Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các giải pháp hoàn thiện chu trình bán hàng và thu tiền.

Các giải pháp hoàn thiện chu trình bán hàng và thu tiền.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



nhân, bộ phận cơng ty phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu

cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, kiểm sốt. Cơng ty cần có quy định rõ ràng

thời gian luân chuyển các chứng từ ở các bộ phận liên quan đến phòng kế tốn để kế

tốn kịp thời ghi sổ.

Cơng ty nên ban hành các quy tắc chuẩn mực của hệ thống KSNB dưới dạng

văn bản gửi đến từng nhân viên để tránh ban lãnh đạo và nhân viên rơi vào tình trạng

xung đột quyền lợi với doanh nghiệp.

Ban lãnh đạo phải thường xuyên cập nhật thông tin trên thị trường về đối thủ

cạnh tranh, nhu cầu khách hàng,...Từ đó xác định được những rủi ro tiềm ẩn để có

những biện pháp ngăn chặn những rủi ro đó bằng cách khơng ngừng hồn thiện hơn hệ

thống KSNB nói chung và chu trình bán hàng và thu tiền nói riêng

.

2.1.1. Hình thành kiểm tốn nội bộ ở Cơng ty

Kiểm tốn nội bộ có thể đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích. Đây là cơng

cụ giúp phát hiện và cải tiến những điểm yếu trong hệ thống quản lý của doanh

nghiệp. Thông qua công cụ này, Ban Giám Đốc và Hội đồng quản trị có thể kiểm

soát hoạt động tốt hơn, quản lý rủi ro tốt hơn, tăng khả năng đạt được các mục tiêu

kinh doanh. Một doanh nghiệp có kiểm tốn nội bộ sẽ làm tăng niềm tin của các cổ

đông, các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán về hệ thống quản trị ở đây. Đối với

các cơng ty có kiểm tốn nội bộ thì thường có báo cáo tài chính đúng hạn, có mức

độ minh bạch và tính chính xác cao, khả năng gian lận thấp và hiệu quả kinh doanh

cao hơn.

Là một cơng ty tương đối lớn, có mạng lưới tiêu thụ rộng khắp cả nước, có nhiều

chi nhánh và đơn vị trực thuộc nhưng hiện nay tại công ty chưa có bộ phận kiểm

tốn nội bộ. Trong cơng ty cũng có lập Ban kiểm sốt nhưng sự hoạt động khơng

hiệu quả. Hầu như là ban kiểm sốt khơng hoạt động, thành viên trong ban kiểm sốt

khơng độc lập với các bộ phận do đó tính hiệu quả từ ban kiểm sốt là rất thấp.

Trong cơng ty có nhiều bộ phận thực hiện các nhiệm vụ khác nhau, vì vậy để kiểm

sốt tốt cần có bộ phận kiểm tốn nội bộ đảm nhận việc kiểm sốt nội bộ trong cơng

ty góp phần bảo vệ, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, ngăn ngừa và phát hiện kịp

thời mọi hành vi gian lận, sai sót trong cơng ty.

Lập ra một bộ phận kiểm tốn nội bộ trong cơng ty thì việc kiểm sốt, kiểm tra

cơng việc của các nhân viên được chặt chẽ hơn, nhân viên sẽ làm việc một cách tập

trung và sai sót gian lận sẽ giảm xuống. Nhưng để bộ phận kiểm toán nội bộ hoạt

động hiệu quả thì các nhân viên trong bộ phận kiểm tốn nội bộ phải độc lập, tách

biệt với các bộ phận khác trong công ty, và bộ phận này phải trực thuộc một cấp cao

và được giao một quyền hạn tương đối rộng rãi đủ để không giới hạn hoạt động của

nó.

Cơng ty có quy mơ lớn, mạng lưới tiêu thụ rộng khắp, do đó nhu cầu tổ chức bộ

phận kiểm toán nội bộ là nhu cầu thực sự khách quan và cần thiết. Cơng ty có thể

thành lập một ban kiểm toán nội bộ gồm trưởng ban kiểm toán và các kiểm toán

viên.

 Trưởng ban kiểm toán nội bộ nên thường xuyên duy trì các cuộc họp với giám

đốc và trưởng ban kiểm sốt. Đồng thời phải thường xun có các báo cáo tóm tắt

gửi cho những người có quyền hạn trong cơng ty.



SVTH: Lương Thị Mỹ Hồi_Lớp: 34K06.3



Trang 50



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng





Kiểm toán viên kiểm tra, kiểm toán và điều tra các vấn đề liên quan đến hoạt

động của cơng ty. Kiểm tốn viên phải được giao quyền hạn rộng để họ có thể tiếp

cận tự do với sổ sách kế tốn của cơng ty.

Vậy bộ máy quản lý của công ty sẽ thay đổi như sau:

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐƠNG



Hội đồng quản trị



Ban kiểm sốt



TỔNG GIÁM ĐỐC



Phòng

KD-XNK



Phòng kế

tốn tài vụ



Phòng tổ

chức HC



Kiểm tốn nội

bộ



Phòng

kế hoạch



Phân

xưởng SX



2.1.2. Hồn thiện kiểm sốt trong việc sử dụng máy vi tính.

Hiện tại cơng ty áp dụng phần mềm kế tốn ở một số phần hành. Vì thế cơng ty

nên nhanh chóng và kịp thời áp dụng kế tốn máy trong việc hạch toán các nghiệp

vụ kế toán vào tất cả các phần hành kế toán. Việc tiếp cận với máy vi tính đảm bảo

cơng việc thực hiện khoa học và nhanh chóng hơn. Nhưng cơng ty nên tăng cường

kiểm sốt truy cập hệ thống xử lý thơng tin kế tốn để đảm bảo tính an tồn và trung

thực của thông tin.

Đối với việc truy cập sử dụng hệ thống: yêu cầu đặt mật khẩu đối với từng

người có quyền truy cập vào thông tin. Khi đặt mật khẩu, không nên dùng mật khẩu

trùng với tên người dùng, hạn chế việc sử dụng ngày sinh của cá nhân để cài mật

khẩu. Đặc biệt khi khơng sử dụng nữa thì phải thốt khỏi hệ thống để tránh người

ngồi truy cập vào được.

Kiểm soát truy cập dữ liệu: Người dùng cần đặt mật mã cho các tệp tin lưu trong

hệ thống, đảm bảo chỉ có người có trách nhiệm liên quan đến tệp tin đó mới có thể

truy cập vào tệp tin đó.

Kiểm sốt q trình nhập liệu: Việc nhập liệu là rất quan trọng, thường trong

phần mềm kế tốn đã hồn chỉnh việc chi tiết nhập liệu, đòi hỏi người nhập liệu phải

thận trọng, kiểm tra kỹ các thông tin khi nhập liệu vào máy, đảm bảo nhập đúng các

thông tin u cầu trên máy.

2.1.3. Hồn thiện bộ máy kế tốn tại công ty.

Công ty nên tổ chức thực hiện phân cơng lại cơng việc cho phòng kế tốn. Nên

thực hiện việc cắt giảm số lượng nhân viên trong phòng kế toán. Để giảm bớt sự

trùng lặp ghi sổ giữa các hiệu thuốc với kế tốn cơng nợ thì cơng ty nên kiểm sốt

SVTH: Lương Thị Mỹ Hồi_Lớp: 34K06.3



Trang 51



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



ngay từ đầu tại các cơ sở bán hàng của công ty. Hàng tuần, các cửa hàng sỉ sẽ báo

cáo tình hình kinh doanh của cửa hàng thông qua các báo cáo bán hàng, báo cáo

kinh doanh gửi lên cho kế tốn cơng nợ. Kế tốn cơng nợ sẽ thực hiện việc theo dõi

cơng nợ mua và bán của các cửa hàng sỉ và các cửa hàng chun doanh, đồng thời sẽ

có kế tốn tiêu thụ theo dõi về tình hình bán hàng ở các hiệu thuốc. Như vậy sẽ làm

giảm bớt một lượng nhân viên kế tốn cơng nợ trong cơng ty, giảm thiểu được việc

trùng lắp trong bộ máy kế tốn.

2.2. Hồn thiện kiểm sốt nội bộ đối chu trình bán hàng và thu tền.

Trong thời buổi kinh tế thị trường ngày nay, sự biến động trong kinh doanh là thường

xuyên, phương tiện không những giúp phát hiện và cải tiến những yếu điểm trong hệ

thống quản lý mà còn đem lại lợi ích cho doanh nghiệp. Đó chính là hệ thống kiểm

sốt nội bộ. Thơng qua nó Cơng ty có thể kiểm soát các hoạt động, quản lý tốt hơn, các

mục tiêu kinh doanh sẽ được thực hiện tốt mà còn đem lại nhiều kết quả hơn mong

đợi. Nhưng thị trường luôn bất ổn cho nên hệ thống KSNB cũng cần có những cải tiến,

cần được hoàn thiện để hệ thống hoạt động có hiệu quả. Sau đây em xin đề xuất một

số ý kiến nhằm hồn thiện hệ thống kiểm sốt nói chung và chu trình bán hàng nói

riêng tại Cơng ty

2.2.1.Hồn thiện kiểm sốt đối chu trình bán hàng.

Hiện tại các yêu cầu bán hàng tại công ty chưa được đánh số thứ tự. Vì vậy, để

quản lý tốt các đơn đặt hàng thì cơng ty nên đánh số thứ tự các yêu cầu bán hàng và

quản lý các đơn đặt hàng này theo thứ tự đó, cũng có thể quản lý theo thời gian .

Hàng tháng, bộ phận bán hàng ở phòng KD-XNK sẽ lập báo cáo liệt kê các yêu cầu

bán hàng cả khách hàng đã đồng ý giao dịch gửi lên phòng kế tốn để kiểm tra, đối

chiếu với các chứng từ liên quan về việc bán hàng để biết nghiệp vụ đã xảy ra là có

thật.

Để theo dõi tốt việc bán hàng, các yêu cầu bán hàng phải được lưu thành tập theo

số thứ tự của đơn đặt hàng. Hàng tháng, bộ phận bán hàng ở phòng kinh doanh sẽ

lập báo cáo liệt kê các đơn đặt hàng đã nhận của khách hàng gửi lên phòng kế toán

để kiểm tra, đối chiếu với các chứng từ liên quan về việc bán hàng để chứng minh

các yêu cầu bán hàng là có thật, từ đó có thể kiểm soát việc bán hàng tốt hơn.

Bảng kê đơn đặt hàng do khách hàng yêu cầu được tập hợp trong tháng có thể

lập theo mẫu:

CTY CP Dược- thiết bị y tế Đà Nẵng

BẢNG KÊ ĐƠN ĐẶT HÀNG

Tháng….Năm…..

Phản hồi từ

Ngày giao

Đơn đặt hàng

Khách hàng

cơng ty

hàng

Số

Ngày

Đà Nẵng ngày tháng năm

Phòng kinh doanh

Người lập

Mặt khác cơng ty nên thường xun hốn đổi vị trí các nhân viên bán hàng để

tránh tình trạng một người có quan hệ với một số khách hàng nhất định trong một

SVTH: Lương Thị Mỹ Hoài_Lớp: 34K06.3



Trang 52



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



thời gian dài. Công ty cũng nên áp dụng một chính sách kỷ luật chặt chẽ khi phát

hiện nhân viên nhận tiền hoa hồng không được phép và định kỳ nên tiến hành kiểm

tra việc này.

Cơng ty phải thiết lập một chính sách bán nợ rõ ràng. Theo dõi các khách hàng

thường giao dịch, mỗi khách hàng 1 tờ ghi tất cả thông tin về tình hình tài chính, khả

năng thanh tốn và uy tín trong thanh toán.

Bộ phận gửi hàng cần riêng biệt với bộ phận kho. Bộ phận này nên do phòng

KD-XNK quản lý và điều hành.

Đồng thời ở bộ phận kho, hàng tháng nên lập bảng kê xuất chi tiết hàng hóa gửi lên

phòng kế tốn để đối chiếu với hóa đơn mà phòng kế tốn đã nhận được trong tháng

nhằm tránh tình trạng thiếu, thừa hóa đơn tại phòng kế tốn. Mẫu bảng kê xuất chi

tiết:

CTY CP Dược – thiết bị y tế Đà Nẵng

Số 02- Phan Đình Phùng- Đà Nẵng

BẢNG KÊ XUẤT CHI TIẾT

Chứng từ

Số

Ngày



Khách

hàng



Diễn

giải



ĐVT



Số

lượng



Đơn

giá



Thành

tiền



TK

Nợ



TK





Thủ kho

Để tránh tình trạng gian lận về khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, công ty nên

ghi rõ một bảng phụ lục chiết khấu cho từng loại hàng, số lượng hàng mua bao nhiêu

thì được hưởng chính sánh và bảng báo giá để đảm bảo số tiền ghi nhận là phù hợp

và chính xác.

Để tránh việc kế tốn ghi giá vốn hàng hóa khơng đúng. Vì một mặt hàng cơng ty

mua ở nhiều cơng ty khác nhau do vậy khi mua hàng xong công ty phải tính giá vốn cụ

thể cho từng mặt hàng và niêm yết có dấu đỏ cơng ty. Đồng thời cơng ty phỉa thường

xuyên theo dõi để kiểm soát giá vốn có thể thay đổi và thay đổi bảng giá đã niêm yết.

Khi lập và kiểm tra hóa đơn phaỉ đầy đủ chứng từ liên quan, đầy đủ các chữ ký

trên hóa đơn.

Tỷ lệ chiết khấu được cơng ty quy định ngay trên hợp đồng kinh tế đối với từng

khách hàng. Do đó khi bán nhân viên sẽ dựa vào đó để tính số tiền chiết khấu cho

khách hàng có thể xảy ra sự ghi nhầm tỉ lệ chiết khấu nên công ty nên theo dõi

những khách hàng chung tỉ lệ chiết khấu lại với nhâu và lập ra một danh sách.

Cơng ty cần quy định chính sách CKTM, xét duyệt hàng bán trả lại và giảm giá

hàng bán rõ ràng. Có bộ phận độc lập chịu trách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt, khấu trừ

nợ phải thu có liên quan đến các khoản trên.

2.2.2. Hồn thiện kiểm sốt đối chu trình thu tiền.

Cơng ty nên có quy định cụ thể về thời gian luân chuyển của bộ chứng từ bán hàng

cho kế tốn cơng nợ. Sau ngày bán hàng bao nhiêu ngày thì phải chuyển bộ chứng từ

bán hàng cho kế tốn cơng nợ để tiến hành ghi nhận khoản nợ phải thu khách hàng.

Phải tách biệt hóa đơn thu bằng tiền mặt, tiền ngân hàng. Phải có dấu hiệu để phân

biệt những phiếu thu đã ghi sổ và chưa.

Thường xuyên đối chiếu cơng nợ với khách hàng để có biện pháp đòi nợ hợp lý

SVTH: Lương Thị Mỹ Hồi_Lớp: 34K06.3



Trang 53



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



Kế tốn cơng nợ nên hạch toán rõ ràng, riêng biệt các khoản chiết khấu, giảm giá

hàng bán, tức là thay vì chỉ định khoản một bút toán ghi tăng hàng tồn kho với giá

trị sau khi đã trừ chiết khấu, thì kế tốn cơng nợ nên tách biệt hai định khoản này

trước khi ghi sổ: một bút toán phản ánh giá trị hàng bán ra thực tế và một bút toán

phản ánh khoản chiết khấu giảm giá được hưởng để dễ quản lý khoản chiết khấu

khách hàng được hưởng,.

Vì khách hàng Cơng ty nhiều, nên việc quản lý thời gian có thể nợ của khách hàng

để đảm bảo tách việc thu tiền khơng được là rất cần thiết. Kế tốn theo dõi nợ phải

thu nên lập sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng đối với từng khách hàng, để dễ

theo dõi q trình thu tiền hơn.

SỔ THEO DÕI THANH TỐN

Khách hàng:

Tháng:

Số



ngày



Hóa đơn

Số tiền

Chiết khấu



Phải thu



Hạn thanh

tốn



Đã thanh

tốn



Tổng

cộng

Đà Nẵng ngày tháng

Người lập



SVTH: Lương Thị Mỹ Hoài_Lớp: 34K06.3



năm



Trang 54



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng

KẾT LUẬN.



Công ty CP Dược – Thiết bị y tế Đà Nẵng là một trong những công ty

lớn trong ngành Dược. Để cạnh tranh phát triển tốt hơn nữa trong tương lai thì đòi

hỏi doanh nghiệp phải có bộ máy quản lý vững mạnh và phải kiểm soát tốt các hoạt

động kinh doanh diễn ra. Để làm được điều đó thì việc thiết lập hệ thống kiểm sóat

nội bộ thực sự hữu hiệu là nhân tố góp phần hỗ trợ rất lớn cho nhà quản lý, hạn chế

đến mức thấp nhất sự thất thoát tài sản của công ty. Đặc biệt trong nền kinh tế thị

trường đang phát triển năng động và môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay việc

xây dựng hệ thống KSNB càng quan trọng. Tuy nhiên, để xây dựng một hệ thống kiểm

sốt nội bộ như thế khơng phải là điều dễ dàng đối với các nhà quản lý.

Sau khi được tìm hiểu thực tế và so sánh với lý thuyết đã học về nội dung kiểm

sốt chu trình bán hàng-thu tiền.Cơng ty cần phải tạo lập một bộ phận kiểm soát để

theo dõi tình hình kinh doanh nói chung và đặc biệt là kiểm sốt q trình đầu ra của

doanh nghiệp, cụ thể ở đây là quá trình bán hàng và thu tiền để tránh tình trạng gian

lận, rủi ro có thể xảy ra, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được thơng suốt và

có hiệu quả, đồng thời góp phần nâng cao uy tín chất lượng của cơng ty.

Qua thời gian thực tập tại công ty, được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng

dẫn –Thạc sĩ Hồ Phước Dũng cùng các cơ chú trong phòng kế tốn, phòng kinh

doanh, bộ phận kho đã giúp em hiểu thêm về những kiến thức đã được học ở trường

và bước đầu vận dụng vào thực tiễn chu trình kiểm sốt tại cơng ty nói chung và

kiểm sốt chu trình bán hàng – thu tiền nói riêng, và em đã hồn thành được chuyên

đề thực tập của mình. Tuy nhiên, với kiến thức còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế

và thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên bài viết của em khơng thể tránh khỏi các

thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của thầy giáo hướng dẫn, và

các cơ chú trong phòng kế tốn, phòng kinh doanh, bộ phận kho tại công ty.

Em xin cảm ơn!



SVTH: Lương Thị Mỹ Hoài_Lớp: 34K06.3



Trang 55



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Bài giảng kiểm tốn tài chính căn bản: khoa kế tốn- ĐHKT Đà Nẵng

2. Bài giảng kiểm tốn tài chính: Khoa kế toán- ĐHKT Đà Nẵng

3. MBA. Martin Grimwood, Sổ tay kiểm tốn nội bộ, Nhà xuất bản Giao thơng

vận tải, TP.Hồ Chí Minh, 2008

4. Bộ tài chính, Chế độ kế tốn doanh nghiệp –Báo cáo tài chính chứng từ và sổ

kế toán sơ đồ kế toán, Nhà xuất bản tài chính, 2006

5. Trang web tìm kiếm:

http://danketoan.com

http://www.kiemtoan.com.vn

http://tailieu.vn



SVTH: Lương Thị Mỹ Hồi_Lớp: 34K06.3



Trang 56



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



PHỤ LỤC

Các ký hiệu dùng để vẽ lưu đồ:

Các phòng ban, bộ phận



Xét duyệt



Chứng từ

Xử lý công việc bằng thủ công



Xử lý cơng việc bằng máy



SVTH: Lương Thị Mỹ Hồi_Lớp: 34K06.3



Lưu



Đường lưu chuyển của chứng từ



Trang 57



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



CƠNG TY CP DƯỢC – TBYT

VIỆT NAM

ĐÀ NẴNG

PHÚC



CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH

HỢP ĐỒNG KINH TẾ



Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế của hội đồng nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam ban hành ngày 25/09/1989.

Hôm nay ngày 28/02/2010, tại Công ty CP Dược - Thiết bị y tế Đà Nẵng, chúng tơi

gồm có:

Bên A: Công ty CP Dược – Thiết bị y tế Đà Nẵng

Địa chỉ: Số 02 – Phan Đình Phùng – TP. Đà Nẵng

Điện thoại: 05113821642

Fax: 05113891752

Tài khoản số: 70100147 Ngân Hàng Công Thương TP. Đà Nẵng

Mã số thuế: 0400101404

Do ông: Ngô Phú Cán

Chức vụ: Dược sỹ - Đại diện

Bên B: Công ty TNHH-TM Dược Thuận Gia

Địa chỉ: 516 Lê Văn Sỹ- P14 – Q.3 - TP HCM

Điện thoại: 0839319389

Fax: 0839319379

Tài khoản số: 102010000116815- NHCông thương CN3-TPHCM

Mã số thuế: 0301445281-1

Do ông: Nguyễn Đình Lâm

Chức vụ: Đại diện

Sau khi bàn bạc, 2 bên đã thỏa thuận và cam kết thi hành các điều khoản sau:

-



Điều 1: Bên A đồng ý cung cấp cho bên B số lượng thuốc như sau:



STT Tên Hàng Hóa

1 Acodine( Sanofi VN)

2 Dầu gió Kim (Sanofi VN)

Decontractyl 250mg (Sanofi

3 Aventis – VN)

4 Decontractyl 500mg

5 Elbas (Phil Inter Pharma – VN)

6 Sorbitol LD (Sanofi VN)

Theralene 5mg (Sanofi Aventis –

7 VN)

Theralene sp (Sanofi Aventis –

8 VN)

9 to'thema (Innotech – France)

Tiền chiết khấu

Cộng tiền hàng

Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán



SVTH: Lương Thị Mỹ Hoài_Lớp: 34K06.3



ĐVT

H/50V

H/10

LỌ



Số

Đơn

Thành

Lượng giá

tiền

810 23.810 19.286.100

500



50.857 25.428.500



H/50V

H/24 V

H/60V

H/20G



1000 35.238 35.238.000

200 30.476 6.095.200

10 113.334 1.133.340

120 24.286 2.914.320



H/50V



1000



16.280 16.280.000



600

480



9.460 5.676.000

90.000 43.200.000



C/90ML

H/20 Ô



155.251.460

7.762.573

163.014.033



Trang 58



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



Bằng chữ: một trăm sáu mươi ba triệu không trăm mười bốn nghìn khơng trăm ba

mươi ba đồng y.

- Điều 2: Chất lượng hàng hóa

Chất lượng hàng hóa được thực hiện theo thỏa thuận của 2 bên

- Điều 3: Phương thức và thời gian giao nhận

Thời gian giao hàng đúng 7 ngày sau ngày ký hợp đồng, giao tại kho CD6

241 Ơng ích Khiêm-Q.Hải Châu-TP Đà Nẵng

Thời gian thanh tốn: Trả tiền sau khi nhận hàng

- Điều 4: Thanh tốn

Các hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong vòng

15 ngày kể từ sau ngày nhận hàng.

- Điều 5: Thời hạn hiệu lực

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến hết ngày 31/03/2011. Sau 10 ngày kể

từ ngày hợp đồng hết hiệu lực hay thực hiện xong, 2 bên tiến hành thanh lý hợp đồng.

- Điều 6: Điều khoản chung:

Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Trong q

trình thực hiện, nếu có vấn đề gì phát sinh thì kịp thời thơng báo cho nhau bằng văn

bản để cùng giải quyết. Bên nào vi phạm gây thiệt hại cho bên kia sẽ phải bồi thường

theo pháp luật hiện hành của nhà nước.

Đại diện bên B

(Ký, họ tên, đóng dấu)



SVTH: Lương Thị Mỹ Hồi_Lớp: 34K06.3



Đại diện bên A

(Ký, họ tên, đóng dấu)



Trang 59



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1

Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SỐT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ

THU TIỀN.................................................................................................................... 2

1.Khái quát chung về hệ thống kiểm soát nội bộ.......................................................2

1.1. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ.........................................................2

1.2. Tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp...............2

1.3. Chức năng của hệ thống kiểm sốt nội bộ......................................................3

1.4.Những hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ...................................3

1.5. Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ...........................................4

2. Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền...................................................6

2.1. Khái quát về chu trình bán hàng và thu tiền....................................................6

2.1.1. Nội dung về chu trình..........................................................................................6

2.1.2. Chức năng của chu trình......................................................................................7

2.1.3. Hệ thống chứng từ, sổ sách và các báo cáo của chu trình....................................8



2.1.3.1. Hệ thống chứng từ............................................................................8

2.1.3.2. Hệ thống sổ sách kế tốn..................................................................9

2.1.3.3. Báo cáo kế tốn................................................................................9

2.2. Quy trình kiểm sốt nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền...........................10

2.2.1. Các mục tiêu và thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ bán hàng........................10

2.2.2. Các mục tiêu và thủ tục kiểm soát đối nghiệp vụ thu tiền.................................11

2.2.3. Đo lường kết quả................................................................................................12

2.2.4. Các gian lận và sai sót thường gặp trong chu trình bán hàng – thu tiền............13



2.3. Kiểm soát nội bộ trong mơi trường trường tin học hóa.............................14

2.3.1. Kiểm sốt chung:.............................................................................................14

2.3.2. Kiểm sốt ứng dụng..........................................................................................15



Phần 2: THỰC TRẠNG KIỂM SỐT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU

TIỀN TẠI CƠNG TY CP DƯỢC – THIẾT BỊ Y TẾ ĐÀ NẴNG...............................16

1. Đặc điểm tình hình chung về cơng ty CP Dược – Thiết bị y tế Đà Nẵng............16

1.1. Giới thiệu chung về công ty..........................................................................16

1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty..................................17

1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy tại công ty............................................................17



SVTH: Lương Thị Mỹ Hoài_Lớp: 34K06.3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các giải pháp hoàn thiện chu trình bán hàng và thu tiền.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×