Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các khái niệm cơ bản

Các khái niệm cơ bản

Tải bản đầy đủ - 0trang

thuộc lĩnh vực mình thích thú, hồn thiện, kiên trì khắc phục khó khăn, nắm vững ki ến

thức và phương pháp tiếp thu kiến thức.

Hứng thú lúc đầu hướng tới nội dung tri thức khoa học, sau đó tới các phương pháp

khám phá ra nội dung đó.

Hứng thú dần có tính bền vững, nếu được cũng cố trong điều kiện của tình huống đã

làm nó xuất hiện, loại hứng thú này được phân biệt bằng tính khơng bão hòa: s ự làm

quen đối tượng của hoạt động nhận thức ngày càng sâu sắc, sự cuống hút của nó càng

cao và càng xuất hiện những vấn đề mới.

Hứng thú là sự biểu hiện của một trong những động lực mạnh nhất, thúc đẩy tr ẻ nghiên

cứu đối tượng trong phạm vi của nó.

Nó ln được nhận thức một cách rõ ràng, nhanh chóng, đúng đắn.

Trong hứng thú học tập, q trình suy nghĩ mang màu sắc xúc cảm rõ rệt, các hành vi

nhận thức không dừng lại ở mức độ quan sát thụ động mà mang tính chất định h ướng

nhất định. Chủ thể khơng chỉ có nguyện vọng nắm vững kiến thức. Hơn nữa, việc m ở

rộng kiến thức được gắn liền với hoạt động tích cực, tìm tòi ra cái bản chất, cái cơ b ản

bên trong quá trình cũng như của những quá trình, sự kiện được nghiên cứu chứ khơng

dừng lại ở vẻ bền ngồi.



2.4.



Phân loại hứng thú



Có nhiều cách phân loại hứng thú:

Căn cứ vào hiệu quả của hứng thú: chia ra làm 2 loại:

Hứng thú thụ động:

Là loại hứng thú tĩnh quan dừng lại ở hứng thú ngắm nhìn, chiêm ngưỡng đối tượng gây

nên hứng thú, khơng thể hiện mặt tích cực để nhận thức sâu sắc hơn đối tượng, làm chủ

đối tượng và hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực mình vừa hấp thụ.

Hứng thú tích cực:

Khơng chỉ chiêm ngưỡng đối tượng gây nên hứng thú, mà lao vào hoạt động v ới mục

đích chiếm lĩnh đối tượng. Nó là một trong những nguồn kích thích sự phát tri ển nhân

cách, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, nguồn go62c của sự sáng tạo.

Căn cứ vào nội dùng đối tượng, nội dung hoạt động: chia ra làm 5 loại

Hứng thú vật chất

Hứng thú nhận thức

Hứng thú lao động nghề nghiệp

Hứng thú xã hội – chính trị

Hứng thú mĩ thuật

Căn cứ vào khối lượng hứng thú: chia làm 2 loại

9



Hứng thú rộng: bao gồm nhiều lĩnh vực và thường không sâu

Hứng thú hẹp: hứng thú từng mặt, từng ngành nghề, từng lĩnh vực cụ thể

Căn cứ vào tính bền vững: chia làm 2 loại

Hứng thú bền vững

Hứng thú không bền vững

Căn cứ vào chiều sâu của hứng thú: chia làm 2 loại

Hứng thú sâu sắc

Hứng thú hời hợt bên ngoài

Căn cứ vào chiền hướng hứng thú: chia làm 2 loại

Hứng thú trực tiếp: hứng thú đối với bản thân quá trình hoạt động, hứng thú với quá

trình nhận thức, quá trình lao động và hoạt động sáng tạo.

Hứng thú gían tiếp: loại hứng thú với kết quả hoạt động.

Cách phân biệt như trên tuy rất cụ thể, song cugn4 chỉ mang tính chất tương đối. Vì

trong thực tế mỗi cá nhân không tồn tại độc lập một hứng thú mà nó ln là sự kết h ợp

nhiều loại hứng thú với nhâu tạo nên nét riêng của cá nhân đó.



2.5.

Vai trò của hoạt động tạo hình đối với sự phát triển của

trẻ

2.5.1. Vai trò của hoạt động tạo hình đối với sự phát triển nhận thức

Trong hoạt động tạo hình, trẻ em có nhiều cơ hội tìm hiểu, nghiên cứu các đ ối tượng

miêu tả để có được hiểu biết, sự hình dung về các đối tượng, từ đó xây dựng các bi ểu

tượng. Bởi vậy, có thể khẳng định rằng, hoạt động tạo hình là một trong những phương

tiện tích cực để phát triển ở trẻ khả năng hoạt động trí tuệ như: óc quan sát, trí nh ớ, tư

duy, tưởng tượng. Nhờ hoạt động tạo hình mà vốn hiểu biết của trẻ về thế giới xung

quanh được tăng lên, ngày càng trở nên “giàu có” hơn cả về lượng và chất.

Hoạt động tạo hình với các quá trình tìm hiểu, đánh giá đối tượng miêu t ả và s ản ph ẩm

tạo hình sẽ tạo điều kiện phát triển ở trẻ vốn từ, lời nói hình tượng truyền cảm và phát

triển ở trẻ ngơn ngữ mạch lạc.



2.5.2. Vai trò của hoạt động tạo hình đối với việc giáo dục tình cảm- xã

hội

Tham gia vào hoạt động tạo hình, trẻ có nhiều điều kiện tiếp thu cái đẹp, cái t ốt trong

xã hội, trải nghiệm các xúc cảm, tình cảm trong giao tiếp, học hỏi về các kỹ năng xã h ội

và đánh giá các hành vi văn hóa - xã hội qua các hình tượng, các s ự ki ện, hi ện tượng đ ược

miêu tả. Nội dung của tạo hình là con đường dẫn dắt trẻ nhanh chóng hòa nhập vào xã

hội xung quanh.



10



Tham gia vào hoạt động tạo hình, trẻ sẽ trải nghiệm những xúc cảm đặc bi ệt như tình

yêu thương, lòng mong muốn làm điều tốt cho người khác. Đó chính là điều kiện để hình

thành ở trẻ tính chu đáo, ý thức cộng đồng, biết chia sẻ, quan tâm chăm sóc tới người

khác và các kỹ năng giao tiếp xã hội.

Quá trình hoạt động sáng tạo ra sản phẩm sẽ giúp trẻ được rèn luyện các kỹ năng hoạt

động thực tiễn, thói quen làm việc một cách tự giác, tính tích cực.



2.5.3. Vai trò của hoạt động tạo hình đối với việc giáo dục thẩm mỹ

cho trẻ

Với tư cách là một hoạt động nghệ thuật, hoạt động tạo hình tạo nên những điều ki ện

thuận lợi nhất cho sự phát triển của cảm giác, tri giác thẩm mỹ: việc quan sát, tìm hi ểu

các sự vật, hiện tượng giúp trẻ nhận ra các đặc đi ểm thẩm mỹ (hình dáng, màu s ắc, c ấu

trúc, tỷ lệ, sự sắp xếp không gian,…) nhận ra được những nét độc đáo, tạo nên sức hấp

dẫn của đối tượng miêu tả.

Sự thể hiện nội dung tạo hình bằng phương tiện truyền cảm mang tính trực quan

(đường nét, hình dạng, màu sắc,…) sẽ làm cho các cảm xúc thẩm mỹ của tr ẻ ngày càng

trở nên sâu sắc hơn, trí tưởng tượng mang tính nghệ thuật của trẻ ngày càng phong phú.

Sự phản ánh hiện thực và biểu lộ tình cảm qua các phương tiện truyền cảm đặc trưng

cho loại hình nghệ thuật vật thể như đường nét, hình dạng, màu sắc, bố cục, khơng gian,

… chính là con đường lĩnh hội các kinh nghiệm văn hóa thẩm mỹ rất phù hợp v ới lứa

tuổi của trẻ em, trên cơ sở đó mà hình thành thị hiếu thẩm mỹ sau này.



2.5.4. Vai trò của hoạt động tạo hình đối với sự phát triển thế chất của

trẻ

Hoạt động tạo hình sẽ giúp phát triển ở trẻ khả năng phối hợp, điều chỉnh hoạt động

của mắt và tay, rèn luyện sự khéo léo, linh hoạt trong vận động của tay, từ đó giúp cho

việc học viết của trẻ ở tiểu học sẽ đạt kết quả tốt.



2.5.5. Vai trò của hoạt động tạo hình đối với việc chuẩn bị cho tr ẻ đi

học ở trường phổ thơng

Hoạt động tạo hình góp phần khơng nhỏ trong việc chuẩn bị cho trẻ một kiến thức sơ

đẳng về tự nhiên, xã hội, về khoa học- kỹ thuật để giúp trẻ nhanh chóng làm quen v ới

các mơn học mới ở tiểu học.

Hoạt động tạo hình góp phần chuẩn bị về tâm lý cho trẻ bước vào học tập tại trường

tiểu học: hoạt động này giáo dục ở trẻ lòng ham muốn tiếp thu những điều mới l ạ,

những phương thức hoạt động mới, giúp trẻ hình thành thói quen học tập một cách có

mục đích, có tổ chức, biết lắng nghe và thực hiện lời chỉ bảo của cô giáo. Hoạt động tạo

hình là mơi trường cho trẻ rèn luyện năng lực điều khiển hành vi của mình nahừm th ực

hiện nhiệm vụ đã đề ra.



11



2.6.

Vấn đề rèn luyện nâng cao hứng thú trong hoạt động tạo

hình của trẻ mẫu giáo lớn



2.6.1. Nhập môn

Giáo viên cần chuẩn bị dụng cụ, bài hát, bài th ơ và không gian r ộng rãi tr ước khi

dạy cho trẻ tạo hình. Trước khi hoạt động tạo hình với một nhóm trẻ, giáo viên cần chỉ

sẵn một loạt hoạt động giúp trẻ có kỹ năng, hứng thú tích c ực, năng đ ộng và sáng t ạo,

sẵn sàng có trong tay đầy đủ các nội dung, hình thức lựa ch ọn phù hợp.

Giáo viên cần xác định mục đích của bài học này là nhằm giúp tr ẻ phát tri ển

nhận thức, củng cố kỹ năng làm đồ chơi và bi ết yêu quý s ản ph ẩm làm ra, bi ết gi ữ gìn

sản phẩm.

Theo đó, giáo viên có thể giới thiệu bài hài bằng hình thức mở cuộc thi về làm đ ồ

dùng, đồ chơi với các phần thi như: Thi trả lời lời nhanh; sáng tác bài th ơ, bài hát, hò vè

có tên một số đồ dùng, đồ chơi và phần thi bé khéo tay.

Sau mỗi phần thi và cuộc thi giáo viên có thể kết hợp v ới âm nhạc đ ể cho ti ết

học thêm sinh động. Sau đó giáo viên sẽ ti ến hành cơng b ố k ết qu ả, khen ng ợi, đ ộng

viên khích lệ các em tham gia.

2.6.2. Để “ Trẻ học mà chơi, chơi mà học”



Giáo viên có thể giới thiệu bài học bằng nhiều hình thức khác nhau, đàm thoại

nội dung câu chuyện hoạt cảnh.

Cùng là một đề tài, giáo viên có thể thực hi ện thay đổi nhi ều ph ương pháp khác

nhau, hình thức tổ chức đa dạng, phong phú.

Để lôi cuốn, thu hút trẻ cần giới thiệu bài học bằng tranh, ảnh, múa r ối, hò vè k ể

chuyện… gây sự chú ý đối với trẻ và dẫn dắt trẻ vào tiết học một cách nh ẹ nhàng, sinh

động, thoải mái mà trẻ không hề nhám chán “chơi mà học – h ọc mà ch ơi” k ết thúc ti ết

học dùng sản phẩm của trẻ để dạy trên tiết học, khi trẻ nhìn thấy s ản phẩm c ủa mình

được cơ và các bạn quan sát. Từ đó trẻ rất hứng thú tham gia vào các ho ạt đ ộng m ột

cách tích cực để cho ra nhiều sản phẩm đa dạng, phong phú.

2.6.3.



Phát triển khả năng tư duy



Giáo viên cần quan sát tìm những nơi rộng rãi, thoáng mát, phù h ợp v ới t ừng đ ịa

điểm, khơng nhất thiết phải ở lớp, có thể ở hành lang, sân trường, v ườn tr ường. M ỗi bài

hát có nội dung khác nhau, nên hình thức dạy cũng khác nhau, có nh ững ti ết d ạy nào c ần

vận động nhiều thì lựa chọn khơng gian rộng, thống mát.

Việc lựa chọn nội dung tích hợp phù hợp với tính chất từng hoạt đ ộng. Ngồi gi ờ

học mơn tạo hình, giáo viên còn tổ chức kết hợp trong các giờ hoạt động khác. Ví dụ: K ết

hợp với môn Văn học; kết hợp với môn môi trường xung quanh và kết hợp với âm nhạc

Thơng qua đó nhằm giúp trẻ phát huy được tính tích cực, sáng tạo, kh ả năng t ư

duy trí tưởng tượng, linh hoạt trong các hoạt động.



12



Đồng thời, phát triển các kỹ năng tạo hình khéo léo thơng qua các ho ạt đ ộng t ạo

sự lôi cuốn trẻ, thu hút trẻ một cách nhẹ nhàng, thoải mái đ ể từ đó tr ẻ m ạnh d ạn, t ự tin

tạo ra những sản phẩm mà trẻ thích, giúp nâng cao chất lượng mơn tạo hình.



2.7.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển

hứng thú trong hoạt động tạo hình của trẻ.

Hứng thú có ý nghĩa rất lớn đến hoạt động tạo hình của trẻ. Hứng thú giữ một vai trò

đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của quá trình tạo ra s ản ph ẩm, nh ờ

hứng thú mà trong quá trình hoạt động trẻ có thể giảm được sự căng thẳng, sự hiếu

động của bản thân, tăng sự chú ý, thúc đẩy tính tích cực tìm tòi, sáng tạo, tập trung vào

hoạt động để tạo ra sản phẩm mà trẻ mong muốn. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự

hình thành và phát triển hứng thú trong hoạt động tạo hình của trẻ nhưng chủ yếu là

những yếu tố khách quan và chủ quan.

Yếu tố chủ quan:

Hứng thú hoạt động của trẻ chịu nhiều sự tác động khác nhau. Trong đó trẻ v ới tư cách

là trung tâm của hoạt động tạo hình được xem là yếu tố quyết định đến mức độ hứng

thú của hoạt động. Ở lứa tuổi mẫu giáo lớn, trẻ có những nét đặc trưng và đòi hỏi khác

so với các độ tuổi trước. Trẻ có nhu cầu tự khám phá, tìm tòi thế gi ới xung quanh. Nh ờ

đó, ở trẻ hình thành được trong đầu những biểu tượng, những hình ảnh đẹp mà trẻ u

thích giúp hỗ trợ tốt trong việc tưởng tượng và tạo ra những sản phẩm mà cơ gợi ý

trong tạo hình. Trẻ dần làm chủ được hoạt động của mình, hành động trở nên nhịp

nhàng, uyển chuyển và tinh tế hơn. Đây là cơ sở bồi dưỡng hứng thú trong hoạt động

tạo hình của trẻ.

Tuy nhiên, ở độ tuổi này, trẻ khơng chỉ điều khiển được hành động mà còn phải tăng

cường ý thức, tập trung hơn trong hoạt động, không gây mất trật tự, lơ là, bởi vì mẫu

giáo lớn đang bắt đầu chuẩn bị hành trang bước vào lớp một. Để làm được đi ều đó đòi

hỏi trẻ phải tìm hiểu, khám phá nhiều hơn về chúng cũng như tạo ra ni ềm đam mê, yêu

thích hoạt động tạo hình cho bản thân. Bên cạnh đó, trẻ phải bi ết được tầm quan tr ọng

của hoạt động tạo hình, ý thức được vai trò của mình, tích cực tham gia các ho ạt đ ộng

mà cô hướng dẫn từ đó phát huy được tinh thần sáng tạo của bản thân tr ở nên hứng thú

hơn với hoạt động tạo hình cũng như tự tin với sản phẩm của chính mình tạo ra.

Yếu tố khách quan:

Những yếu tố từ hoạt động:

+ Nội dung hoạt động có tác động mạnh mẽ đến trẻ, hoạt động phải gần gũi, n ội dung

phong phú, đa dạng, phù hợp với nhu cầu hứng thú của trẻ.

+ Những nguyên vật liệu trong hoạt động tạo hình cũng quan tr ọng khơng kém. Nó tác

động trực tiếp đến hứng thú của trẻ, nguyên vật liệu cần gần gũi, màu sắc càng phong

phú thì hứng thú của trẻ đối với hoạt động càng cao.



13



Vì vậy để tạo hứng thú cho trẻ trong q trình tạo hình đòi hỏi n ội dung ho ạt đ ộng,

những nguyên vật liệu phải thường xuyên cập nhật, đổi mới, đáp ứng nhu cầu và kích

thích hứng thú ở trẻ.

Những yếu tố từ nhà trường:

+ Cơ sở vật chất, dụng cụ hoạt tập là yếu tố quan trọng của hoạt động dạy – h ọc, nó có

ảnh hưởng nhất định đến hứng thú của trẻ. Khi có hứng thú với hoạt động, trẻ có xu

hướng tìm tòi, khám phá những nội dung liên quan đến hoạt động. Nếu nhu cầu được

không được đáp ứng sẽ làm úc chế và giảm tính tích cực sự ham hi ểu bi ết của tr ẻ.

Do đó, các đồ dùng, đồ chơi phải thật phong phú, đa dạng, đầy đủ nội dung chủ đề…

mới có thể thõa mãn được nhu cầu hứng thú của trẻ.

+ Tiếp đó, các đồ dùng phảo thực hiện được nhiều thao tác, khơng chỉ đ ơn thuần để

nhìn ngắm, quan sát, cầm nắm mà cần thao tác được với chúng. Tính động của đ ồ ch ơi

rất quan trọng, thông qua tính động này làm tăng hưng phấn và sự tập trung chú ý, kích

thích sự tích cực, tư duy, sáng tạo của trẻ khiến trẻ trở nên chủ động hơn với hoạt động.

Những yếu tố về giáo viên:

+ Hứng thú của trẻ được tăng một phần rất lớn chịu sự ảnh hưởng bởi giáo viên, cũng

như cách thức tiếp cận trẻ. Phương pháp sư phạm của giáo viên cũng là một yếu tố có

tác động mạnh đến hứng thú trong hoạt động tạo hình của trẻ. Thực tế cho thấy, cùng

một chủ đề, nội dung nhưng giáo viên sử dụng phương pháp dạy khác nhau sẽ dẩn đến

thái độ, hành động của trẻ cũng khác nhau. Sự hướng dẫn của giáo viên có ý nghĩa quan

trọng đối với trẻ, vì khi trẻ hiểu, u thích hoạt động thì sẽ chủ động sáng tạo hơn. Để

mục đích dạy, nội dung hoạt động trở nên kích thích, hướng trẻ đúng tới hoạt đ ộng thì

phương pháp của giáo viên phải hiện đại phù hợp với nhu cầu hứng thú của trẻ.

+ Mặt khác, thái độ của giáo viên cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đối với trẻ. Luôn đối xử

công bằng, dạy trẻ bằng tình thương, nhẹ nhàng, ơn nhu.. là những biểu hiện cần có của

một giáo viên mầm non. Ngồi ra, thái độ trong nhận xét sản phẩm của trẻ cũng ph ải

tích cực, vui vẻ, cởi mở. Cần động viên, khuyến khích những trẻ chưa làm được, tránh

chê bai, phê bình trẻ. Thái độ đúng đắn của giáo viên giúp trẻ cảm th ấy tự tin h ơn v ới

bản thân, việc này cũng góp phần nâng cao hứng thú của trẻ trong hoạt động tạo hình.

Như vậy, hứng thú bị ảnh hưởng từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Do đó, chúng ta

cần tìm hiểu cả những điều kiện khách quan và xác định những yếu tố chủ quan từ

chính bản thân trẻ. Có như thế mới có thể đưa ra được những biện pháp phù h ợp đ ể

kích thích sự hứng thú của trẻ trong hoạt động tạo hình.



14



CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HỨNG THÚ TRONG HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH

CỦA TRẺ TRƯỜNG MẪU GIÁO 19-5

2.1. Nhận thức của giáo viên về vai trò của hứng thú trong hoạt động t ạo

hình.



Tơi sử dụng phương pháp đàm thoại và phỏng vấn để đi ều tra th ực tr ạng v ề nh ận th ức

của giáo viên về vai trò hứng thú trong hoạt động tạo hình của trẻ mẫu giáo l ớn.



2.2. Hứng thú thể hiện trong động cơ hoạt động của trẻ



Tôi sử dụng phương pháp quan sát để điều tra hứng thú trong động cơ hoạt động của

trẻ.



2.3. Hứng thú thể hiện trong hành động hoạt động ở lớp.



Tôi sử dụng phương pháp quan sát để điều tra hứng thú trong động cơ hoạt động của

trẻ.



2.4. Hứng thú trong các hoạt động thực hành, quan sát th ực t ế.



Tôi sử dụng phương pháp quan sát để điều tra hứng thú trong động cơ hoạt động của

trẻ.



2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển h ứng thú trong

hoạt động tạo hình của trẻ.



Tơi sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận để điều tra các y ếu tố ảnh h ưởng đ ến s ự

hình thành và phát triển hứng thú trong hoạt động tạo hình của trẻ.



15



CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HỨNG THÚ

TRONG HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CỦA TRẺ 5-6 TUỔI TRƯỜNG MẪU GIÁO

19-5

Qua khảo sát ban đầu như trên, tôi thấy kết quả trên trẻ chưa cao là đi ều tôi c ần ph ải

suy nghĩ làm thế nào để dạy trẻ đạt hiệu quả cao và tạo cho tr ẻ h ọc m ột cách tho ải

mái, tự tin, khơng gò bó, trẻ ln hứng thú trong giờ học. Tơi tiến hành thực nghi ệm.

1. Tự bồi dưỡng để nâng cao chun mơn, nghiệp vụ

Tích cực sưu tầm các loại sách hướng dẫn, tham kh ảo thông tin trên m ạng, các n ội

dung liên quan đến nội dung tạo hình để nghiên cứu nhằm nắm chắc h ơn về n ội

dung, hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động tạo hình cho tr ẻ m ầm non.

Đồng thời học hỏi cách làm đồ dùng, cách tạo môi trường làm giàu cảm xúc tạo

hình cho trẻ.

Ví dụ: Với đề tài “Vẽ một số con vật ni trong gia đình” Giáo viên không c ần cung

cấp những kiến thức về con vật đó mà khơi gợi sáng tạo đ ể trẻ tạo ra s ản ph ẩm

hấp dẫn, vì hằng ngày trẻ đã được tiếp xúc các con v ật này khi ở nhà. Thi ết k ế bài

giảng (Mỗi thể loại một bài), lấy ý kiến tham gia của Lãnh đạo, của tổ chuyên môn

và dự các hoạt động chung theo bài giảng đã thiết kế để chỉnh sửa cho hoàn thi ện.

Thường xuyên học hỏi, dự giờ đồng nghiệp, trường bạn để đúc rút kinh nghi ệm

dạy tốt môn tạo hình cho trẻ.

Từ những việc làm nói trên tơi đã tích lũy được cách thức tổ chức các hoạt

động tạo hình cho trẻ đạt hiệu quả.

2. Xây dựng nề nếp học tập trong giờ học trên lớp.

Nề nếp của trẻ là bước đầu của một tiết học, nếu chúng ta khơng đưa tr ẻ vào n ề

nếp thì giờ học khơng đạt kết quả cao. Khi trẻ có nề nếp tốt cùng v ới s ự h ướng

dẫn khoa học của cô ngay ban đầu trẻ đã say mê với gi ờ học, luôn th ể hiện c ảm

xúc, trí tưởng tượng cho hoạt đơng nghệ thuật.

Nên rèn luyện nề nếp bằng cách: Xếp xen kẽ cháu mạnh dạn v ới cháu nhút nhát,

cháu nam xen cháu nữ. Chia tổ, đặt tên cho tổ và bầu ra tổ trưởng để tổ trưởng

giúp cô quán xuyến, nhắc nhở thành viên của mình. Tơi ln động viên trẻ trong

tiết học, uốn nắn tác phong ngồi học cho trẻ, trẻ ngồi đúng tư thế, khơng nói

chuyện, khơng nói leo, nói phải xin phép cơ, nói rõ ràng, mạch l ạc, đủ câu,…V ới

những biện pháp trên trẻ đã có thói quen tốt trong việc xây dựng nề nếp học tập.

3. Tích lũy vốn kinh nghiệm về tạo hình cho trẻ:

Tạo điều kiện để trẻ thường xuyên tiếp xúc với môi trường xung quanh đ ể từng

bước cung cấp các biểu tượng phong phú về đối tượng cho trẻ tự khám phá bằng

cách huy động sự tham gia của các giác quan, các q trình tâm lí khác nhau đ ể

lĩnh hội các khía cạnh khác nhau của sự vật.

Tạo cơ hội để trẻ khám phá đối tượng (quan sát, nghe, hỏi, ti ếp xúc và miêu tả)

và tự diễn đạt nhận thức cảm xúc của mình về đối tượng.



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các khái niệm cơ bản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×