trí tuyến

sẽ thi cơng.

- Rời các cọc ra ngồi phạm vi thi cơng



GVHD:



Page 9



SVTH: Nguyễn Vn A



ỏn tt nghip



Cọc dấu



a

TĐ21



Phạm vi thi công



Cọc dấu



b



a

b



Cọc: P21

Km 1 +181.23



t c21



c



Sơ đồ 1.1: Bố trí dấu cọc nh ra ngoi phm vi thi cụng



Tim đờng



Phạm vi thi c«ng



41



41'

41"



79



2m

3m



79' 2m

3m

79"



Sơ đồ 1.2: Chi tiết dời cọc ra ngồi phạm vi thi cơng

- Đo đạc và kiểm tra đóng thêm cọc chi tiết tại những đoạn cá biệt để tính khối

lượng đất chính xác hơn.

- Kiểm tra cao độ thiên nhiên ở cọc đo cao cũ trên các đoạn cá biệt và đóng thêm

các cọc đo tạm thời.

- Ngồi ra trong khi khơi phục lại tuyến đường có thể phải chỉnh tuyến ở một số

đoạn để làm cho tuyến tốt hơn hoặc giảm bớt khối lượng công tác.

- Để cố định trục đường trên đường thẳng thì dùng cọc nhỏ đóng ở các vị trí 100m

và vị trí phụ. Ngồi ra cứ 0,5  1km lại đóng cọc to để dễ tìm. Các cọc này được đóng ở

tiếp đầu, tiếp cuối của đường cong tròn.

- Ở trên đường cong đóng cọc nhỏ, khoảng cách tuỳ thuộc vào bán kính đường

cong.

R < 100m

100m < R < 500m

R > 500m



GVHD:



- khoảng cách cọc là 5m.

- khoảng cách cọc là 10m.

- khoảng cách cọc 20m.



Page 10



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

- Để cố định đường cong phải dùng cọc đỉnh. Cọc đỉnh được chôn trên đường phân

giác và cách đỉnh đường cong 0,5m. Trên cọc ghi số đỉnh đường cong, bán kính, tiếp

tuyến và phân cự, mặt ghi hướng về đỉnh góc. Ngay tại đỉnh góc và đúng dưới quả dọi

của máy đóng thêm một cọc cao hơn mặt đất 10cm.

- Trường hợp có phân cự bé thì đóng cọc to ở trên đường tiếp tuyến kéo dài, khoảng

cách giữa chúng là 20m.

- Trong khi khảo sát đã đặt các mốc đo cao cách nhau từ 11,5 km. Khi khôi phục

tuyến cần phải đặt thêm các mốc đo cao tạm thời. Ngồi ra cần đặt mốc đo cao ở vùng

vượt sơng lớn và ở nơi nền đắp cao...

- Để giữ các cọc 100m trong suốt thời gian thi công cần phải dời nó ra khỏi phạm vi

thi cơng. Trên cọc này đều phải ghi thêm khoảng cách dời chỗ.

Trong quá trình khơi phục tuyến đường còn phải định phạm vi thi công là những

chỗ cần phải chặt cây cối, dỡ bỏ nhà cửa, cơng trình. Ranh giới của phạm vi thi công

được đánh dấu bằng cọc.

Dự kiến sử dụng 4 công nhân, 1 máy thuỷ bình NIVO30, 1 máy kinh vĩ THEO20



CHƯƠNG 2

LẬP DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH

2.1. Những căn cứ để lập dự toán

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công



GVHD:



Page 11



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

- Nghị dịnh số 122/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính Phủ về

quản lý chi phí dự án đầu tư xay dựng cơng trình

- Định mức dự tốn xây dựng cơ bản kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày

16/8/2007 của bộ xây dựng.

- Định mức dự toán xây dựng cơ bản kèm theo văn bản số 1777/BXD-VP ngày

16/8/2007 của bộ xây dựng.

- Nghị định số 04/2013/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng về hướng dẫn

lập và Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình.

- Bảng giá ca máy và thiết bị hi công của tỉnh Nghệ An

- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ban hành ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính hướng

dẫn thi hành một số điều của luật

- Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày

08/12/2008.

- Bảng lương nhân công theo thong tư số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004

2.2. Lập dự tốn xây dựng cơng trình



CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CƠNG

3.1. Thiết kế tổ chức thi cơng tổng thể

3.1.1. Các căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công tổng thể

- Căn cứ vào máy móc, nhân vật lực hiện có của đơn vị thi cơng với giả thiết năng

lực máy móc cơng nghệ và nhân lực đáp ứng tốt u cầu để thi cơng, hồn thành đúng

tiến độ và đảm bảo chất lượng cơng trình.

- Căn cứ tính chất cơng trình thi cơng chủ yếu của các hạng mục cơng trình, khối

lượng của các hạng mục cơng trình.



GVHD:



Page 12



SVTH: Nguyễn Văn A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Khối lượng thi công mặt đường:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×