Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT RƯU- BIA NƯỚC GIẢI KHÁT

Chương 2: NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT RƯU- BIA NƯỚC GIẢI KHÁT

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1. Thành phần, tính

chất và các chỉ

tiêu của nước

Thành phần, tính chất của nước

phụ thuộc vào nguồn cấp

nước:









Nước mạch chứa nhiều muối và

chất hữu cơ

Nước mưa

Nước đầm chứa nhiều khí.

hồ, …

chứa nhiều hợp chất

hữu cơ, vi sinh vật,…



1.1.1 Thông thường

hàm lượng có trong

nước như sau

+ Cặn

khô



200 ÷ 500

mg/l



+Cl (dạng liên 10 ÷ 40

kết)

mg/l



+ CaO



80 ÷ 100

mg/l



+ SiO2



5 ÷ 16 mg/l



+ MgO



20 ÷ 40

mg/l



+ N2O5



≤ 10 mg/l



+SO3



5 ÷ 80 mg/l



+ Các chất

hữu cơ



≤ 2 mg/l



Độ cứng của nước

* Các muối Ca2+, Mg2+ là nguyên nhân gây

nên độ cứng của nước

* Phân loại độ cứng của nước:

+Độ cứng tạm thời (hay còn gọi là độ

cứng cacbonat) gây nên do sự có mặt

của bicacbonat và cacbonat canxi và magiê

có trong nước

+ Độ cứng vónh cửu (hay còn gọi là độ

cứng sunfat) gây nên do các muối khác:

ion Canxi và magie kết hợp với gốc muối

của các axit vô cơ mạnh.

+ Độ cứng chung là tổng độ cứng tạm



Đơn vò xác đònh độ

cứng





10 cứng tương đương 10mg CaO hay 7.19mg

MgO/1lít nước







1mg đương lượng (E) tương đương với:

20.04mg ion Canxi hay 12.46 mg ion

Magie/1lít nước.

* Qui đổi đơn vò đo độ cứng của nước









1mg –E/lít = 2.80

10 = 0.356 mg – E/lít



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT RƯU- BIA NƯỚC GIẢI KHÁT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×