Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần 3. Nhận xét và kết luận

Phần 3. Nhận xét và kết luận

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đối với các doanh nghiệp trong ngành sản xuất chế biến gỗ, họ khơng có bất kỳ sự

tư vấn, tham mưu nào của các công ty tư vấn, các Hiệp hội ngành gỗ, hoặc các cơ quan

hữu quan, dẫn đến việc mất phương hướng mở rộng đầu tư, đi sau các nước bạn về đầu tư

cơng nghệ, máy móc, và hiển nhiên thua kém nước bạn về chiếm thị phần trên thương

trường quốc tế. Các doanh nghiệp mới muốn xâm nhập, đầu tư vào ngành sản xuất gỗ,

cũng khơng có bất kỳ sự tư vấn, hướng dẫn nào về các kế hoạch, dự án đầu tư máy móc,

thiết bị, cơng nghệ mới của thế giới, doanh nghiệp là người bị động và dẫn đến nhiều tự

đầu tư và đầu tư sai, khơng mang lại hiệu quả trong sản xuất, vì thực tế do các thiết bị,

máy móc, cơng nghệ đầu tư không phù hợp với sự phát triển ngành chế biến gỗ toàn cầu.

Sự bất ổn về nguồn nhập khẩu nguyên liệu gỗ, phục vụ cho sản xuất do ảnh hưởng

đến cách chính sách của các nước xuất khẩu cho chúng ta.. Hơn 80% nguyên liệu gỗ phục

vụ cho ngành xản xuất chế biến gỗ đều phải nhập khẩu, và đa số nhập khẩu từ Malaysia,

Indonesia, đây là những nước thường xuyên thay đổi về chính sách xuất khẩu gỗ, lúc cho

xuất khẩu, lúc lại cấm không cho xuất khẩu gỗ, yếu tố này hết sức khó khăn, bị động cho

các doanh nghiệp, gây sự bị động trầm trọng trong sự phát triển ngành chế biến gỗ.

Việt Nam chưa có các cảng gỗ, chợ gỗ, các nhà máy chuyên xẻ gỗ, cung cấp cho

các nhà máy chế biến, chưa có trung tâm nguyên phụ liệu cung ứng các sản phẩm gỗ để

các nhà sản xuất yên tâm làm ăn. Ở một số địa phương thủ tục hải quan còn chậm và kéo

dài từ khai báo, kiểm hóa đến chứng nhận thực xuất, hoàn thuế giá trị gia tăng, vừa làm

tăng chi phí, thậm chí làm đổ vỡ kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, thâm hụt vốn kinh

doanh. Thủ tục đóng dấu búa vào gỗ nhập khẩu cũng gây khơng ít khó khăn cho các

doanh nghiệp trong việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu.

3.2 Những ưu điểm tồn tại của DNTN Đông Á và biện pháp khắc phục

3.2.1 Ưu điểm

Là doanh nghiệp được hình thành từ năm 2002 đã có hơn 14 năm kinh nghiệm

trong nghề nên nhạy bén với nhu cầu thị hiếu của khách hàng, có các mối quan hệ khơng

chỉ với bạn hàng mà còn khách hàng.

Vị trí văn phòng giao dịch và showroom trưng bày sản phẩm của doanh nghiệp

được đặt ở gần trung tâm thành phố nơi đông dân cư giúp mọi người biết đến các sản

phẩm cũng như doanh nghiệp nhiều hơn, tạo thuận lợi cho việc quảng báo thương hiệu.

Có đội ngũ thợ thi cơng chính lành nghề, có nhiều năm kinh nghiệm. Thường

xun có các buổi hướng dẫn, dạy nghề cho nhân viên mới. Cùng với đó là các chính sách

đãi ngộ nhân viên cao, đảm bảo mức sống cho mỗi nhân viên.

Chất lượng và dịch vụ của doanh nghiệp nhận được sự ủng hộ từ khách hàng giúp

tạo nên nguồn vốn xoay vòng, lưu động có sẵn.

Doanh nghiệp khơng mất thêm chi phí để th văn phòng, xưởng sản xuất cũng

như showroom trưng bày sản phẩm.

3.2.2 Tồn tại

Sự quản lý về chi phí của doanh nghiệp còn chưa phù hợp, xuất hiện tình trạng giá

vốn cao hơn doanh thu, khiến lợi nhuận khơng cao dẫn đến bị lỗ.

27



Sản xuất vẫn mang tính chất thủ công do doanh nghiệp là doanh nghiệp nhỏ làm

giảm năng suất trong công việc, không thu lại lợi nhuận cao

Sự bất ổn về nguyên liệu: Tuy có nguồn cung cấp nhưng không phải lúc nào cũng

ổn định, phải nhập nguyên liệu từ nhiều nơi gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất.

Nguyên liệu chính của doanh nghiệp là gỗ, tuy nhiên với điều kiện thời tiết ở nước

ta, dù đã xây dựng kho ở nơi cao, thoáng mát và khơ ráo nhưng vẫn khơng tránh khỏi tình

trạng bị mối mọt. Hoặc để quá lâu trong kho mà không được đưa vào sản xuất gây ảnh

hưởng đến chất lượng sản phẩm nếu sử dụng hoặc thua lỗ nếu đem bán.

Lao động phần lớn là lao động phổ thông do thuê lao động phổ thông giá thành

thấp hơn so với lao động lành nghề gây mất thời gian đào tạo chuyên môn dẫn đến năng

suất, hiệu quả không cao, chất lượng sản phẩm không đạt được mức tối đa.

Hàng tồn kho nhiều, chậm bán ra do chưa đáp ứng được thị hiếu của khách hàng,

đồng thời cũng do khâu sản xuất dư thừa nhiều làm doanh nghiệp tốn chi phí để lưu hàng

và chậm thu hồi vốn.

3.3 Biện pháp khắc phục

Doanh nghiệp nên có chính sách, kế hoạch cụ thể trong việc mua hàng, xác định

giá mua và giá bán ở mức hợp lý sao cho giá vốn thấp hơn doanh thu để doanh nghiệp có

thể thu về lợi nhuận cao nhất.

Về sản xuất cần đầu tư và tiếp cận với những kĩ thuật mới, trang bị thêm các máy

móc hiện đại giúp tăng năng suất hiệu quả công việc.

Doanh nghiệp cần phải tìm thêm nhiều nguồn cung cấp nguyên liệu hơn nữa và dự

trữ thêm nguyên liệu khi có thể.

Cần có biện pháp khắc phục đối với nguyên liệu, tránh để nơi ẩm thấp, cần bảo vệ

và kiểm tra thường xun để tránh tình trạng mối mọt. Phải có kế hoạch sử dụng nguyên

liệu 1 cách hợp lý nên cân nhắc về việc để gỗ quá lâu trong kho mà khơng sử dụng.

Ưu tiên lao động có tay nghề cao và thường xuyên tạo cơ hội cọ sát học hỏi giữa

các lao động, nhân viên với nhau không chỉ dừng lại ở mức độ trong doanh nghiệp mà cả

với những doanh nghiệp khác.

Cần khảo sát nhu cầu một cách chi tiết, đầy đủ để đưa ra phương án sản xuất phù

hợp, tránh cung nhiều hơn cầu.

3.4 Định hướng phát triển của DNTN Đông Á

Định hướng phát triển của Doanh nghiệp Đông Á trong những năm tiếp theo là :

"Xây dựng và phát triển Doanh nghiệp bền vững với đội ngũ lao động có tính chun

nghiệp cao, có trình độ văn hố, quản lý tiên tiến, có sức cạnh tranh lớn. Tổ chức Sản xuất

kinh doanh có hiệu quả, lấy hiệu quả kinh tế làm trọng tâm và là thước đo chủ yếu cho sự

phát triển bền vững doanh nghiệp”.



28



Từng bước triển khai và phát huy những thành quả đã đạt được trong những năm

qua, đẩy nhanh tốc độ phát triển Doanh nghiệp bền vững trên cơ sở phát huy tối đa sức

mạnh nội lực, mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới công

tác quản lý đầu tư, tăng năng xuất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao sức

cạnh tranh đưa Doanh nghiệp phát triển ổn định và bền vững. Đây là vấn đề mang tính

chiến lược xuyên suốt quá trình phát triển của Doanh nghiệp trong thời gian tới. Nhanh

chóng xây dựng phương thức quản lý mới, phù hợp với sự phát triển, nhằm không ngừng

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Xây dựng và phát triển nguồn lực con người đủ

về số lượng, có chất lượng cao để đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch đề ra. Khơng ngừng

nâng cao tính chun nghiệp từ đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành đến đội ngũ lao động.

Không ngừng ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào mọi lĩnh vực sản xuất

kinh doanh của Doanh nghiệp, nhằm nâng cao năng xuất lao động, hiệu quả sản xuất kinh

doanh, tạo bước đột phá phát triển của Doanh nghiệp. Thường xuyên chăm lo nâng cao

đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho người lao động. Tăng cường công tác tiếp thị đấu

thầu, hợp tác đầu tư kinh doanh. Phát huy sức mạnh tập thể, tạo nên sự đoàn kết thống

nhất trong toàn thể Doanh nghiệp.



29



LỜI KẾT

Doanh nghiệp Đơng á có đội ngũ cán bộ cơng nhân tuyển dụng có kinh nghiệm thi

cơng và quản lý các dự án đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, tiến độ, có uy tín với chủ đầu tư.

Chuyên cung cấp lắp đặt, tư vấn thiết kế thi công thiết bị nội ngoại thất văn phòng và gia

đình, tại thị trưòng trong và ngoài tỉnh, thoả mãn các yêu cầu của khách hàng. Doanh

nghiệp có đội ngũ thợ mộc,thợ lề, thợ cơ khí có tay nghề cao đảm bảo thi cơng tốt các

cơng trình theo yêu cầu của chủ đầu tư. Đội ngũ cán bộ có trình độ và kinh nghiệm, tồn

tâm tồn lực với doanh nghiệp. Được thực tập tại đây, đã cho em thấy được sự khác biệt

giữa lý thuyết và thực tế. Cũng khiến em phần nào hiểu thêm về tình hình tài chính, cách

hoạt động của một doanh nghiệp.

Sau quá trình thực tập em đã thu được những kinh nghiệm cho riêng mình và hiểu

rõ hơn về những gì được học ở trường, nhưng khả năng có hạn và vẫn chưa đủ kinh

nghiệm nên khó tránh sai xót trong bản báo cáo thực tập.

Em xin cảm ơn một lần nữa cô Phạm Trung Thùy Linh cùng các anh chị đang làm

việc tại Doanh nghiệp tư nhân Đông Á đã giúp đỡ để em có thể hồn thành bản báo thực

tập này. Em rất mong nhận được những ý kiến góp ý để bản báo cáo của em có thể hoàn

thiện hơn.

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2016

Sinh viên

Bùi Bích Diệp



30



PHỤ LỤC

1.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014

2. Bảng cân đối kế toán năm 2014



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần 3. Nhận xét và kết luận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x