Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Dạng bài tập định lượng:

b. Dạng bài tập định lượng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ví dụ 3: Cho mạch điện như hình vẽ 1 vơn kế chỉ 12V, R 1=15,

R2=10.

a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạch MN.

b, Tính chỉ số của các Ampekế A1, A2 và A.



Hình 1



- Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài tốn.

- Hướng dẫn giải theo 4 bước.

Bước 1: Phân tích các kiến thức cần sử dụng.

- Cơng thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch mắc song

song.

- Định luật ôm đối với : Đoạn mạch điện mắc song song.

- Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song.

Bước 2: Giải

RMN ==()

vì R1//R2

=>UMN = U1 = U2=12V

I1=== 0,8A

I2== = 1,2 A

I= I1 + I2 = 0,8 + 1,2= 2(A)

Bước 3:



Sơ đồ luận giải



II



I



U1



I1

I



U2

Bước 4:



R//



I2



Hệ thống câu hỏi :



- Mạch điện đã cho có bao nhiêu điện trở? Chúng mắc như thế nào?

9



- Bài tốn cần tìm những yếu tố nào?

- Tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song như thế

nào?

- Muốn tìm dòng điện qua ampe kế A1, A2 ta cần biết dữ kiện nào?

- Hiệu điện thế U1,U2 đã biết chưa?

- Hãy áp dụng định luật Ôm để tìm I1, I2, I

Ví dụ 4: Một bếp điện khi hoạt dộng bình thường có điện trở R= 80

 và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A

a, Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s

b, Dùng bếp điện trên đế đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là

250C thì thời gian đun nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun

sơi nuớc là có ích.Tính hiệu suất của bếp.Cho biết nhiệt dung riêng của nước

là C= 4200J/kg.k.

c, Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho

việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày. Nếu giá 1kwh là 700 đồng.

Yêu cầu học sinh đọc đề bài và tóm tắt bài tốn?

Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành các bước sau :

Bước 1: Phân tích các kiến thức cần sử dụng:

- Cơng thức định luật Jun- Len -Xơ: Q = I2Rt (nhiệt lượng tồn phần)

- Cơng thức tính nhiệt lượng thu vào của nước để đun sôi 1,5l nước

từ 250c đến 1000 C (Nhiệt lượng có ích)

H



- Cơng thức tính hiệu suất:



Q1

.100%

Q



- Cơng của dòng điện theo định luật bảo tồn là nhiệt lượng toả ra

trên dây dẫn.

Bước 2: Giải

a, Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s (công suất toả nhiệt của bếp)

Q' = P = I2R = (2,5)2 .80 = 500 (W)



(1)



b, Nhiệt lượng toả ra của bếp điện (Nhiệt lượng tồn phần Q) để đun

sơi 1,5l nước từ 250C đến sôi trong thời gian 20 phút là :

10



Q = I2Rt = 2,52 .80.20.60 = 600000 (J)



(2)



Nhiệt lượng thu vào (Nhiệt lượng có ích Q 1) của 1,5l nước để nhiệt

độ từ 250C đến 1000C là :

Q1 = cm (t2 - t1) = 4200.1,5 (100 - 25) = 472500 (J)



(3)



Hiệu suất của bếp:

Q1

.100%  472500J .100% 78,75%

Q

600000 J



H



c,



(4)



P = 500w = 0,5 kw



Cơng của dòng điện do bếp sản ra :

P



A

 A  P.t ' 0,5kw.3.30h 45kw.h

t'



(5)



Số giá tiền phải trả là: 700đ x 45 = 315 000 đ

Bước 3:

I



Sơ đồ luận giải:

P



II



Q



III



Q1



Bước 4:



V



IV



A



H



Hệ thống câu hỏi :



- Nhiệt lựơng mà bếp toả ra trong 1s có bằng cơng suất toả nhiệt của

bếp khơng ?

- Xác định nhiệt lượng tồn phần?

- Xác định nhiệt lượng thu vào để đun sôi nước (Q1 chính là nhiệt lượng

có ích )?

- Cách tính hiệu suất của bếp ?

- Cơng của dòng điện do bếp sản ra ?

* Những điểm khó của học sinh :

11



- Cách tính từ thể tích của nước ra khối lượng (học sinh dễ lầm nếu như

không nắm chắc khái niệm khối lượng riêng).

- Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s: Q' = P = I2R



(t=1s)



- Muốn tính số tiền phải trả, phải tính ra số điện ứng với số kwh chính

là cơng của dòng điện sản ra. Muốn vậy từ P = 500w = 0,5 kw --> A = P.t

c. Dạng bài tập đồ thị:

Đó là những bài tập mà trong dữ kiện đã cho của đề bài và trong tiến

trình giải có sử dụng về đồ thị. Loại bài tập này có tác dụng trước hết giúp

học sinh nắm được phương pháp quan trọng biểu diễn mối quan hệ giữa số và

các đại lượng vật lí, tạo điều kiện làm sáng tỏ một cách sâu sắc bản chất vật lí.

Trong chương I vật lí 9 bài tập đồ thị tuy không nhiều nhưng hướng

dẫn loại bài tập này giúp học sinh nắm được phương pháp đồ thị trong việc

xác định số liệu để trả lời các câu hỏi.

Ví dụ 5: Trên hình 2 vẽ đồ thị kiểu biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ

dòng điện vào hiệu điện thế của ba dây dẫn khác nhau.

a, Từ đồ thị hãy xác định giá trị cường độ dòng điện chạy qua mỗi dây

dẫn khi hiệu điện thế đặt giừa hai đầu dây dẫn là 3V.

b, Dây dẫn nào có điện trở lớn nhất? Nhỏ nhất?

I (mA)



Hình 2



U(V)



Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Quan sát đồ thị chỉ ra trên đồ thị có - 3 đường: R1,R2,R3

mấy đường biểu diễn điện trở?

- Xác định cường độ dòng điện chạy - Từ trục hành biểu diễn hiệu điện

12



qua mỗi điện trở khi hiệu điện thế hai thế U tại vị trí 3V ta gióng đường

đầu dây là 3V



thẳng song song với trục tung biểu

diễn I ta có:

I1=5mA; I2=2mA; I3=1mA



- Điện trở nào có giá trị lớn nhất? - R1=

Nhỏ nhất?



R2=

R 3=



-Dây dẫn có điện trở lớn nhất là R3,

dây dẫn có điện trở nhỏ nhất là R1.

d. Dạng bài tập thí nghiệm:

Là dạng bài tập mà trong khi giải phải tiến hành thí nghiệm, những

quan sát hoặc kiểm chứng cho lời giải lý thuyết hoặc tìm số liệu, dữ kiện dùng

cho việc giải bài tập. Thí nghiệm có thể do giáo viên làm biểu diễn hoặc do

học sinh thực hiện làm. Các thí nghiệm có thể mang tính chất nghiên cứu

khảo sát, tìm hiểu một khía cạnh mới của kiến thức đã học hoặc nghiệm lại

các vấn đề đã được rút ra từ lý thuyết.

Ví dụ 6: Để xây dựng cơng thức tính cơng suất điện giáo viên có thể

tiến hành thí nghiệm, học sinh quan sát và rút ra công thức.

- Mắc sơ đồ mạch điện như hình 3.



Hình 3



- Vơnkế đo hiệu điện thế ở đâu?

- Số chỉ của Ampekế cho ta biết điều gì?

+ Sau đó giáo viên làm thí nghiệm với hai bóng đèn 6V-5W và 6V-3W.



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Dạng bài tập định lượng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×