Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các thành phần khác dùng trong rượu – bia – nước giải khát

Các thành phần khác dùng trong rượu – bia – nước giải khát

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chỉ tiêu chất lượng

của hoa houblon

Chỉ tiêu hóa học

Chỉ tiêu cảm quan

 Resines (humulon – lupulon)>13%

 Màu vàng óng ánh

 Gesines: 2,9%

 Mùi thơm đặc biệt, dễ bay hơi, dễ

 Đắng: 15 ÷ 21%

nhận mùi

 Tanin:

÷ 6%

Dáng2,5

cánh

hoa to đều

 Đạm

Phân

hoa vàng

bố đều trong

toàn

phần:phân

> 0,5%

cánh hoa

 Độ ẩm: 10 ÷ 12%

 Tạp chất < 1,5% cành lá

 Tro: 5 ÷ 18%

 Xenlluloza: 12 ÷ 14%

 Tổng nhựa: 40%



4.2. Đường sacaroza

Hàmhòa

lượng

đường

nước

giải(do

Sacaroza

rất

dễ

bòtrong

thủy

phân

Dung

Độ

dòch

tan

sacaroza

của

sacaroza

bão

hòa

tăng

khát

chiếm

8÷10% trọng

lượng.

acid

hay

men

invectaza

của

nấm



theoquá

sự

bão

tăngxirô

hòa

nhiệt

rất

độ

không

của

Thông

thường

được

nấu



men).

tạo

thành

phân

tử

glucoza

ổn

đònh:

rấtnồng

dễ



kết

tinh

khi

nước.

độ

acid

yếu,

độ

sacaroza



phân

tử

fructoza,

hỗn

hợp

 

trong

xirô

50-70%.

Nhiệt



tác

độ

động

nóng



chảy

học

của

(khuấy

này

được

gọi



đường

“nghòch

0

sacaroza:

trộn...). 160 C

đảo”

hay

đường



hoàn

nguyên”.

 Giảm nhiệt độ.

Đường “ hoàn nguyên” có vò

 Có các mầm trợ v.v...

ngọt dòu hơn.



 





4.3. Axit thực phẩm

4.3.1. Axit Xitric (axit chanh):

C

Tạo

nước

vò chua

dòu

hấp

 Các

6Hcho

8O

7.H

2O uống

phương

pháp

thu

nhận

4.3.3.

Axit lactic: CH3CHOH.COOH

dẫn.

axit

xitric:

Xitric

tự

nhiên



nhiều

trong

(C3HAxit

4.3.2.

6O3)tactric: C4H6O6 (HOOC.

cácnhận

loại quả

có múi

(chanh,

+

Thu

axit

xitric

bằng

phương

 (CHOH)

2.COOH)



loại

axit

lỏng,

trong

suốt,

màu

cam,…)

pháp nuôi cấy vi sinh vật (len

 Có

nhiều trong

nho, nên

còn gọi là

hơi

vàng

hay

vàng

đậm.

men dòch đường do tác dụng của

nho

 axit

Axit

lactic

thu trong

được nấm

bằngmốc

phương

enzim

chứa

 Dùng nhiều trong sản xuất rượu mùi,

pháp

nuôiNiger).

cấy vi sinh vật

Aspergilfus

nước giải khát

+ Thu nhận từ phế thải của

công nghệ sản xuất Nicotin



4.4 Các chất phụ gia

dùng trong rượu pha

chế - nước giải khát

4.4.1. Các chất thơm

 Tạo cho

nước ngọt có hương ngát

Phân

loại

dòu, mùi thơm đặc trưng.

++

Hương

liệu

tựtổng

nhiên:

được

chế

Hương

liệu

hợp:

Chất

thơm

hỗn

hợp:

vừa



chất

biến

trực

tiếp

từ

các

loại

quả,

rễ

thu

được

bằng

tổng

hợp

hóa

học.

thơm

tự nhiên

vừa



chất

thơm

cây

trong

tự

nhiện

bằng

phương

1ml

hương

liệu

phải

hòa

hoàn

tổng hợp. Thông thường tan

các

chất

pháp

ly hợp



chưng

cấtthêm

(ngâm,

toàn

trong

1

lít nước

thơmtrích

tổng

được pha

vào

chưng

cất)

như

(chanh,

cam,

qt,

chất thơm tự nhiên để được dung

dứa,…).

dòch có mùi thơm mạnh hơn hay

Đặc

chung

là có độ bay hơi

đặctính

trưng

hơn..

lớn, dễ bò oxy hóa do O của







4.4.2. Các chất màu





Được sử dụng để tạo cho nước ngọt

có các màu sắc đẹp, hấp dẫn



4.4.2.1 Chất

nhiên

4.4.2.2.

Chất màu

màu tự

nhân

tạo

 Trích ly từ vỏ quả, rễ cây và đường

(tổng hợp hóa học)

(caramel)

 cháy

Liều lượng dùng ≤ 0.03% là tối

đa.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các thành phần khác dùng trong rượu – bia – nước giải khát

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×