Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

Khu vực tuyến đi qua có điều kiện địa chất cơng trình tương đối ổn định về các hiện

tượng địa chất động lực, các hiện tượng địa chất bất lợi như sụt, trượt xảy ra ở diện nhỏ

điển hình là Km72+275-Km72+288.

Qua cơng tác điều tra, thu thập tài liệu ở khu vực đoạn tuyến khảo sát, kết hợp với

cơng tác khoan thăm dò địa chất cơng trình, cơng tác thí nghiệm mẫu đất trong phạm vi

và chiều sâu nghiên cứu, địa tầng trong khu vực tuyến khảo sát từ trên xuống gồm các

lớp đất đá như sau:

Lớp 1: kết cấu áo đường cũ dày 0,3-0,5m

Lớp 1a: Đất thổ nhưỡng

Lớp đất thổ nhưỡng nằm ngay trên bề mặt địa hình, có diện phân bố hẹp, lớp này

chỉ xuất hiện tại những vị trí tuyến chỉnh ra khỏi mặt nền cũ, bề dày thay đổi từ 0.2 -0.4.

Đây là lớp đất yếu cần được sử lý trong quá trình thi công.

Lớp 1b: Đất đắp nền đường cũ.

Lớp 1b nằm ngay trên bề mặt địa hình, có diện phân bố rông trong phạm vi khảo

sát. Thành phần gồm sét pha lẫn nhiều dăm sạn màu vàng, nâu đỏ, nâu gụ, trạng thái

cứng. Lớp có chiều dày thay đổi từ 0,5m – 2,5m.

Lớp 1c: Đất bùn ruộng

Lớp này phân bố giải rác khắp tuyến tại các khu vực có ruộng lúa nước. Lớp có

chiểu dày trung bình từ 0,3 – 0,7m. Trong lớp này khơng lấy mẫu thí nghiệm.

Lớp 1d: Lớp phủ sườn đồi - sét pha màu xám đen lẫn lẫn dăm sạn, rễ cây

Lớp này là lớp phủ bề mặt tự nhiên phân bố trong khu vực tuyến cắt qua sườn đồi

(những chỗ cải tuyến)

Lớp 2a: Sét pha, đôi chỗ là sét màu xám vàng - nâu đỏ lẫn ít sạn, trạng thái dẻo

mềm.Đất C2

Đây là lớp đất có diện phân bố hẹp tại các khu vực có ruộng lúa nước, lớp nằm dưới

lớp 1c. Trong lớp này chúng tơi khơng tiến hành lấy mẫu thí nghiệm.

Sức chịu tải qui ước : R ̉<1,0 KG/cm2

Lớp 2a là lớp có sức chịu tài yếu.

Lớp 2b: Sét pha, đơi chỗ là sét màu xám vàng - nâu đỏ lẫn ít dăm sạn, trạng thái

dẻo cứng. Đất C3

Đây là lớp đất có nguồn gốc tàn tích , phân bố chủ yếu trên bề mặt địa hình, trạng

thái dễ thay đồi theo mùa và khả năng chống xói kém.

Sức chịu tải qui ước khoảng : R ̉ = 1,7 Kg/ cm2

Mô đun tổng biến dạng của lớp Eo = 140Kg/ cm2

GVHD:



Page 2



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

Lớp 2b là lớp đất có sức chịu tải trung bình

Lớp 3: Dăm, tảng, sạn lẫn sét màu xám vàng - xám nâu (gốc tàn tích, nguồn gốc

phong hóa từ đá sét bột kết, cát kết), kết cấu chặt trạng thái cứng. Đất C4.

Đây là lớp đất co nguồn gốc tàn tích, lớp nằm ngay dưới lớp phủ hoặc nằm dưới

lớp 2, trạng thái dễ thay đổi theo mùa và khả năng chống xói kém.

Sức chịu tải quy ước khoảng: R’ = 3,5 kG/cm2

Moodun tổng biến dạng của lớp E0 = 400 kG/cm2

Lớp 4: Đá sét bột kết bị phiến hóa, màu xám nâu, nâu đỏ, phong hóa nứt nẻ mạnh.

Đá C4.

Đây là lớp có diện phân bố khá rộng rãi trên tuyến, lớp thường nằm sâu dưới bề

mặt địa hình từ 4,0 – 7,0. Kết quả thí nghiệm các mẫu đá ở khu vực cầu cho kết quả đá

đạt cường độ đá C4.

Kết luận:

Điều kiện địa chất cơng trình phạm vi nghiên cứu ít phức tạp, địa hình thuận lợi cho

thi cơng xây dựng, cấu trúc đất nền có nhiều lớp đất phân bố khác nhau và biên đổi theo

chiều sâu.

Các lớp đất sườn, tàn tích số 2, số 3 và lớp đá sét bột kết phong hóa là những lớp

đất đăc trung cơ lý khá tốt nhưng phân bố trên bề mặt, chịu tác động trực tiếp của các yếu

tố gây bất lợi như nước mặt nên cường độ và độ ổn định thay đổi theo mùa.

1.1.3. Điều kiện thủy văn và địa chất thủy văn

Trên địa bàn Bắc Giang có 374 km sơng suối, trong đó có 3 sơng lớn là sông Lục

Nam, sông Thương và sông Cầu. Sông Lục Nam chảy qua vùng núi đá vôi nên quanh

năm nước trong xanh. Sơng Thương bắt nguồn từ hai cùng có địa hình và địa chất khác

nhau nên nước chảy đơi dòng: bên đục, bên trong.

Ngồi sơng suối, Băc Giang còn có nhiều hồ, đầm, trong đó có hồ Cấm Sơn và

Khn Trần. Hồ Cấm Sơn nằm ở khu vực giáp tỉnh Lạng Sơn, dài 30km, nơi rộng nhất

7km và chỗ hẹp nhất 200m. Hồ Cấm Sơn có diện tích mặt nước 2600ha, vào mùa mưa có

thể lên tới 300ha. Hồ Khn Thần có diện tích mặt nước 240ha và lòng hồ có 5 đồi đảo

được phủ kín bởi rừng thơng hơn 20 tuổi.

1.1.4. Tình hình dân cư khu vực

Dọc tuyến dân cư thưa thớt thuận lợi cho thi công. Do đặc điểm vùng chủ yếu là

làm ruộng cho nên kinh tế ở đây chậm phát triển, đời sống nhân dân còn thiếu thốn

nhiều, mật độ dân cư thưa thớt, các mô hình kinh tế chưa được hình thành.

Tình hình chính trị ở đây tương đối ổn định vì người dân ở đây thật thà chất phác,

tuyệt đối tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Trình độ văn hố ở đây phát triển,

GVHD:



Page 3



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp

trình độ dân trí ở mức trung bình nên phong tục mang nặng tính phong kiến là điều khơng

thể tránh khỏi, tỉ lệ mù chữ còn nhiều, cơ sở y tế trường học còn thơ sơ cũ kỹ chưa được

đầu tư, các phương tiện thơng tin đại chúng rất ít nên tiếp nhận và thích ứng rất chậm.

1.1.5. Tình hình cung cấp nguyên vật liệu

Vật liệu rất phong phú và đa dạng có thể tổ chức khai thác tại địa phương. Cự li vận

chuyển từ 2-5 Km, giá thành rẻ và có thể tổ chức thành các đơn vị khai thác, vận chuyển

độc lập.

* Đất đắp: Đoạn tuyến có khối lượng đào đất lớn nên có thể tận dụng 100% đất đào

để đắp nền.

* Vật liệu cấp phối đá dăm: Nhà thầu mua tại mỏ gần nhất để tiết kiệm chi phí giá

thành và thời gian vận chuyển.

* Vật liệu BTN: Nhà thầu mua tại mỏ gần nhất để tiết kiệm chi phí giá thành và thời

gian vận chuyển.

1.2. Kiểm tra hồ sơ thiết kế

1.2.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến

* Các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu của tuyến theo TCVN4054-05:

- Cấp hạng kỹ thuật: Đường cấp IV đồng bằng và đồi

- Tốc độ thiết kế: Vtk = 60 Km/h;

- Số làn xe cơ giới: 2 làn

- Chiều rộng một làn xe: 3,5 m

- Chiều rộng lề đường và lề gia cố mỗi bên: 1,0 m (trong đó gia cố 0,5m)

- Chiều rộng nền đường: 9 m

- Độ dốc ngang mặt đường và lề gia cố: 2%

- Độ dốc ngang lề khơng gia cố: 6%

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu:



Rmin = 125m.



- Độ dốc dọc tối đa:



imax = 2,1%.



- Tần suất thuỷ văn: Tuyến, cống, cầu nhỏ P = 4%;

- Bán kính đường cong lồi: Rmin = 4500m

- Bán kính đường cong lõm: Rmin = 4000m.

1.2.2. Hồ sơ thiết kế

a. Bình đồ

STT



GVHD:



Yếu tố kỹ thuật



Page 4



Đơn vị



Trị số



SVTH: Nguyễn Văn A



Đồ án tốt nghiệp



1



Vận tốc thiết kế



Km/h



60



2



Số làn xe



Làn



2



3



Chiều rộng phần xe chạy



m



2x3,5



4



Chiều rộng lề đường



m



2x1,0



5



Chiều rộng lề gia cố



m



2x0,5



6



Chiều rộng nền đường tối thiểu



m



9



7



Độ dốc dọc lớn nhất



%



2,1



8



Độ dốc siêu cao lớn nhất



%



2



9



Độ dốc ngang mặt đường



%



2



10



Độ dốc ngang phần lề gia cố



%



2



11



Độ dốc ngang phần lề đất



%



6



12



Bán kính đường cong nằm tối thiểu



m



125



b. Trắc dọc

Bảng tổng hợp các yếu tố thuộc trắc dọc

STT



Yếu tố kỹ thuật



1



Vận tốc thiết kế



2



Đơn vị



Trị số



Km/h



60



Độ dốc dọc lớn nhất



%



2,1



3



Độ dốc siêu cao lớn nhất



%



2



4



Bán kính đường cong nằm tối thiểu



m



125



5



Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu



m



4500



6



Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu



m



4000



c. Trắc ngang

Trên tuyến có các dạng trắc ngang sau: Trắc ngang nửa đào nửa đắp, trắc ngang đắp

hồn tồn. Tình hình đào đắp đất đá trên tuyến: chủ yếu là đào nền cấp 3, đất đào nền

tương đối lớn nên được tận dụng chuyển sang nền đắp. Đất còn thừa sẽ được vận chuyển

đổ đi ra bãi thải cách công trường 4km.

d. Kết cấu áo đường:

Mặt đường thiết kế là kết cấu BTN trên móng CPĐD đảm bảo: Eyc  140Mpa.



GVHD:



Page 5



SVTH: Nguyễn Văn A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×