Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Xử lý bề mặt



Nguyên liệu



Không xử lý (A0) Kali sorbate 6%, 4 phút (A1)

Khơng bao gói PE (B0)



Bao gói PE



Khơng đục lỗ (B1)

Khơng bảo quản lạnh (C0)

• có 12 nghiệm thức:



Ðục lỗ 0,4% (B2)



Bảo quản lạnh 10-120C (C1)



3.2 Phương pháp nghiên cứu

• 3.2.2 Phương pháp tiến hành

• Trái chanh sau khi được thu hoạch được vận chuyển

về phòng thí nghiệm và bố trí thí nghiệm ngay trong

ngày.

• Ðầu tiên trái phải được chọn lựa có màu sắc và kích

cỡ đồng đều, sau đó đem lau bằng vải sạch rồi tiến

hành bố trí thí nghiệm cho tất cả các nghiệm thức theo

sơ đồ như trên.

• Ðồng thời, tiến hành lấy các chỉ tiêu lần đầu tiên cho

chung tất cả các nghiệm thức.

• Lấy chỉ tiêu cho các nghiệm thức theo từng tuần bảo

quản cho đến khi kết thúc thí nghiệm.



3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi

• Tổn thất khối lượng (%)

• Khả năng chấp nhận

• Màu sắc thịt và vỏ quả (L,a,b)

• Xác định độ cứng của vỏ trái (cm)

• Xác định hàm lượng chất khơ tổng số

• Xác định hàm lượng acid tổng số

• Xác định hàm lượng vitamin C (mg%)



3.3 Phương pháp phân tích và đánh giá

- Tổn thất khối lượng(%)

Sử dụng cân kỹ thuật để xác định khối lượng ban đầu và

khối lượng qua thời gian theo dõi. Tính theo cơng thức

Trong đó:

md  mc

Tonthat (%) 

x100 md: khối lượng ban đầu (g)

md

mc: khối lượng cuối (g)

- Khả năng chấp nhận

• Dựa và cảm quan, điểm cảm quan:

1: đối với mẫu còn chấp nhận về mặt cảm quan.

0: đối với mẫu khơng còn chấp nhận về mặt cảm quan.

• Sử dụng chương trình SAS để phân tích số liệu (kết quả

cảm quan) theo phương trình Logistic



3.3 Phương pháp phân tích và đánh giá

-Xác định độ cứng của quả:

• Xác định độ cứng của qủa bằng máy đo độ cứng cầm

tay với 4 lần nhắc lại.

• Độ cứng được tính theo cơng thức sau:

• X=F/S

Trong đó:

X: Độ cứng của quả chanh (kg/cm2)

F: Số chỉ của máy đo (kg)

S: Diện tích của mũi kim (cm2)

- Đo màu sắc qủa

• Đo màu sắc quả bằng máy đo màu cầm tay với 3

thông số L, a, b



3.3 Phương pháp phân tích và đánh giá

- Xác định hàm lượng chất khơ tổng số

• Hàm lượng chất khơ tổng số được xác định

bằng phương pháp sấy ở 850C trong 2 giờ, sau

đó nâng lên 1050C và sấy đến khối lượng khơng

đổi,

• Chất khô tổng số được xác định theo công thức

X=(M1 – M2)/M1*100%

X: hàm lượng chất khô tổng số (%)

M1: khối lượng mẫu trước sấy

M2: khối lượng mẫu sau sấy



3.3 Phương pháp phân tích và đánh giá

- Xác định hàm lượng acid tổng số

• Hàm lượng acid tính theo cơng thức

Trong đó:

X: Hàm lượng acid (%)

a.0,0067.V .T .100 a: Số ml NaOH 0,1N cần để chuẩn độ

X 

T: Hệ số hiệu chỉnh đối với NaOH 0,1N

vc

V: Tổng thể tích dung dịch chiết

v: Số ml dung dịch lấy để chuẩn độ

c: Khối lượng mẫu (gam)

0,0067: Số gam acide tương ứng với 1 ml NaOH 0,1N



3.3 Phương pháp phân tích và đánh giá

- Xác định hàm lượng vitamin C

• Hàm lượng vitamin C được tính theo cơng thức



X 



a.V .0,00088 .100.1000

vc



Trong đó:

• X: Hàm lượng vitamin C có trong ngun liệu (mg%)

• a: Số ml I2 0,01N dung dịchđể chuẩn độ

• v: Số ml dung dịch mẫu đi phân tích

• V: Thể tích của tồn bộ dịch chiết

• c: Khối lượng ngun liệu đem phân tích

• 0,00088: Số gam vitamin C tương ứng với 1 ml I2 0,01N



3.3 Phương pháp phân tích và đánh giá

- Xác định hàm lượng chlorophyll trong vỏ chanh

• xác định được hàm lượng chlorophyl theo công thức

A.V.100

X =

1000.P

Trong đó:



X: Hàm lượng chlorophyll (mg/100g mẫu)



A: Hàm lượng chlorophyll tổng số



V: Thể tích dung dịch ngâm mẫu



P: Khối lượng mẫu đem chiết (gam)



100: Hệ số quy đổi ra 100g mẫu ngun liệu



1000: Tính theo ml



3.4. Phương pháp xử lý số liệu

• Sử dụng chương trình StatGraphics

Centurion XV,

• Phần mềm Microsoft Office Excel 2003

• Phần mềm SAS 9.0 để xử lý thống kê số

liệu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×