Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THỦY NÔNG NỘI ĐỒNG VÙNG ĐBSH



06/ 2011



trung bình từ 26°C đến 28°C; tháng nóng nhất là tháng 7, tháng 8. Độ ẩm trung bình

năm từ 80 đến 85%; độ ẩm mức cao nhất 90% rơi vào tháng 3. Lượng mưa trung

bình từ 1.700 đến 1.800 mm và phân bố tương đối đều trên toàn tỉnh. Mùa mưa chính

từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 80% lượng mưa hàng năm. Từ tháng 11 đến tháng 4,

lượng mưa rất thấp, có tháng hồn tồn khơng có mưa.

Tỉnh Nam Định và Thái Bình thuộc vịnh Bắc Bộ và hàng năm chịu ảnh hưởng

của bão nhiệt đới hay áp suất thấp. Mỗi năm trung bình có 4 đến 6 cơn bão, chủ yếu

từ tháng 7 đến tháng 10. Năm 2005, Nam Định và Thái Bình cũng bị chịu thiệt hại do

cơn bão lớn nhất trong vòng 100 năm. Nhiều khu vực trong dịa bàn tỉnh bị ngập lụt

khi nhiều đoạn đê biển bị vỡ do bão gây ra.

1.3.



KINH TẾ - XÃ HỘI

Hiện tại tỉnh Thái Bình đang xây dựng các khu công nghiệp tập trung lớn như

khu công nghiệp Phúc Khánh, Nguyễn Đức Cảnh, Tiền Phong, Tiền Hải, Diêm Điền,

Cầu Nghìn...vv. Tồn tỉnh có 284 xã, phường, thị trấn, trong đó hiện có 162 làng

nghề đang sản xuất được công nhận đủ tiêu chuẩn. Với số dân trên 1,8 triệu người,

mật độ 1.192 người/km2 cao nhất vùng đồng bằng sơng Hồng, song thu nhập bình

qn đầu người theo giá thực tế năm 2005 mới đạt khoảng 5,7 triệu đồng/người bằng

58% mức trung bình cả nước và 65% mức TB của vùng đồng bằng sông Hồng.

Nam Định nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác kinh tế Hà Nội – Hải

Phòng – Hạ Long. Tỉnh có thể tận dụng lợi thế của mạng lưới giao thông, bao gồm

đường sắt xuyên quốc gia, quốc lộ số 1, 10, 21 và đường bờ biển dài 72 km, hệ thống

sông Hồng, sông Đào, sông Đáy và sông Ninh Cơ, nhiều cảng sông, cảng biển Thịnh

Long đang trong giai đoạn xây dựng. Đây cũng là điều kiện ưu đãi để mở rộng trao

đổi thương mại và xã hội trong phạm vi tỉnh, quốc gia và với các quốc gia khác,

nhằm nắm vị trí dẫn đầu trong việc hoạch định chính sách kinh tế và phát triển xã hội

khu vực Đồng bằng phía Nam sơng Hồng. Nam Định có khoảng hơn 100 làng nghề,

trong số đó có rất nhiều làng nghề thủ cơng mỹ nghệ như làng chạm khắc gỗ La

Xuyên, làng đúc đồng Tống Xá (cả hai đều ở huyện Ý Yên), sản xuất và dệt lụa

Phương Đình (huyện Trúc Ninh) và trồng hoa ở Vi Khê (huyện Nam Trực).

Hưng Yên là một trong 7 tỉnh trọng điểm kinh tế Bắc Bộ, liền kề thủ đơ Hà

Nội và có vị trí địa lý khá thuận lợi nên Hưng Yên đã có những thay đổi nhanh

chóng, là một tỉnh thuộc đồng bằng sơng Hồng, nơng nghiệp đóng vai trò quan trọng

trong cơ cấu GDP của tỉnh. Hưng n có vị trí nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ,

gần Hà Nội, Hải Phong, Quảng Ninh, nằm trên 2 hành lang kinh tế Côn Minh – Lào

Cai – Hà Nội – Hải Phòng và Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng, có điều

kiện khá thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội. Hưng Yên có khoảng 62 làng nghề

Trang 3



NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THỦY NÔNG NỘI ĐỒNG VÙNG ĐBSH



06/ 2011



bao gồm các làng nghề truyền thống và cùng với sự phát triển chung đến nay đã hình

thành thêm những làng nghể mới. Làng nghề truyền thống gồm: Nghề làm Tương

Bần, làng nghề đúc đồng, làng nghề làm cày bừa, nghề làm hương xạ... Còn các làng

nghề mới như : gốm sứ, kim hoàn, mây tre đan xuất khẩu, chế biến nông sản ... tạo

việc làm và thu nhập ổn định cho một bộ phận không nhỏ nhân dân, góp phần quan

trọng nâng cao đời sống, phát triển kinh tế ở địa phương.

Dân số



Diện tích



(nghìn người)



(nghìn ha)



Hưng n



1131.2



92,3



1,225



Thái Bình



1784



156,7



1,138



Nam Định



1826.3



165,3



1,105



Tên vùng, tỉnh



Mật độ

(người/km2)



(Nguồn Tổng cục Thống kê-2009)

Mật độ dân số trung bình Đồng bằng sơng Hồng là 1,150 người/km2, Hà Nội

có mật độ dân số cao nhất (1,827 người/km2) ở và Ninh Bình có mật độ dân số thấp

nhất ở (674 người/km2) . Mặc dù tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số trong vùng giảm

mạnh nhưng mật độ dân số vẫn cao, gấp 5 lần so với mật độ trung bình của cả nước,

gấp gần 3 lần so với Đồng bằng sông Cửu Long, gấp 10 lần so với Miền núi và trung

du Bắc Bộ và gấp 17,6 lần so với Nội Nguyên. Đây là một thuận lợi cho các tỉnh

trong vì có nguồn lao động dồi dào với truyền thống kinh nghiệm sản xuất phong

phú, chất lượng lao động dẫn đầu cả nước.

Tốc độ tăng trưởng vùng đồng bằng sơng Hồng trên 10% và đóng góp khoảng

20% cho GDP của cả nước. Đồng bằng sông Hồng cũng là nơi tập trung nhiều các

cảng biển, khu công nghiệp, nơng nghiệp nên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát

triển kinh tế và tốc độ tăng trưởng ngày càng tăng.





Công nghiệp

Công nghiệp trong vùng phát triển khá năng động và cân đối, q trình cơng

nghiệp hố và đơ thị hố diễn ra nhanh, quy mơ lớn. Phát triển các ngành công

nghiệp mũi nhọn. Các khu công nghiệp kỹ thuật cao, công nghiệp chế biến, công

nghiệp xuất khẩu. Các ngành và sản phẩm chủ yếu hiện đang phát triển trên lưu vực

Trang 4



NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THỦY NƠNG NỘI ĐỒNG VÙNG ĐBSH



06/ 2011



là: cơng nghiệp cơ khí; công nghiệp điện tử và sản xuất đồ điện dân dụng; công

nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy. Các ngành sản xuất bia nước giải khát, công nghiệp may

mặc, dệt và da giày, công nghiệp giấy.

Các khu công nghiệp tập trung đang hình thành và phát triển như: Khu Đơng

Bắc Hà Nội, khu Nam Thăng Long, khu Bắc Thăng Long, khu Sóc Sơn, khu Hồ

Lạc, khu cơng nghiệp Đồ Sơn, khu Nomura - Hải Phòng, khu Đình Vũ, khu Minh

Đức. Tình hình phát triển cơng nghiệp của các địa phương trong vùng cũng khơng

đồng đều nhau, tỷ lệ đóng góp của GDP công nghiệp trong khu vực đồng bằng sông

Hồng như sau: Hà Nội 38%, Hải Phòng 17.3%, Hải Dương 14.8% còn lại đều dưới

10%.





Dịch vụ

Nhờ kinh tế phát triển mà hoạt động vận tải trở nên sôi động. Các tỉnh trung

vùng trở thành những đầu mối giao thông quan trọng. Hưng n, Thái Bình, Nam

Định có nhiều địa danh du lịch hấp dẫn, nổi tiếng như Quất Lâm, bãi biển Tiền Hải

đang được đầu tư và bắt đầu đi vào khi thác.







Tình hình sản xuất nơng nghiệp

Về diện tích và tổng sản lượng lương thực, Đồng bằng sông Hồng chỉ đứng

sau Đồng bằng sông Cửu Long, nhưng là vùng có trình độ thâm canh cao nên năng

xuất lúa rất cao. Hầu hết các tỉnh ở Đồng bằng sông Hồng đều phát triển một số cây

ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế lớn như các cây ngô đông, khoai Nội, su hào, bắp

cải, cà chua và trồng hoa xen canh. Hiện nay, vụ đơng đang trở thành vụ chính của

một số địa phương trong vùng.

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, ngành trồng cây lương thực luôn giữ địa vị

hàng đầu. Diện tích cây lương thực là khoảng 350.000 ha, chiếm khoảng 4% diện

tích cây lương thực của cả nước.Trong các cây lương thực, lúa có ý nghĩa quan trọng

nhất cả về diện tích và sản lượng. Hàng năm, Ðồng bằng sơng Hồng có hơn 1 triệu

ha đất gieo trồng lúa. Với con số này, lúa chiếm 88% diện tích cây lương thực của

vùng.

Cây lúa có mặt ở hầu hết các nơi, nhưng tập trung nhất và đạt năng suất cao

nhất là ở các tỉnh Thái Bình, Nam Định. Thái Bình trở thành tỉnh dẫn đầu cả nước về

năng suất lúa (65 tạ/ha – năm)

Việc nuôi, trồng thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn đã được chú ý phát

triển, nhưng thực tế chưa khai thác hết tiềm năng của vùng. Hiện nay Thái Bình và

Nam Định có 3 vạn ha diện tích mặt nước ni trồng thuỷ sản, chiếm 7 % diện tích

mặt nước ni trồng thuỷ sản của cả nước.

Trang 5



NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THỦY NÔNG NỘI ĐỒNG VÙNG ĐBSH



06/ 2011



Hiện nay việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi mang lại hiệu quả kinh tế

cao. Do nhu cầu của thị trường, nguồn nước và điều kiện thời tiết (úng, hạn) nên 1 số

vùng đất trũng và những diện tích đất khó khăn về nguồn nước được chuyển sang các

mơ hình trang trại ni trồng thuỷ sản kết hợp chăn nuôi (Lúa - Cá - Vịt; Lúa - Cá Cây ăn quả); mơ hình trồng rau an toàn (rau sạch); trồng hoa, cây cảnh ... Đây là một

hướng đi mới trong quá trình phát triển nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng

mang lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao thu nhập và đời sống của bà con nông dân.





Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến phát triển

thuỷ lợi ba tỉnh cũng như vùng đồng bằng sông Hồng nói chung



Việt Nam đang trong tiến trình cơng nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh

tế. Phát triển và hiện đại hố nơng nghiệp là 1 trong những mục tiêu được để phát

triển nền kinh tế đất nước. Những năm gần đây tình hình chính trị, kinh tế thế giới có

nhiều biến động, biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, những nhân tố này ảnh hưởng

lớn đến nền kinh tế đất nước nên đảm bảo an ninh lương thực phải được coi trọng,

phát triển nền nông nghiệp hàng hoá lớn, đa dạng và phát triển bền vững có sức cạnh

tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới nên việc phát triển thuỷ lợi rất cần

thiết.

Đồng bằng sơng Hồng có diện tích đất nơng nghiệp khoảng 1,4 triệu ha được

phù sa bồi đắp bởi hệ thống sơng Hồng và sơng Thái Bình, nguồn nước tương đối dồi

dào thuận lợi trong công tác tưới, tiêu với khoảng 500.000 ha tới tiêu bằng động lực,

phần diện tích còn lại được tưới tiêu tự chảy (60%).

Địa hình vùng đồng bằng sông Hồng tương đối bằng phẳng nên rất thuận lợi

cho quá trình đầu tư, xây dựng các hệ thống thuỷ lợi từ cơng trình đầu mối, hệ thơng

kênh và các cơng trình mặt ruộng do mực nước ổn định, dễ bố trí và quy hoạch thuỷ

lợi

Vùng đồng bằng sơng Hồng có hệ thống đê quốc gia kiên cố bảo vệ trung tâm

kinh tế, chính trị trọng điểm của cả nước, phía thượng lưu có hồ Hồ Bình (khả năng

điều tiết nước tốt) nên các hệ thống thuỷ lợi hoạt động ổn định và an tồn, ít bị thiên

tai bão lũ tàn phá.

Các cửa sông của hệ thống sông Hồng và sơng Thái Bình (Hải Phòng, Thái

Bình, Nam Định) có hệ thống đê biển kiên cố, mặt cắt ở các cửa sông nhỏ (so với

đồng bằng sông Cửu Long) nên xây dựng các cơng trình ngăn mặn và vận hành các

cơng trình lấy nước tự chảy lợi dụng dâng nước thuỷ triều hoạt động rất có hiệu quả.

ĐBSH có trình độ dân trí cao, có điều kiện tiếp cận và trao đổi thông tin

nhanh, lực lượng cán bộ trong ngành có năng lực, trình độ khoa học, thường xun

được đào tạo nên trong quá trình quản lý và vận hành các hệ thống thuỷ lợi mang lại

Trang 6



NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THỦY NÔNG NỘI ĐỒNG VÙNG ĐBSH



06/ 2011



hiệu quả cao, thuận lợi và đáp ứng được cho nhu cầu phát triển thuỷ lợi trong tương

lai.

Những năm gần đây vấn đề biến đổi khí hậu có ảnh hưởng nhiều tới các địa

phương trên cả nước, hạn hán lũ lụt xảy ra nhiều nơi. Tình hình xâm nhập mặn do

mực nước biển dâng cao sẽ làm tình hình xâm nhập mặn tiến sâu vào các vùng canh

tác nên ảnh hưởng rất nhiều đến các cơng trình ngăn mặn đã được xây dựng trước

đây ở cả hiện tại và trong tương lai. Đây là những vấn đề rất mới và đang được quan

tâm của các cấp các ngành nên trong thời gian tới việc phát triển hệ thống thuỷ lợi

phải có phương hướng phù hợp trong quy hoạch thuỷ lợi và cơng tác chuyển đổi cơ

cấu cây trồng

1.4.



THUỶ VĂN SƠNG NGỊI

Hệ thống sơng ngòi tỉnh Nam Định bao gồm 530 km đường sông suối, với

mật độ sông là 0,33 km/km2. Riêng 4 sông lớn (sông Hồng, sông Đáy, sông Đào và

sơng Ninh Cơ) đã có tổng chiều dài là 251 km. Nằm trong hệ thống sông lớn này là

hệ thống 21 kênh rạch được phân bố rộng rãi theo hình xương cá, tổng chiều dài là

279 km. Chế độ nước sông được phân biệt rõ rệt bởi mùa lũ và mùa kiệt.

Khu vực hạ lưu sơng có chiều sâu tương đối nơng và tốc độ chảy chậm. Vì

vậy vào mùa mưa, nhiều khu vực bị lụt và ngập úng.

Khu vực duyên hải tỉnh Nam Định bị ảnh hưởng bởi thủy triều, trung bình

thủy triều lên cao từ 1,6 – 1,7 m, cao nhất là 3,3 m, thấp nhất 0,1 m. Thủy triều gây ra

tình trạng nhiễm mặn và tăng mực nước ở các sông gần bờ biển, và đồng thời các

sông và hệ thống kênh thủy lợi khu vực xa bờ biển. Thủy triều cũng ảnh hưởng đến

dòng chảy sơng Hồng và sông Đáy, gây ra sự bồi đắp phù sa của hai sơng này. Nhiều

bãi bồi được hình thành như Cồn Lu, Cồn Ngạn (huyện Giao Thủy), hay Cồn Xanh

và Cồn Mờ (huyện Nghĩa Hưng).

Theo tính chất đất đai, có thể chia tỉnh Nam Định thành 2 khu vực. Khu vực

phía Bắc bao gồm huyện Ý Yên, Vụ Bản và Mỹ Lộc và thành phố Nam Định. Khu

vực phía Nam bao gồm huyện Trực Ninh, Nam Trực, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa

Hưng và Giao Thủy. Phần lớn đất đai là đất phù sa trẻ, chiếm 82% diện tích đất. Đất

nhiễm kiềm chiếm 14%, và các loại đất khác chiếm tỉ lệ nhỏ như đất cát, đất nhiễm

phèn, đất feralit. Nhìn chung, loại đất chính của tỉnh Nam Định là đất phù sa bồi đắp

từ sơng ngòi. Chất lượng đất phù hợp trồng nhiều loại cây.

Sơng ngòi Hưng n có thể chia thành 2 loại: các sơng chính và các sông

trong đồng. Hưng Yên được bao quanh bởi 2 sông lớn là sơng Hồng ở phía Tây và

sơng Luộc ở phía Nam. Sơng Luộc là phần lưu thứ hai bên bờ tả của sông Hồng ở

Trang 7



NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THỦY NÔNG NỘI ĐỒNG VÙNG ĐBSH



06/ 2011



huyện Hưng Hà ( Thái Bình), và đổ vào sơng Thái Bình ở làng Quý Cao – Tứ Kỳ Hải Dương. Ngoài ra còn có sơng Đuống là con sơng chuyển nước từ sơng Hồng

sang sơng Thái Bình, tuy khơng chảy qua tỉnh nhưng chảy qua Hải Dương sát tỉnh

Hưng Yên, đóng góp phần khá quan trọng trong chế độ dòng chảy sơng ngòi cũng

như việc tưới tiêu trong tỉnh.

Các sơng trong đồng đều thuộc hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải gồm: Kim

Sơn, Cửu An, Điện Biên, Tây Kẻ Sặt… là các trục tưới tiêu rất quan trọng trong hệ

thống tưới tiêu của tỉnh.



Trang 8



NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THỦY NÔNG NỘI ĐỒNG VÙNG ĐBSH



06/ 2011



CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH HTTN NỘI ĐỒNG



2.1.



KHÁI NIỆM HỆ THỐNG CƠNG TRÌNH NỘI ĐỒNG

Hệ thống thuỷ lợi nội đồng bao gồm: các công trình lấy nước vào ruộng và

ruộng lúa, những cơng trình có thể được thiết kế cùng kênh cấp 3 như: Cửa lấy nước,

hộp chia nước, ống lấy nước, hoặc những cơng trình do người dân tự tạo để lấy nước

tưới như: Lỗ lấy nước, xi phông di động làm bằng ống nhựa mềm, máng dẫn nước tự

tạo bằng thân cây...



Hình 1: Một số loại cơng trình tiêu biểu của hệ thống thủy nông nội đồng.

2.2.



KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG THUỶ NƠNG NỘI ĐỒNG ĐBSH

Mạng lưới sơng của ĐBSH cùng hệ thống đê sông đê biển đã chia đồng bằng

thành 30 hệ thống thuỷ lợi độc lập với diện tích từ 5.000 đến 200.000 ha (xem hình

2). Do những đặc điểm về địa lý, địa hình và nguồn nước mà cấu trúc và nguyên tắc

hoạt động của các hệ thống thủy nơng trong vùng ĐBSH cũng có những đặc thù khác

nhau.

Theo Cục Thuỷ lợi – Bộ NN và PTNT, với hàng vạn km kênh mương và trên

35.000 máy bơm nhỏ thì hiện nay của các hệ thống thuỷ lợi nội đồng trong các hệ

Trang 9



NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THỦY NƠNG NỘI ĐỒNG VÙNG ĐBSH



06/ 2011



thống thuỷ nơng cũng đóng một vai trò hết sức quan trong trong sản xuất nơng

nghiệp và đó cũng là nền tảng để hồn thành được các tiêu chí của Nơng Thơn Mới.

Tại vùng ĐBSH, có đặc trưng hình thái sản xuất nơng nghiệp khác nhau như:

Khối Châu - Hưng n là khơng úng trũng, không ảnh hưởng triều; Ý Yên - Nam

Định là vùng úng trũng, không ảnh hưởng triều; Thái Thuỵ - Thái Bình là vùng ảnh

hưởng triều. Do vậy, đặc trưng của hệ thống thuỷ nông nội đồng của từng khu vực

cũng có những điểm khác nhau bao gồm việc bố trí kênh mương, quản lý vận hành

tưới tiêu.



24



22



13



1



3 30

5

2



r

ve

Ri



16 My Duc

17 Thuy Nguyen

18 Tien Lang

19 Vinh Bao

20 An Thuy

21 Bac Duong

22 Song Cau

23 Nam Yen Dung

24 Soc Son

25 Lien Son

26 Nam Ninh B×

nh

27 Bac Ninh B×

nh

28 Yen Lap

29 Uong Bi

30 Dong Trieu



r

ive

dR

Re



Irrigaion Systems



nh

Bi

ai

Th



14

1 Bac Hung Hai

2 Nam Thanh

3 ChÝLinh

4 An Kim Hai

5 Kim Mon

6 Bac Thai Binh

7 Nam Thai Binh

8 Bac Nam Ha

9 Nam Ninh

10 Nghia Hung

11 Xuan Thuy

12 Hai Hau

13 Song Nhue

14 Phu Sa

15 Ba Vi



23



21



15



16



29

4



17



20

19 18



6

27



8



7

9



26



28



Eas

tern

Sea



25



11



N



12

10



0



Km



50



Hình 2: Các hệ thống thuỷ nông vùng ĐBSH

Do hạn chế về mặt thời gian và nhân lực nên việc khảo sát thực địa nội đồng

sẽ tiến hành cho 3 hệ thống thuỷ nông lớn là: (i) Hệ thống thuỷ nông Bắc Hưng Hải,

(ii) Hệ thống thuỷ nông Bắc Nam Hà, (iii) Hệ thống thuỷ nơng Bắc Thái Bình.

2.3.



KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC ĐỊA VÙNG NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu



2.3.1.

1.



Khảo sát, đo đạc hiện trạng các cơng trình trong hệ thống:

-



Xác định vị trí khu vực cần khảo sát đảm bảo tính đa dạng để đại diện tương

đối cho toàn hệ thống thuộc 3 tỉnh: Hưng Yên, Nam Định và Thái Bình.



-



Đo đạc các thơng số và kích thước cơ bản.



-



Xác định các vấn đề về bờ thửa, hình thức lấy nước, năng suất, phương pháp

tưới.

Trang 10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×