Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phạm vi sử dụng

Phạm vi sử dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Vẽ sơ đồ cấu tạo chung

- Vẽ sơ đồ mắc cáp

- Hoạt động

ĐÁP ÁN



1. Sơ đồ cấu tạo



2. Sơ đồ mắc cáp



3 – tang cuốn cáp, 5 - các ròng rọc đầu cột, 7 – bàn nâng



1 – bàn máy, 2 – tủ điều khiển, 3 – tang cuốn

cáp, 4 – cáp kéo, 5 – các ròng rọc đầu cột, 6 –

giá trượt, 7 – bàn nâng hàng, 8 – dẫn hướng

di chuyển, 9 – cột.



3. Hoạt động

Thang được điều khiển bằng hộp nút bấm ở tủ điều khiển 2 đặt trên bàn máy 1.Ở đỉnh và đáy cột phải được trang bị các

cơng tắc hành trình tự ngắt để ngắt động cơ khi bàn nâng đến các vị trí đó.Ngồi phanh của tời điện đảo chiều 3, trên giá

trượt còn có bộ hãm bảo hiểm để dừng và giữ bàn nâng trên cột khi cáp bị đứt. Vật liệu rời được xếp vào 7 hoặc để trên xe

bò và kéo vào bàn nâng hang 7.

Nâng: Bấm nút nâng, tang 3 cuốn cáp 4, kéo giá trượt 6 di chuyển bằng con lăn theo dẫn hướng 8 đưa bàn nâng 7 đi

lên. Đến độ cao yêu cầu bấm nút dừng.



30



Hạ: Bấm nút hạ, tang 3 nhả cáp 4, giá trượt 6 di chuyển bằng con lăn theo dẫn hướng 8 đưa bàn nâng 7 đi xuống. Đến

độ cao yêu cầu bấm nút dừng hoặc tời dẫn động làm bàn nâng đi xuống đến khi chạm cơng tắc hành trình ở dưới chân cột

thì bàn nâng dừng lại.

Đưa vật liệu rabàn nâng 7vào sàn cơng trình có 2 cách:Dùng cầu dẫn và dùng sàn động hai lớp

Câu 4:Cần trục tháp cố định loại cần dầm

- Vẽ sơ đồ cấu tạo chung

- Vẽ sơ đồ mắc cáp nâng-hạ móc treo vật

- Vẽ sơ đồ mắc cáp kéo xe con thay đổi tầm với

ĐÁP ÁN

1. Sơ đồ cấu tạo cần trục tháp loại tháp cố định, lắp cần nâng(một số nét đôi học sinh có thể vẽ 1 nét)



Chú thích: 1 - Móng tháp; 2 - Thân tháp (khơng quay); 3 - Lồng lắp dựng tăng chiều cao với sàn công tác

trên và dưới; 4 - Một đoạn tháp tăng chiều cao; 6 - Cần dầm; 7 - Móc treo vật; 8 – xe con di chuyển thay

31



đổi tầm với; 9 - Cáp treo cần dầm; 10 - Tời ma sát kéo xe con; 11 - Ca bin; 12 - Đoạn đỉnh tháp; 13 - Cáp

treo consol đối trọng; 14 - Cáp nâng – hạ móc treo vật; 15 - Tời nâng – hạ vật; 16 - Đối trọng; 17 - Cần

công xôn (mang đối trọng); 18 – cơ cấu tựa quay; 19 - Thanh giằng vào cơng trình đang thi cơng.

2. Sơ đồ mắc cáp nâng hạ móc treo vật



Sơ đồ mắc cáp nâng hạ móc treo vật.

8. Cơ cấu di chuyển xe con; 15. Tời nâng vật.

3. Sơ đồ mắc cápthay đổi tầm với



Sơ đồ mắc cáp thay đổi tầm với

8. Cơ cấu di chuyển xe con; 10. Tời kéo xe con.



32



CHƯƠNG IV

MÁY LÀM ĐẤT

Câu 1: Máy làm đất

- Phân loại máy làm đất.

- Phạm vi sử dụng các nhóm máy làm đất theo công dụng.

Đáp án

1. Phân loại Máy làm đất theo công dụng:



2. Phạm vi sử dụng các loại Máy làm đất:

a) Máy đào và khai thác đất

- Máy đào gầu thuận: Đào đất ở nơi cao hơn mặt bằng máy đứngđổ đất vào phương tiện vận tải hoặc đổ thành đống

(cừ, đập đê…).

- Máy đào gầu nghịch:Đào đất ở nơi thấp hơn mặt bằng máy đứng – đào hố móng, kênh mương rãnh thốt nước…

- Máy xúc gầu quăng:Thường dùng để đào đất mềm, khai thác cát trên sông, nạo vét kênh mương, xúc các vật liệu rời

(cát, đá dăm, than...) nơi bến cảng.

- Máy đào gầu ngoạm: Bốc xúc đất trong các hố móng hoặc cơng trình ngầm có chiều sâu lớn hơn 5 m, khai thác cát

trên sông, nạo vét song hồ và bốc xúc vật liệu rời tại các bến cảng

b) Máy đào và vận chuyển đất

- Máy ủi:

+ Đào và vận chuyển đất trong một khoảng cách không lớn hơn 50 m. Nếu lớn hơn phải ủi làm nhiều đoạn

33



+ Dải và san sơ bộ phối liệu khi làm đường

+ Dọn mặt bằng, san lấp hố, rãnh, ao, hồ hoặc ủi tạo đập cừ tạm.



-



Máy san:

+ San phẳng mặt đường sau khi máy ủi san sơ bộ.

+ San mặt đê và tạo ta luy có độ dốc



-



Máy cạp:



Dùng để đào chuyển đất trong các cơng trình thuỷ lợi, giao thơng, cơng nghiệp, khai thác mỏ,…Cự ly đào chuyển đất

đến 500 m đối với máy cạp được kéo theo, 5000 m.



c)



Máy làm chặt đất: Dùng để làm chặt đất sau khi đắp và san.



34



Câu 2:Máy đào một gàu

- Vẽ sơ đồ cấu tạo và hoạt động của máy đào gàu nghịch dẫn động thuỷ lực

- Vẽ thiết bị công tác và hoạt động (gàu và các dây cáp điều khiển gàu) của máy đào gàu ngoạm dẫn động cơ khí

- Phạm vi sử dụng của 2 loại máy đào trên

ĐÁP ÁN

1. Vẽ sơ đồ cấu tạo chung của máy đào gàu nghịch dẫn động thuỷ lực(em có thể vẽ theo hình trên hoặc hình dưới nếu

vẽ theo hình trên thì thuyết minh hoạt động theo hình trên):



9



10

11



8



12



7



6

1



2



3



4

5

II



Hình trên: 1 – cơ cấu di chuyển; 2 – cơ cấu quay; 3 – bàn quay; 4 – XLTL nâng hạ cần; 5 – gầu ; 6 – XLTL điều khiển gầu; 7 –

tay gầu; 8 – XLTL điều khiển tay gầu; 9 – cần; 10 – ca bin; 11 - động cơ đốt trong; 12 - đối trọng.



35



Hình dưới : 1 – cơ cấu di chuyển; 2 – cơ cấu tựa quay; 3 – bàn quay; 4 – XLTL nâng hạ cần; 5 – gầu ; 6 – XLTL điều khiển gầu;

7 – tay gầu; 8 – XLTL điều khiển tay gầu; 9 – cần; 10 – ca bin; 11 – khoang động cơ đốt trong và hệ thống bơm dầu thủy lực;

12 - đối trọng.

2. Hoạt động của máy đào gầu ghịch dẫn động thủy lực (theo hình dưới):

+ Máy đào gầu nghịch dẫn động thủy lực chỉ đào đất ở nơi thấp hơn mặt bằng máy đứng, nếu phải bốc xúc đất ở nơi cao

hơn chỗ máy đứng thì máy phải cào xuống thấp rồi mới xúc vào gầu.

+ Máy đào gàu nghịch dẫn động thủy lực là máy làm việc theo chu kỳ. một chu kỳ làm việc của máy gồm :

Máy di chuyển đến nơi đào đất. Đưa gầu vươn xa và hạ xuống, răng gầu tiếp xúc với nền đất. Gầu tiến hành cắt đất và tích

đất vào gầu từ vị trí I đến II nhờ xi lanh 8 hoặc kết hợp với xilanh 4. Quỹ đạo chuyển động của răng gầu trong quá trình cắt

đất là một đường cong. Chiều dày phoi cắt thông thường thay đổi từ bé đến lớn. Vị trí II gầu đầy đất và có chiều dày phoi

đất lớn nhất. Đưa gầu ra khỏi tầng đào và nâng gầu lên nhờ xilanh 4. Quay máy về vị trí xả đất nhờ cơ cấu tựa quay 2 hoặc di

chuyển để xả đất nhưng quãng đường di chuyển phải nhỏ hơn 15m. Đất có thể xả thành đống hoặc xả vào phương tiện vận

chuyển. Đất được xả ra khỏi miệng gầu nhờ xilanh 6. Quay máy về vị trí làm việc tiếp theo với một chu kỳ tiếp hoàn toàn

tương tự.

3. Phạm vi sử dụng của máy đào gầu nghịch dẫn động thủy lực

Trong xây dựng dân dụng và công nghiệp máy đào gầu nghịch dùng để đào hố móng, rãnh để lắp cống và đào kênh mương

vv…

4.



Vẽ thiết bị công tác (gàu và các dây cáp điều khiển) của máy đào gàu ngoạm dẫn động cơ khí:



36



1.Má gầu;

2. Cơ cấu bản lề ( đủ nặng để tạo lực để mở gầu

khi cáp 5 thả trùnglàm việc)

3. Thanh chống;

4. Cáp nâng – hạ gầu

5. Cáp đóng - mở gầu



5. Hoạt đơng của máy đào gầu ngoạm

Có thể chia chu kỳ làm việc của gầu ngoạm thành 4 giai đoạn sau :



Các bước làm việc của gầu ngoạm (Học sinh không phải vẽ):

Giai đoạn a: Hạ gầu rỗng rơi cắm xuống đất. Trong giai đoạn này khi cáp 4 đi xuống, cáp đóng mở gầu 5 chùng, gầu sẽ tự

động đi xuống và nhờ trọng lượng của Cơ cấu bản lề 2 các má 1 ở trạng thái mở. Khi gầu rơi xuống nhờ trọng lượng của

mình mà cả 2 má gầu lún sâu vào đống đất.

Giai đoạn b: Giai đoạn xúc (ngoạm) đất.

Việc xúc đất được thực hiện khi cáp nâng 4 để chùng, còn cáp đóng-mở gầu 5 kéo, Cơ cấu bản lề 2 sẽ đi lên và do đó hai

má gầu số 1 đóng lại, thực hiện quá trình ngoạm đất vào trong gầu.

Giai đoạn c: Nâng gầu chứa đầy đất.

37



Việc nâng gầu được thực hiện khi cáp 4 được kéo lên và cáp đóng-mở gầu 5 luôn ở trạng thái giữ căng, tốc độ của cáp 5

và cáp 6 trong giai đoạn này bằng nhau.

Giai đoạn d: Giai đoạn xả đất vào xe tải.

Sau khi thực hiện nâng gầu đầy tải, gầu được đưa đến vị trí xả đất . Q trình xả đất vào xe tải được thực hiện khi cáp

đóng-mở gầu 5 thả chùng, cáp nâng 4 giữ nguyên ở trạng thái căng. Khi đó cụm cơ cấu bản lề 2 tụt xuống phía dưới nhờ

trọng lượng bản thân và hai má gầu tự mở để xả xả đất.

Giai đoạn e: Thả gầu rơi tự do xuống vị trí xúc đất một chu kỳ đào xúc mới lại bắt đầu

6.



Phạm vi sử dụng của máy đào gầu ngoạm

Thường dùng để đào đất mềm, đào hố móng, đào giếng, nạo vét kênh mương, xúc các vật liệu rời (Cát, đá dăm,



than...). Trong xây dựng, máy xúc gầu ngoạm dùng để xúc đất trong các hố móng có chiều sâu > 5m. Ở độ sâu này nếu dùng

máy xúc gầu nghịch dẫn động thuỷ lực thì tay gầu sẽ rất dài, độ ổn định của máy kém và dung tích gầu xúc nhỏ dẫn tới năng

suất thấp.



38



Câu 3:Máy đào gàu thuận dẫn động thuỷ lực

- Vẽ sơ đồ cấu tạo chung

- Quy trình làm việc

- Phạm vi sử dụng

ĐÁP ÁN

1. Sơ đồ cấu tạo



Sơ đồ cấu tạo máy xúc gầu thuận dẫn động thuỷ lực: 1. Cơ cấu di chuyển; 2. Cơ cấu quay;3. Bàn quay; 4.Xi lanh nâng hạ

cần; 5.Cần; 6. Xi lanh quay gầu;; 7.Gầu xúc; 8. Tay cần; 9. Xi lanh co duỗi tay cần; 10. Buồng điều khiển; 11.Động cơ;

12.Đối trọng.

2. Quy trình làm việc

+ Máy đào đất nơi nền đất cao hơn mặt bằng đứng của máy. Đất được xả qua miệng gầu nhờ có xi lanh 6.Nhưng có những

máy đất xả qua đáy gầu nhờ xi lanh thuỷ lực mở đáy gầu. Máy làm việc theo chu kỳ, một chu kỳ làm việc của máy bao gồm

những nguyên công sau:

+ Máy đến vị trí làm việc. Hạ gầu và đưa gầu về vị trí sát máy, tiếp xúc với nền đất vị trí I (hình trên). Cho gầu chuyển động từ

vị trí I, II, III.Nhờ xi lanh 9 hoặc kết hợp với xi lanh 4.Gầu tiến hành cắt đất và tích đất vào gầu.Đến vị trí III coi như gầu đã đầy

đất và kết thúc quá trình cắt đất.Đưa gầu ra khỏi tầng đào nhờ xi lanh 4.Quay máy về vị trí xả đất nhờ cơ cấu quay 2.Đất có

thể xả thành đống hoặc xả trực tiếp vào phương tiên vận chuyển.Đất được xả ra qua miệng gầu nhờ xi lanh 6. Quay máy về

vị trí làm việc với một chu kỳ tiếp hoàn toàn tương tự.

3. Phạm vi sử dụng :

Máy chỉ đào đất có vị trí cao hơn mặt bằng máy đứng nên nó dùng để bốc xúc đất đá khi thi công đào đất ở miền núi

trong khai thác mỏ lộ thiên trên núi (quảng ninh)… tóm lại máy chỉ đào đất có vị trí cao hơn vị trí máy đứng



39



Câu 4: Máy ủi:

- Quy trình làm việc của máy ủi

- Cơng thức tính năng suất thực tế của máy ủi

ĐÁP ÁN

1. Quy trình làm việc của máy ủi.

Quy trình làm việc của máy ủi bao gồm bốn giai đoạn: cắt đất, vận chuyển đất, đổ đất hay rải đất và quay về vị trí làm

việc.



Quy trình làm việc của máy ủi.

+ Đào và tích đất trước bàn ủi: Điều khiển để hạ bàn ủi ấn sâu dao cắt vào đất và cho máy di chuyển với vận tốc cắt đất.

Sau đó bàn ủi được nâng dần lên để giảm chiều dày phoi cắt.Vệt cắt có dạng hình tam giác.

+ Vận chuyển đất: Khi phía trước bàn ủi đã được tích đầy đất thì kết thúc giai đoạn đào đất và bắt đầu giai đoạn chuyển

đất đến nơi xả, để bù lượng đất bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển đất, máy ủi vẫn tham gia cắt đất với chiều dày h = 0,10,2 m.

+ Xả đất: Máy ủi thường đổ đất bằng cách san rải thành từng lớp hoặc vun thành đống. Để đổ đất, điều khiển co xy lanh

7.

+ Quay (lùi) máy ủi về vị trí làm việc tiếp theo: và bắt đầu chu kỳ làm việc mới. Nếu cự ly đào chuyển < 80m thì gài số lùi

cho máy chạy lùi về vị trí cũ.Nếu cự ly đào chuyển > 80m thì cho máy quay đầu chạy khơng tải về vị trí ban đầu.

2. Cơng thức tính năng suất thực tế của máy ủi

Năng suất thực tế của máy ủi được tính theo công thức sau:



N S = V0 .



Kd

.(1 − 0,005L2 ).nck .k tg

Kt

(m³/h),



trong đó V0 – thể tích khối đất trước ben vào thời điểm bắt đầu vận chuyển, [m³],

V0 = 0,6 B.H2,[m³]

B – chiều rộng của ben ủi, m

H – chiều cao của ben ủi, m

L2 – quãng đường vận chuyển, m. L2 nhỏ hơn 80m.

40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phạm vi sử dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×