Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần 2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Đông Á

Phần 2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Đông Á

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khơng những vậy phòng vật tư còn phải kiểm tra nguyên, vật liệu trước và sau khi

nhập, đàm phán để kí kết được mức giá mong muốn và phù hợp với điều kiện hồn cảnh.

Từ đó thực hiện kí hết hợp đồng và nhập kho nguyên, vật liệu.

Bước 2: Liên hệ khách hàng

Đội ngũ nhân viên sẽ tiến hành tìm hiểu nhu cầu, khuynh hướng thị trường, các

khách hàng tiềm năng, tiếp xúc với khách hàng, giới thiệu các mẫu thiết kế của doanh

nghiệp hiện đang có sẵn và các mẫu thiết kế khác mà doanh nghiệp có thể sản xuất. Tư

vấn khách hàng có yêu cầu, có các kế hoạch quảng cáo trực tiếp tới khách hàng hoặc gián

tiếp thơng qua các đại lý để tạo sự tò mò, hiếu kì thu hút khách hàng.

Bên cạnh đó cũng cần nắm bắt những thông tin liên lạc, địa chỉ của những khu

vực, những khách hàng đang có nhu cầu để trực tiếp tìm đến. Ví dụ như cơ quan, xí

nghiệp. chung cư, …mới được xây dựng. Từ đó, thuyết phục khách hàng kí kết hợp đồng.

Đưa ra các dịch vụ chăm sóc khách hàng như giao hàng tận nhà, sửa chữa và lặp

đặt,. . . ngồi ra còn có thể có những ưu đãi đặc biệt đối với những khách hàng có nhu cầu

đặt hàng với số lượng nhiều.

Bước 3: Xác nhận, kí kết hợp đồng

Cần xác nhận yêu cầu, nhân viên phòng tài chính – kế tốn sẽ có nhiệm vụ soạn

thảo hợp đồng, cung cấp đầy đủ hồ sơ, các nội dung cần thiết để kí kết hợp đồng. Trong

hợp đồng phải nêu rõ các điều khoản như: các khoản chiết khấu, khuyến mại, chi phí vận

chuyển… Sau khi kí kết, các bộ phận trong doanh nghiệp cần phối hợp để tiến hành bàn

giao đúng thời hạn. Trong thời gian thực hiện hợp đồng nếu phát sinh sai sót, tranh chấp,

2 bên cần đàm phán thảo luận để đưa ra giải pháp. Trường hợp không giải quyết được

mâu thuẫn, sẽ nhờ tới sự can thiệp của pháp luật dựa trên những khoản mà 2 bên đồng ý

khi kí kết. Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hồn thành đúng và tốt nhất các điều khoản đã

nêu nhằm thỏa mãn 1 cách tối đa yêu cầu của khách hàng.

Bước 4: Thiết kế

Sau khi hồn thành kí kết hợp đồng với khách hàng, nhân viên phòng thiết kế sẽ

gặp và thảo luận trực tiếp với khách hàng. Tìm hiểu mong muốn cũng như yêu cầu đặt ra

với sản phẩm của khách hàng (hình dáng, màu sắc, chất liệu,..). Vẽ thiết kế các sản phẩm

và báo giá cho khách hàng để nhận được sự đồng ý. Nếu không, cần bàn bạc lại với khách

hàng để có thế đáp ứng được nhu cầu cũng như mức giá mà khách hàng chấp nhận.

Bước 5: Thi cơng, sản xuất và lắp đặt

Sau khi hồn thành các bước trên, nhân viên phòng thiết kế sẽ chuyển bản vẽ cho

đội thi cơng sản xuất. Trình bày những yêu cầu mà khách hàng đã đặt ra. Hợp tác với đội

sản xuất để thi công sản phảm 1 cách chính xác phù hợp u cầu. Nếu trong q trình sản

xuất có những thay đổi về mặt vật liệu hay thiết kế do doanh nghiệp không đáp ứng đươc

nhu cầu của khách hàng vì 1 số lí do nào đó thì cần báo ngay cho khách hàng để 2 bên

cùng bàn bạc, cân nhắc lại về hợp đồng cũng như sản phẩm.

11



Sau khi sản xuất xong thành phẩm sẽ được chuyển xuống cho đội sơn để sơn phủ

bề mặt đảm bảo tính thẩm mỹ và hồn thiện sản phẩm. Cuối cùng là thực hiện việc bốc

dỡ, lắp đặt tận nơi cho khách hàng (nếu khách hàng yêu cầu).

Ngoài ra khi hoàn thành sản phẩm mà khách hàng hủy hợp đồng thì khách hàng có

trách nhiệm bồi thường theo hợp đồng. Còn sản phẩm sẽ được đặt tại showroom trưng

bày để bán trực tiếp.

2.2.2.Mơ tả quy trình hoạt động tại phòng Tài chính – kế tốn của DNTN Đơng Á

Phòng Tài chính – kế tốn là một phòng ban có vai trò quan trọng trong q trình

hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Cơng việc tại phòng Tài chính – kế toán khá

nhiều và phần lớn liên quan đến các con số, dữ liệu. Vì vậy đòi hỏi kinh nghiệm, và tính

kiên nhẫn cao trong cơng việc. Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp em có nhiệm vụ

theo dõi, chấm công cho cán bộ công nhân viên.

Sơ đồ 2.2 Quy trình chấm cơng nhân viên của DNTN Đơng Á



Bước 1: Theo

dõi, chấmcông

nhân viên



Bước 3: Thông

báo quyết định

của công ty



Bước 2: Kiểm

tra đối chiếu



Bước 4: Thực

hiện chi trả

lương nhân

viên



( Nguồn: Phòng tài chính – kế tốn )

Bước 1: Theo dõi, chấm công nhân viên

Hằng ngày, thực hiện việc theo dõi chấm công giờ đến và giờ về của các nhân viên.

Theo dõi chuyên cần, những người nghỉ có phép và khơng phép cũng đều được chấm

cơng để cuối tháng tính lương cho nhân viên.

Ngồi ra doanh nghiệp có chế độ cung cấp bữa trưa cho nhân viên. Đối với nhân

viên đăng ký ăn trưa tại doanh nghiệp cũng sẽ được chấm cơng để đảm bảo tính chính xác

về cơng nợ của nhân viên.

Nhân viên đi làm tăng ca sẽ được tính cơng ngày làm thêm giờ cũng được chấm

cơng với mức lương tăng ca đã thỏa thuận.

Bước 2: Kiểm tra đối chiếu

Đến cuối tháng, bảng chấm công của các bộ phận sẽ được tập hợp tại phòng Tài

chính – kế tốn. Em có nhiệm vụ đối chiếu, so sánh bảng chấm cơng tại phòng ban.

Trong trường hợp xuất hiện sự sai lệch giữa bảng chấm công các bộ phận và bảng

chấm cơng tại phòng Tài chính – kế tốn, 2 bên sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu để có

được sự điều chỉnh hợp lý.

Bước 3 : Thông báo quyết định (nếu có)

12



Trường hợp những người đi muộn tùy theo thời gian sẽ bị trừ vào tiền lương cuối

tháng. Trong q trình làm việc, nhân viên gây ra sai xót như làm hỏng máy móc thiết bị,

làm sai yêu cầu hoặc có hành vi chống đối gây bất lợi đối với doanh nghiệp nhằm tư lợi

sẽ bị phạt trừ vào lương số tiền tương đương với tổn thất mà nhân viên đó gây ra cho

doanh nghiệp. Ngồi ra nhân viên có thái độ, ý thức tốt hoặc nhân viên làm thêm giờ cũng

sẽ được chấm công. Trưởng ban của bộ phận sẽ đề ra biện pháp thích hợp sau đó trình lên

giám đốc và phó giám đốc. Sau khi ra quyết định, em có nhiệm vụ lập văn bản thơng báo

quyết định khơng chỉ ở bảng tin mà còn gửi quyết định đến email của nhân viên (nếu có)

nhằm nêu rõ lý do thưởng phạt.

Bước 4: Thực hiện chi trả lương nhân viên

Căn cứ vào bảng chấm công đã được điều chỉnh và các mức lương đối với từng

người, bộ phận kế tốn sẽ tiến hành tính tiền lương cho nhân viên. Sau đó sẽ trừ lương:

như đi muộn, bồi thường vật chất,… Cuối cùng là tiến hành thủ tục thanh tốn cho nhân

viên.

Trong trường hợp nhân viên khơng đồng ý với mức lương cuối tháng của mình, sẽ

giải thích lý do sự tăng giảm của tiền lương, nếu nhân viên vẫn khơng đồng ý thì các

phòng ban sẽ họp với nhau sau đó xin ý kiến của ban lãnh đạo (giám đốc, phó giám đốc)

để đưa ra quyết định phù hợp

2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNTN Đơng Á năm 2013 và năm

2014.

2.3.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2013 và năm 2014 của DNTN

Đông Á

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh là một phần trong báo cáo tài chính của doanh

nghiệp. Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện rõ ràng tình hình doanh thu, chi phí, lợi

nhuận của một doanh nghiệp. Qua đó các nhà quản trị, có thể nắm bắt tình hình kinh

doanh của doanh nghiệp để có kế hoạch điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với

tình hình thực tế của doanh nghiệp. Dưới đây là bản báo cáo kết quả kinh doanh năm

2014 của DNTN Đông Á.



13



Bảng 2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh

(Đơn vị tính: Đồng/ 1.000 đồng)

Chênh lệch

Tương

Tuyệt đối

đối(%)

(4)=

(3) = (1)-(2)

(3)/(2)



Chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2013



(A)



(1)



(2)



9.578.189.43

1



10.140.532.64

3



(562.343.212)



(0,05)



9.578.189.43

1

8.657.259.67

8



10.140.532.64

3



(562.343.212)



(0,05)



9.417.670.423



(760.410.745)



(0,08)



920.929.753



722.862.220



198.067.533



0,27



490.505.612



131.292.348



359.213.264



2,73



396.072.339



541.037.439



(144.965.100)



(0,26)



34.351.802



50.532.433



(16.180.631)



(0,32)



214.238



315.910



(101.672)



(0,32)



214.238



315.910



(101.672)



(0,32)



34.566.040



50.848.343



(16.282.303)



(0,32)



7.604.529



11.440.877



(3.836.348)



(0,33)



26.961.511



39.407.466



(12.445.955)



(0,31)



1.Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ

2.Các khoản giảm trừ doanh

thu

3. Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

4.Giá vốn hàng bán

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

6. Doanh thu hoạt động tài

chính

7. Chi phí tài chính

- Trong đó: Chi phí lãi vay

8. Chi phí quản lý kinh doanh

9. Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh

10. Thu nhập khác

11. Chi phí khác

12. Lợi nhuận khác

13. Tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế

14. Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp

15. Lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp



(Nguồn: Phòng tài chính – kế tốn)

Nhận xét:

Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014 ta có thể thấy rẳng lợi nhuận

sau thuế của doanh nghiệp ở mức dương nhưng thấp hơn so với năm 2013. Sự biến đổi về

tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp được thể hiện chi tiết, rõ ràng:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm 2014, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 9.578.189.431 đồng giảm

562.343.212 đồng, tương ứng với mức 0,05% so với năm 2013. Do số lượng đặt hàng

14



giảm đi ảnh hưởng trực tiếp khiến doanh thu giảm dù đã cung cấp thêm các dịch vụ kèm

theo khi mua hàng.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đối với doanh thu thuần thì năm 2014 là 9.578.189.431 đồng giảm 562.343.212

đồng, tương ứng với mức 0,05% so với năm 2013. Do năm 2013 và năm 2014, doanh

nghiệp không phát sinh khoản giảm trừ doanh thu nào nên dẫn đến việc doanh thu thuần

có số liệu như doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng của doanh nghiệp năm 2014 là 8.657.259.678 đồng giảm

760.410.745 đồng, tương ứng với mức 0,08% so với năm 2013.Sô lượng khách không

nhiều dẫn đến việc nhập nguyên vật liệu cũng giảm đi.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm 2014, lợi nhuận gộp của doanh nghiệp là 920.929.753 đồng, tăng

198.067.533 đồng, tương đương 0,27% so với năm 2013.Tuy lợi nhuận gộp tăng nhưng

không đáng kể do sự chênh lệch của giá vốn hàng bán và doanh thu khiến lợi nhuận của

doanh nghiệp khơng được nhiều.

Chi phí tài chính

Năm 2014, chi phí doanh nghiệp là 490.505.612 đồng tăng 359.213.264 đồng,

tương đương 2,73% so với năm 2013.Chi phí tăng do phát sinh trong q trình mua sắm

máy móc mới, đồng thời trong năm 2014 doanh nghiệp cũng khuyến khích khách hàng

thanh tốn tiền hàng trong kỳ hạn cho trước với điều kiện hưởng phần trăm chiết khấu.

Chi phí quản lý kinh doanh

Năm 2014, chi phí quản lý doanh nghiệp là 396.072.339 đồng giảm 144.965.100

đồng, tương ứng 0,26% so với năm 2013. Chi phí này giảm là do trong năm 2014 chi phí

đầu vào tăng mà số lượng khơng nhiều, để đảm bảo doanh thu, doanh nghiệp đã quyết

định cắt giảm chi phí.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2014 là 34.351.802 đồng giảm

16.180.631 đồng, tương ứng 0,32% so với năm 2013.Lợi nhuần giảm là do doanh thu

thuần, giá vốn hàng bán và các chi phí đều tăng.

Thu nhập khác

Năm 2014, thu nhập khác của doanh nghiệp là 214.238 đồng giảm 101.672 đồng,

tương đương với mức 0,32% so với năm 2013. Thu nhập này chủ yếu đến từ các hoạt

động, dịch vụ được cung cấp thêm cho khách hàng khi kí hợp đồng sản phẩm.

Lợi nhuận khác

15



Năm 2014, thu nhập khác của doanh nghiệp là 214.238 đồng giảm 101.672 đồng,

tương đương với mức 0,32% so với năm 2013. Doanh nghiệp đã thực hiện thanh lý một

số tài sản khơng còn giá trị đối với doanh nghiệp.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Năm 2014 là 34.566.040 đồng giảm 16.282.303 đồng, tương ứng 0,32% so với

năm 2013.Lợi nhuận trước thuế giảm do lợi nhuận khác và lợi nhuần thuần từ kinh doanh

đều giảm.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014 là 7.604.529 đồng giảm 3.836.348

đồng, tương ứng 0,33% so với năm 2013.Do thu nhập của doanh nghiệp giảm trong năm

2014 nên mức thuế tương đương cần phải nộp cho nhà nước sẽ giảm



Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Năm 2014, lợi nhuận sao thuế thu nhập là 26.961.511 đồng giảm 12.445.955 đồng,

tương ứng mức 0,31% so với năm 2013.Vì lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giảm

đồng thời mức thuế doanh nghiệp phải đóng cũng thấp hơn so với năm 2013.

2.3.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2014 và 2013 của DNTN Đơng Á

Bảng cân đối kế tốn là một trong những phần quan trọng trong báo cáo tài chính

của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế tốn thể hiện rõ nhất tình hình biến động về tổng tài

sản cũng như tổng nguồn vốn của doanh nhiệp trong một năm. Dưới đây là bảng cân đối

kế tốn của DNTN Đơng Á:

Bảng 2.3. Bảng cân đối kế tốn

(Đơn vị tính: Đồng/1.000 đồng)

Chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2013



Chênh lệch

Tuyệt đối



(A)



(1)



(2)



(3)=(1)-(2)



Tương đối

(%)

(4)=( 3)/(2)



TÀI SẢN

A. Tài sản ngắn hạn

I. Tiên và các khoản

tương đương tiền

II. Các khoản phải thu

ngắn hạn



20.376.558.082 19.154.294.344 1.222.263.738

93.001.317

5.739.787.305



16



82.485.496



0,06



10.515.821



0,12



6.663.146.550 (923.359.245)



(0,13)



1. Phải thu của khách hàng



5.739.787.305



6.663.146.550 (923.359.245)



(0,13)



III. Hàng tồn kho



14.323.537.983 12.327.819.860 1.995.718.123



0,16



1. Hàng tồn kho

IV. Tài sản ngắn hạn

khác

1.Thuế và các khoản khác

phải thu Nhà nước

2. Tài sản ngắn hạn khác



14.323.537.983 12.327.819.860 1.995.718.123



0,16



220.231.477



80.842.438



139.389.039



1,72



218.341.477



78.952.438



139.389.039



1,76



1.890.000



1.890.000



0



0



B- TÀI SẢN DÀI HẠN



1.373.028.370



986.338.008



386.690.362



0,39



I.Tài sản cố định



1.332.597.547



945.907.185



386.690.362



0,40



1. Nguyên giá



1.936.653.479



1.549.963.117



386.690.362



0,24



2. Giá trị hao mòn lũy kế



(604.055.932)



(604.055.932)



II.Tài sản dài hạn khác



40.430.823



40.430.823



1. Phải thu dài hạn



40.430.823



40.430.823



21.749.586.452 20.140.632.352 1.608.954.100



0,07



TỔNG TÀI SẢN

NGUỒN VỐN

A- NỢ PHẢI TRẢ

I. Nợ ngắn hạn

1. Vay ngắn hạn

2. Phải trả cho người bán



21.090.971.12

4

21.068.861.12

4

18.283.854.82

0



19.527.072.36

1

19.502.022.36

1

10.734.014.37

5



2.749.016.304



3. Thuế và các khoản

phải nộp Nhà nước



1.563.898.763



0,08



1.566.838.763



0,08



7.549.840.445



0,70



8.696.104.492



(5.947.088.188

)



(0,68)



8.043.494



(8.043.494)



(1,00)



3.Phải trả người lao động



35.990.000



63.860.000



(27.870.000)



(0,43)



II. Nợ dài hạn

1. Phải trả, phải nộp dài

hạn khác

B- VỐN CHỦ SỞ HỮU



22.110.000



25.050.000



(2.940.000)



(0,11)



22.110.000



25.050.000



(2.940.000)



(0,11)



658.615.328



613.559.991



45.055.337



0,07



658.615.328



613.559.991



45.055.337



0,07



500.000.000



480.639.000



19.361.000



0,04



158.615.328



132.920.991



25.694.337



0,19



I. Vốn chủ sở hữu

1. Vốn đầu tư của chủ sở

hữu

2. Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối



17



TỔNG NGUỒN VỐN



21.749.586.45

2



20.140.632.35

2



1.608.954.100



0,07



Tài sản: Trong năm 2014, tổng tài sản của Doanh nghiệp là 21.749.586.452 đồng

tăng 1.608.954.100 đồng tương đương với mức tăng 0,07% so với năm 2013. Tổng tài sản

thay đổi là do có sự thay đổi trong tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn cụ thể như sau:

Tài sản ngắn hạn :Tài sản ngắn hạn năm 2014 là 20.376.558.082 đồng tăng

1.222.263.738 đồng tương ứng với mức giảm 0,06%. Trong đó:

Tiền và các khoản tương đương tiền: năm 2014 tiền và các khoản tương đương

tiền là 93.001.317 đồng tăng 10.515.821 đồng tương ứng với mức tăng 0,12% so với năm

2013. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng là do doanh thu từ hoạt động bán hàng và

cung cấp dịch vụ, ngồi ra doanh nghiệp thực hiện các chính sách dự trữ tiền để chi trả

cho một số khoản nợ và các hoạt động bất thường. Việc này khiến tiền trong Doanh

nghiệp tăng nhưng đồng thời cũng đồng làm tăng các rủi ro nhất định khi lưu trữ tiền mặt.

Các khoản phải thu ngắn hạn: năm 2014 các khoản phải thu ngắn hạn là

5.739.787.305 đồng giảm 923.359.245 đồng tương đương với mức 0,13%. Các khoản

phải thu ngắn hạn giảm là do khoản phải thu khách hàng giảm do các chính sách chiết

khấu về thanh toán mà Doanh nghiệp thực hiện khi khách hàng mua hàng với số lượng

lớn và được nhận thêm các ưu đãi từ Doanh nghiệp.

Hàng tồn kho: năm 2014 hàng tồn kho là 14.323.537.983 đồng tăng

1.995.718.123 đồng tương ứng với mức tăng 0,16%. Như đã nói ở trên năm 2014 cung

vượt quá cầu khiến nhiều sản phẩm bị ứ đọng gây nên tình trạng hàng tồn kho tăng. Ngồi

ra, các ngun liệu chính là gỗ cũng được lưu trữ tại kho.

Tài sản ngắn hạn khác: Tài sản ngắn hạn khác năm 2014 là 220.231.477 đồng

tăng 139.389.039 đồng tương đương với mức tăng 1,72% so với năm 2013.Tài sản ngắn

hạn khác tăng d thuế và các khoản phải thu Nhà nước tăng 1,76% so với năm 2013. Ngoài

ra tài sản ngắn hạn khác của doanh nghiệp vẫn được duy trì từ năm 2013.

Tài sản dài hạn: Năm 2014 tài sản dài hạn của doanh nghiệp là 1.373.028.370

đồng tăng 386.690.362 đồng tương đương với mức tăng 0,39%. Tài sản dài hạn tăng là

do:

Tài sản cố định: Năm 2014 tài sản cố định của doanh nghiệp là 1.332.597.547

đồng tăng 386.690.362 đồng tương đương với mức tăng 0,40 %. Trong năm 2014, doanh

nghiệp có thanh lý một số tài sản cố định khơng còn giá trị đối với doanh nghiệp và đồng

thời cũng mua sắm thêm một số máy móc làm tăng tài sản cố định nhưng giá trị hao mòn

lũy kế năm 2014 vẫn giữ nguyên so với năm 2013 là 604.055.932 đồng.

Tài sản dài hạn khác: Năm 2014 tài sản dài hạn khác của doanh nghiệp là

40.430.823 đồng giữ nguyên so với năm 2013. Nguyên nhân là do khoản thu của khách

hàng được chuyển thành khoản thu dài hạn, do doanh nghiệp đã có quyết định cho 1 số

khách hàng được nợ tiền hàng trong kỳ hạn.

18



Nguồn vốn: Trong năm 2014 tổng nguồn vốn của doanh nghiệp là 21.749.586.452

đồng tăng 1.608.954.100 đồng, tương đương với mức tăng 0,07% so với năm 2013. Sự

thay đổi này được thể hiện cụ thể như sau:

Nợ phải trả: Năm 2014 là 21.090.971.124 đồng tăng 1.563.898.763 đồng tương

đương với mức tăng 0,08% so với năm 2013. Nợ phải trả tăng do vay ngắn hạn của

Doanh nghiệp tăng:

Vay ngắn hạn: Khoản vay ngắn hạn của Doanh nghiệp năm 2014 là

18.283.854.820 đồng tăng 7.549.840.445 đồng tương đương với mức 0,70% so với năm

2013. Vay ngắn hạn tăng là do tình hình lãi suất cho vay của các ngân hàng giảm trong

năm 2014 mà do đặc trưng của ngành nghề Doanh nghiệp cần một khoản tiền để đầu tư

phục vụ sản xuất kinh doanh nên Doanh nghiệp đã lựa chọn việc vay ngắn hạn tại các

ngân hàng, tuy điều này làm tăng khoản nợ ngắn hạn và phát sinh chi phí lãi vay nhưng

mang tính chất khả thi, ổn định.

Phải trả cho người bán :Năm 2014 là 2.749.016.304 đồng giảm 5.947.088.188

đồng tương đương với mức giảm 0,68% so với năm 2013. Phải trả cho người bán năm

2014 phần lớn đã được Doanh nghiệp thanh tốn chỉ còn nợ lại một phần nhỏ, Doanh

nghiệp đã sử dụng khoản tiền đó vào việc đầu tư phát triển kinh doanh.

Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước: Năm 2014 thuế và các khoản phải

nộp cho Nhà nước không phát sinh so với năm 2013 tương đương với mức giảm 1% là

8.043.494 đồng. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước không phát sinh cho thấy Doanh

nghiệp đã thực hiện tốt nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước, thanh tốn các khoản thuế khi

đến hạn. Điều này giúp giảm khoản nợ ngắn hạn.

Phải trả người lao động: Năm 2014 phải trả người lao động là 35.990.000 đồng

giảm 27.870.000 tương đương với mức giảm 0.43% so với năm 2013. Khoản phải trả lao

động này phát sinh do Doanh nghiệp thuê các nhân cơng ngồi cơng ty để phục vụ cho

q trình thi công sản xuất.

Nợ dài hạn: Năm 2014 là 22.110.000 đồng giảm 2.940.000 tương đương với mức

giảm 0,11% so với năm 2013. Các khoản trả phải nộp ngắn hạn khác của Doanh nghiệp

chủ yếu là tiền bảo hiểm xã hội của người lao động chứng tỏ Doanh nghiệp vẫn còn nợ cơ

quan bảo hiểm.

Vốn chủ sở hữu: vốn chủ sở hữu năm 2014 là 658.615.328 đồng tăng 45.055.337

đồng tương ứng với mức tăng 0,07% so với năm 2013. Vốn chủ sở hữh tăng do vốn đầu

tư của chủ sở hữu tăng 19.361.000 đồng tương đương với mức tăng 0,04% và lợi nhuận

sau thuế chưa phân phối tăng 25.694.337 đồng tương đương với mức 0,19%.

Nhận xét: năm 2014 các chỉ tiêu đều có sự biến động so với năm 2013 cho thấy

tình hình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp. Tổng tài sản và nguồn vốn đều được điêug

chỉnh sao cho phù hợp với sự kinh doanh và phát triển của Doanh nghiệp. Ngồi ra Doanh

nghiệp cần quản lý chi phí giá vốn,. . .để có thể thu được mức lợi nhuận cao nhất.



19



2.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của DNTN Đông Á

2.4.1. Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Bảng 2.4 Chỉ tiêu về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của DNTN Đông Á

Đơn vị : %

Chỉ tiêu

1.Tỷ trọng Tài

sản ngắn hạn

2. Tỷ trọng Tài

sản dài hạn

3. Tỷ trong nợ

4.Tỷ trọng vốn

CSH



Công thức tính

Tổng TSHN

Tổng tài sản

x100%

Tổng TSDH

Tổng tài sản

x100%

Tổng nợ

x100%

Tổng nguồn vốn

Tổng vốn CSH

x100%

Tổng nguồn vốn



Năm 2014

93,68



Năm 2013

95,10



Chênh lệch

(1,42)



6,31



4,89



1,42



9,69



9,69



3,02



3,04



0

(0,02)



Nhận xét:

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn:

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản thể hiện trong 100 đồng tài sản của

doanh nghiệp có bao nhiêu đồng TSNH. Tỷ trọng TSNH năm 2014 là 93,68% thể hiện

trong 100 đồng tài sản có 93,68 đồng TSNH. Năm 2013, tỷ trọng TSNH là 95,10% thể

hiện trong 100 đồng tài sản có 95,10 đồng TSNH. Năm 2014 tỷ trọng tài sản ngắn hạn

giảm 1,42% so với năm 2013.Năm 2014 số lượng bán hóa bán ra giảm hơn so với năm

2013 khiến hàng ứ đọng khiến giá trị hàng tồn kho, tiền và các khoản tương đương tiền

tăng.Việc tổng tài sản ngắn hạn tăng dẫn đến tổng tài sản tăng theo nhưng không đáng kể

so với năm 2013.Tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm nhưng vẫn đang chiếm tỷ trọng lớn hơn

90% cho thấy doanh nghiệp nghiêng về việc đầu tư vào các kế hoạch chiến lược ngắn

hạn.

Tỷ trọng tài sản dài hạn:

Tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản thể hiện trong 100 đồng tổng tài sản của

doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản dài hạn. Tỷ trọng trong năm 2014 là 6,31% thể

hiện trong 100 đồng tài sản có 6,31 đồng TSDH, năm 2013 là 4,89% cho thấy trong 100

đồng tài sản có 4,89 đồng TSDH. Tỷ trọng tài sản dài hạn tăng 1,42% so với năm 2013.

Vì năm 2014 doanh nghiệp có mua sắm thêm các loại máy móc để phục vụ cho q trình

sản xuất và cơng tác quản lý khiến giá trị của tài sản cố định tăng lên. Tỷ trọng tài sản dài

hạn mặc dù tăng nhưng mức tăng không đáng kể, chiếm tỷ trọng dưới 10% cho thấy

doanh nghiệp khơng có q nhiều sự quan tâm vào các hoạt động đầu tư cho tài sản cố

định.

Tỷ trọng nợ:



20



Tỷ trọng nợ thể hiện rằng 100 đồng nợ được tài trợ bằng bao nhiêu đồng của tổng

nguồn vốn hay trên tổng tài sản. Tỷ trọng nợ năm 2014 là 9,69% không tăng so với năm

2013. Tỷ trọng nợ của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 10%) cho thấy khoản vay

của doanh nghiệp là nhỏ cho thấy khả năng tự chủ tài chính cao.

Tỷ trọng vốn CSH:

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu thể hiện trong 100 đồng tổng nguồn vốn của doanh

nghiệp có bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu. Trong năm 2013 tỷ trọng này là 3,04% năm

2014 là 3,02% điều này có nghĩa rằng cứ 100 đồng nguồn vốn thì vốn chủ sở hữu chiếm

3,04 đồng vào năm 2013 và chiếm 3,02 đồng vào năm 2014. Tỷ trọng vốn CSH năm 2014

giảm 0,02 % so với năm 2013. Điều này cho thấy độ rủi ro tài chính cao. Tuy doanh

nghiệp có tính độc lập về mặt tài chính nhưng khi có biến động khơng thuận lợi trên thị

trường thì tác động đến lợi nhuận.

2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Đơn vị: lần

Chỉ tiêu

1.Khả năng thanh

toán ngắn hạn

2. Khả năng thanh

tốn nhanh

3.Khả năng thanh

tốn tức thời



Cơng thức tính

Tổng TSNH

Tổng nợ ngắn hạn

Tổng TSNH- kho

Tổng nợ ngắn hạn

Tiền và các khoản tương

đương tiền

Tổng nợ ngắn hạn



Năm 2014

0,96



Năm 2013

0,98



0,28



0,35



0,0044



0,0042



Chênh lệch

(0,02)

(0,07)

0,0002



Nhận xét:

Khả năng thanh toán ngắn hạn:

Khả năng thanh tốn ngắn hạn là cơng cụ đo lường khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn, biểu thị sự cân bằng giữa TSNH và nợ ngắn hạn. Điều này cho biết tại một

thời điểm nhất định 1 đồng nợ ngắn hạn huy động được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng

TSNH. Chỉ số thanh toán ngắn hạn năm 2014 là 0,96 lần giảm 0,02 lần so với năm 2013

là 0,98 lần. Khả năng thanh tốn ngắn hạn cho thấy việc có thể thanh toán các khoản nợ

ngắn hạn trong thời gian ngắn của doanh nghiệp đang giảm. Ngoài ra điều này cũng cho

thấy việc dự trữ TSNH của doanh nghiệp là gần đủ để trang trải cho các khoản nợ ngắn

hạn khi đến hạn.

Khả năng thanh toán nhanh:

Khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong

điều kiện không bán hết hàng tồn kho. Chỉ tiêu này có ý nghĩa 1 đồng nợ ngắn hạn huy

động được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH có tính thanh khoản cao không bao bao

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần 2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Đông Á

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x