Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI HỆ THỐNG THỦY LỢI CÁC VÙNG SINH THÁI ĐBSH

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI HỆ THỐNG THỦY LỢI CÁC VÙNG SINH THÁI ĐBSH

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP HĐH HTCT THỦY LỢI THÍCH ỨNG BĐKH VÙNG ĐBSH

III



10/ 2011



Năm 2001(22-23/7)

Lượng mưa(mm)

Diện tích úng(ha)



650



Diện tích mất trăng(ha)

IV



105



220



2010



5000



7.600



200



1000



1.200



Năm 2003(7-14/9)



V



Lượng mưa(mm)



490



553



501



360



608



1072



879



876



Diện tích úng(ha)



6500



6500



7700



6500



6000



1200



10000



1800



57.000



Diện tích mất trăng(ha)



300



712



1202



635



2027



2947



1102



500



9.426



Lượng mưa(mm)



202



345



611



647



267



298



384



289



Diện tích úng(ha)



4470



5455



10500



11736



5586



7670



4700



1100



54.511



Diện tích mất trăng(ha)



3053



4700



3985



6348



3696



2800



2000



459



27.191



Năm 2004(20-24/7)



Ng̀n: Báo cáo “Quy hoạch thủy lợi tỉnh Thái Bình đến năm 2010”

2.1.3. Đối với chống lũ:

Nước biển dâng chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến các vùng gần cửa sông,

sông Đáy 100-150km, sông Hồng 35 – 40 km, Ninh Cơ 53km, Thái Bình 35-52

km, Trà Lý 25 – 65 km, Kinh Thày 20 -25 km tính từ cửa sông vào sâu trong đất

liền. Như vậy mực nước xấp xỉ cao trình đỉnh đê cửa sông và ven biển. Đối với

ngập lụt đòng bằng Sông Hồng được bảo vệ bởi hệ thống đê sông và đê biển.

-



Hiện tại vùng đất bán ngập là 14.136 ha, trong đo diện tích ngập hoàn toàn

là 1.432 ha.



-



Nếu mực nước biển tăng 0,69m lúc đo vùng đát bán ngập là 37.030 ha,

trong đo diện tích ngập hoàn toàn là 18.576 ha.



-



Nếu mực nước biển tăng 1m lúc đo vùng đát bán ngập là 43.433 ha, trong đo

diện tích ngập hoàn toàn là 24.136 ha.



Vùng diện tích ngập là vùng nằm trong phạm vi bãi sông, không được các

tuyến đê bảo vệ.



Trang 8



PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP HĐH HTCT THỦY LỢI THÍCH ỨNG BĐKH VÙNG ĐBSH



10/ 2011



Bảng 2: Tác động của BĐKH đến tình hình ngập vùng ĐBSH



Kịch bản



Cao độ

(m)



Đồng bằng Bắc Bộ

Diện tích ngoài đê

(ha)



Diện tích trong đê

(ha)



Hiện tại

Vùng ngập hoàn toàn



<-1,5



1.432



2.013



Vùng bán ngập



<1,5



24.136



157.781



Mực nước biển dâng lên thêm 0,69m

Vùng ngập hoàn toàn



<0,8



18.576



114.645



Vùng bán ngập



<2,2



37.03



263.319



Mực nước biển dâng lên thêm 1,0m

Vùng ngập hoàn toàn



<1,5



24.136



157.781



Vùng bán ngập



<2,5



43.433



321.998



2.2.



VÙNG KHÔNG ÚNG TRŨNG, KHÔNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU



Tuy không phải chịu sự tác động của các yếu tố bất bợi về thời tiết như nước

biển dâng, xâm nhập mặn, úng ngập… nhưng đây là là vùng chịu tác động mạnh

mẽ nhất bởi hạn hán (một hệ quả tất yếu của BĐKH trong những năm gần đấy).

Qua điều tra khảo sát thí điểm tại một vùng không úng trũng, khơng ảnh

hưởng triều là hụn Khối Chấu, tỉnh Hưng Yên cho thấy: Khoái Châu đã co một

mạng lưới công trình thủy lợi rộng khắp để phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân

sinh. Với trên 21km đê trung ương, 15 km đê bối, 2 kè lớn, 31 trạm bơm điện, trên

40 trạm bơm điện loại nhỏ (tổng công suất lắp đặt 128.140 m 3/h) về cơ bản là đủ

khả năng phục vụ tưới cho 7.473 ha.

Tuy nhiên, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên trong những năm gần đây do

hiện tượng BĐKH điển hình là hiện tượng cực đoan của thời tiết, như hạn hán kéo

dài đã gây những kho khăn về nước đổ ải vụ đông xuân các năm 2006, 2007 và

năm 2009 tại các xã Bình Kiều, Liên Khê, Chí Tân. Đây là những xã phụ thuộc

nguồn cung cấp nước duy nhất từ trạm bơm Văn Giang. Cũng do nước từ trạm bơm

Văn Giang chưa về đến nơi nên các xã An Vỹ, Ông Đình, Tân Dân, Hàm Tử, Đơng

Kết, thị trấn Khối Châu co nhiều diện tích phải bỏ trắng (như năm 2006 co đến

35% diện tích bị mất trắng do hạn hán kéo dài).



Trang 9



PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP HĐH HTCT THỦY LỢI THÍCH ỨNG BĐKH VÙNG ĐBSH



10/ 2011



Hình 7: Huyện Khoái Châu, tỉnh

Hưng Yên

Nguồn:

http://vi.wikipedia.org/wiki/Kho

%C3%A1i_Ch%C3%A2u



Hình 8: Mặc dù đã nới ớng, khơi thơng

dòng chảy... nhưng Trạm bơm Kim Ngưu

(Khoái Châu) vẫn không hoạt động được

trong vụ Đông Xuân 2006.

Nguồn:

http://www.baohungyen.vn/content/viewer.

asp?a=2111&z=63

Hạn hán gây ảnh hưởng tới đồng ruộng, mương máng ở nhiều nơi cỏ dại

mọc đầy. Thực trạng trên khơng chỉ xảy ra cho một hụn Khối Châu, mà còn

diễn ra tại nhiều nơi thuộc vùng ĐBSH.

Bảng 3: Diện tích hạn hán hàng năm theo các huyện của tỉnh Hưng Yên

Đơn vị: ha

TP



Văn



Văn



Mỹ



Yên



Khoái



Ân



Kim



Tiên



Lâm



Giang



Hào



Mỹ



Châu



Thi



Động







647



340



80



310



750



600



680



1.00

0



304



520



700



275



610



700





m



Toàn

tỉnh



200

1



3.74

8



200

2



3.41

9



128



326



425



100



200

3



3.07

1



115



342



420



320



200



3.29



102



437



250



400



Hưng

Yên

140



Trang 10



881

10



750

350



20



500



PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP HĐH HTCT THỦY LỢI THÍCH ỨNG BĐKH VÙNG ĐBSH



4



2.3.



10/ 2011



4



Nguồn: Báo cáo “Quy hoạch thủy lợi tỉnh Hưng Yên đến năm 2015”

VÙNG ÚNG TRŨNG, KHÔNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU



ĐBSH co một số nơi địa hình trong lục địa co địa hình thấp hiện vùng

ĐBSH co khoảng 70.000 - 80.000ha vùng trũng (Nguyễn Trí Ngọc, Cục trưởng

Cục Trồng trọt, Bộ NN& PTNT), vì là vùng trũng nên khi co những trận mưa lớn

thì hiện tượng ngập úng xảy ra trong thời gian dài, dẫn đến mất mùa. Nam Định là

một tỉnh của ĐBSH cũng chịu sự tác động của hiện tượng mưa nắng kéo dài, hệ

thống công trình thủy lợi do đã xây dựng từ lâu nên ảnh hưởng của úng ngập luôn

gây thiệt hại nặng cho sản xuất nông nghiệp.

Bảng 4: Thống kê tình hình úng từ năm 2005 – 2010 tỉnh Nam Định

Tình hình úng



m



Ngày, tháng,

đợt úng



Diện tích

(ha)



Nguyên nhân



31/7/2005



28.256



Ảnh hưởng bão số 2



12/8/2005



35.363



Ảnh hưởng bão số 3



15-20/9/2005



32.500



Ảnh hưởng bão số 7



2-3/11/2005



17.157,7



Ảnh hưởng bão số 8



200

6



1/8/2006



21.458



Ảnh hưởng mưa kéo dài từ ngày 29/7



200

7



7/7/2007



3.221



Ảnh hưởng bão số 2



200

5



200

8



4/11/2008



14.404



Ảnh hưởng mưa kéo dài từ ngày 31/10 đến 4/11



16/7/2008



3.750,3



Ảnh hưởng mưa kéo dài từ ngày 1/7 đến 16/7



200

9



13/7/2009



21.879



Ảnh hưởng bão số 4



19/7/2010



32.407



Ảnh hưởng bão số 1 (từ ngày 16/7 đến ngày

19/7)



22/7/2010



148



Ảnh hưởng bão số 2



201

0



Nguồn: Báo cáo “Quy hoạch thủy lợi tỉnh Nam Định đến năm 2015”

Bên cạnh đo, cũng do là địa hình thượng lưu các sông gồm các vùng đồi núi

với độ dốc lớn nên nước mưa đỗ nhanh chong xuống vùng đồng bằng. Mỗi khi co

mưa to, vùng ĐBSH nhận nước lũ từ hai hệ thống Sông Hồng và Sông Thái Bình.

Mặc dù được bảo vệ bởi môt hệ thống đê dài trên 3000 km, nhưng đa số các trung



Trang 11



PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP HĐH HTCT THỦY LỢI THÍCH ỨNG BĐKH VÙNG ĐBSH



10/ 2011



tâm đông dân cư đều nằm dưới mực nuớc lũ Sông Hồng. Vì vậy khi mưa quá to và

nước lũ làm vỡ đê cũng sẽ khiến nhiều nguời thiệt mạng và mất mùa.



CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP, HIỆN ĐẠI HÓA HỆ

THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ĐBSH ĐỂ THÍCH ỨNG

VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

3.1.



PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THÍCH ỨNG VỚI BĐKH



3.1.1. Xây dựng đập tràn ngăn mặn trên các cửa sông

Trong tương lai gần, cần phải thực hiện xây dựng các công trình đập tràn

(spillways) ngăn mặn trên các cửa sông như cửa sông Văn Úc, Thái Bình, Diêm

Hộ, Trà Lý, Cửa Lân, Cửa Ba Lạt, Cửa Lạch Giang và cửa Đáy (hình 9) để đảm

bảo thoát lũ, ngăn mặn giữ ngọt nhằm thích ứng với nước biển dâng.



Trang 12



PHƯƠNG ÁN NÂNG CẤP HĐH HTCT THỦY LỢI THÍCH ỨNG BĐKH VÙNG ĐBSH



10/ 2011



Vị trí đề xuất xây dựng đập tràn

ngăn mặn.



Hình 9: Sơ đồ đề xuất xây dựng các đập tràn ngăm mặn tại các cửa sông.

Việc xây dựng đập tràn cần phải căn cứ vào quy hoạch chung của vùng (đặc

biệt là vấn đề giao thông thủy) và kịch bản biến đổi khí hậu của khu vực.



Trang 13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI HỆ THỐNG THỦY LỢI CÁC VÙNG SINH THÁI ĐBSH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×