Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc điểm tình hình chung về công ty CP Dược – Thiết bị y tế Đà Nẵng.

Đặc điểm tình hình chung về công ty CP Dược – Thiết bị y tế Đà Nẵng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

CTCP Dược và thiết bị y tế Đà Nẵng là một trong những công ty chuyên phân phối các

sản phẩm Dược và thiết bị y tế, có mạng lưới phân phối khá rộng lớn, gồm nhiều hệ

thống hoạt động trong cả nước, có khả năng đưa thuốc và các sản phẩm dụng cụ y tế

đến tận giường bệnh, tiêu thụ một lượng lớn hàng sản xuất trong nước và nhập khẩu,

có thể coi là nhà phân phối dược phẩm và vật tư trang thiết bị y tế lớn của Miền trung,

thậm chí cả nước.

.Lĩnh vực sản xuất/ kinh doanh : - Kinh doanh - xuất nhập khẩu: dược phẩm, dược

liệu, hoá chất, trang thiết bị y tế và vật tư khoa học kỹ thuật, thực phẩm dinh dưỡng và

phòng bệnh, vaccine và chế phẩm sinh học.

- Sản xuất dược phẩm theo đúng danh mục cho phép của Bộ Y tế.

- Chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật y tế, khoa học kỹ thuật.

- Giao nhận, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo hành, bảo trì, sửa chữa trang thiết bị y tế

và khoa học kỹ thuật.

- Dịch vụ cho thuê: văn phòng, kho bãi.

- Kinh doanh các loại thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử viễn thơng, thiết bị điện dân

dụng, điện công nghiệp, các loại máy điện thoại di động, cố định, sim card, máy vi

tính, máy chụp ảnh, quay phim.

Sản phẩm nhập khẩu: Dược phẩm, trang thiết bị y tế.

Thị trường nhập khẩu: - Mỹ, Châu Âu, Thái lan.....

Tuy nhiên là công ty hoạt động trong ngành có nhiều tính chất đặc thù là ngành Y –

Dược nên hoạt động của công ty chịu nhiều ảnh hưởng từ phía pháp luật, chính sách

chung cũng như chính sách giá cả của nhà nước đối với ngành. Và đây là ngành liên

quan đến sức khỏe con người nên việc sản xuất, lưu trữ phải tuân theo những tiêu

chuẩn của Bộ y tế và những sản phẩm sản xuất phải đạt được tiêu chuẩn của Bộ y tế.

SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA CƠNG TY



Cơng ty



1 kho GSP



1 quầy hàng

trung tâm



13 cửa hàng

chuyên sâu



7 cửa hàng

bán sỉ



1 trung tâm

hàng vật tư y

tế



Cửa hàng

đông dược



Phân xưởng

sản xuất



Mậu dịch

viên bán lẻ



1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy tại công ty

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến chức

năng. Cơng ty có 4 phòng chức năng, bao gồm: Phòng kế hoạch kinh doanh, phòng

SVTH: Lương Thị Mỹ Hồi_Lớp: 34K06.3



Trang 17



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



tổ chức hành chính, phòng kế tốn tài vụ, phòng kiểm tra chất lượng sản xuất

(KCS). Ngồi ra cơng ty còn có một phân xưởng sản xuất và hệ thống các văn phòng

đại diện, hiệu thuốc, cửa hàng, quầy thuốc ở rải rác khắp địa bàn TP Đà Nẵng và

trên các khu vực tỉnh, TP lớn trong cả nước. Theo cơ cấu này mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh của tồn cơng ty đều được chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng quản trị.

Các vấn đề cơ bản liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty do Giám

đốc trực tiếp chỉ đạo.

Giám đốc trực tiếp phụ trách 4 phòng ban, các hệ thống bán sỉ và lẻ của công ty

nhận lệnh trực tiếp từ Giám đốc.

Giám đốc là người đại diện mọi quyền lợi và nghĩa vụ của công ty, chịu trách

nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật nhà nước.

Riêng phân xưởng sản xuất chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc sản xuất

về việc lập kế hoạch, kiểm tra hoạt động sản xuất và báo cáo với hội đồng quản trị.

- Phòng kế tốn tài vụ:

 Tham mưu cho HĐQT, Tổng giám đốc về các lĩnh vực công tác tài chính

và kế tốn. Thực hiện các chế độ về kế tốn tài chính doanh nghiệp theo quy

định Pháp luật và Điều lệ Công ty.

 Quan hệ với các tổ chức tài chính, tín dụng đảm bảo vốn cho hoạt động

sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển, đổi mới doanh nghiệp. Đảm bảo cân

đối tiền - hàng, lưu chuyển tiền tệ.

 Theo dõi, ghi chép, thống kê, cập nhật hoá đơn chứng từ để hạch toán kế

toán.

 Chấp hành chế độ báo cáo, quyết toán kiểm kê đảm bảo yêu cầu chính

xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ. Tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh

phục vụ cơng tác hạch tốn và phân tích hoạt động kế tốn.

 Định kỳ tổng hợp và phân tích tình hình hoạt động kinh tế của Công ty,

báo cáo HĐQT, Tổng giám đốc.

- Phòng tổ chức hành chính:

 Tham mưu cho HĐQT, Tổng giám đốc về các lĩnh vực: tổ chức bộ máy,

cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo bồi dưỡng, bảo vệ, quân sự, quản trị

hành chính, thi đua - khen thưởng, kỷ luật, y tế, văn thư lưu trữ, phòng

chống bão lụt.

 Xây dựng đội ngũ cán bộ, tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng

nâng bậc cho CB CNV công ty.

 Xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương. Thực hiện các chế độ chính

sách đối với người lao động theo quy định của Nhà nước, của Công ty. Tổ

chức quản lý tốt lực lượng lao động trong tồn Cơng ty.

 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất. Xây dựng các nội quy,

quy chế, quy định thuộc chức năng và nhiệm vụ của Phòng.

- Phòng Kinh doanh – XNK :

 Tham mưu cho HĐQT, Tổng giám đốc về các lĩnh vực: công tác tổ chức

tiêu thụ sản phẩm của Công ty, công tác tổ chức kinh doanh của Công ty.

Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, khai thác các khách hàng truyền

thống và các khách hàng mới, tạo nguồn hàng trong và ngoài nước, xây



SVTH: Lương Thị Mỹ Hoài_Lớp: 34K06.3



Trang 18



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



dựng các quy chế, quy định quản lý các mặt công tác thuộc chức năng,

nhiệm vụ của Phòng.

 Trực tiếp tổ chức mua nguyên liệu cho sản xuất của Công ty.

 Tổ chức công tác Marketing, nghiên cứu dự báo thị trường như: quan hệ

cung - cầu, giá cả, tiếp thị, quan hệ khách hàng,…Công tác khách hàng.

 Tổ chức công tác tiếp nhận vận chuyển hàng hoá, soạn thảo theo dõi và

quản lý các hợp đồng kinh tế, quản lý theo dõi kho ngun liệu, thành phẩm,

hàng hố.

- Phòng kế hoạch kỹ thuật:

 Tham mưu cho HĐQT, Tổng giám đốc về các lĩnh vực: công tác kế

hoạch; công tác kỹ thuật; công tác KCS; công tác quản lý kho; công tác

công nghệ và thiết bị; quản lý hệ thống chất lượng; xây dựng cơ bản; nghiên

cứu khoa học; sáng kiến tiết kiệm; công tác sữa chữa lớn; đào tạo nâng bậc;

an toàn lao động; phòng chống cháy nổ.

 Xây dựng các kế hoạch và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức

sữa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị, dự phòng ngun vật liệu phục vụ

công tác sản xuất sản phẩm của Cơng ty.

 Quản lý kho tàng, bảo quản hàng hố, nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho

công tác sản xuất kinh doanh của Công ty. Quản lý phương tiện cơ giới, bàn

cân của Công ty. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, máy móc thiết bị, nguyên

nhiên vật liệu thành phẩm nhập kho và đang lưu thông trên thị trường.

 Xây dựng các quy chế, quy định, quy trình, quy phạm về các mặt quản lý

các lĩnh vực công tác thuộc chức năng của Phòng.

- Phân xưởng sản xuất:

 Trực tiếp tổ chức sản xuất theo kế hoạch được giao, đảm bảo các chỉ tiêu

định mức về kinh tế kỹ thuật, chất lượng sản phẩm do Công ty quy định.

 Chịu trách nhiệm chính về chất lượng sản phẩm và chỉ tiêu tiêu hao theo

định mức được duyệt.

 Thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch tháng, quý, năm.

 Thực hiện công tác thống kê ghi chép số liệu các hoạt động tại Phân

xưởng. Định kỳ báo cáo số liệu sản xuất và tình hình thiết bị của Phân

xưởng theo quy định của Cơng ty.

 Phối hợp với các phòng chức năng trong Cơng ty thực hiện các nhiệm vụ

có liên quan. Xây dựng các quy định quản lý thuộc chức năng nhiệm vụ của

phân xưởng.



SVTH: Lương Thị Mỹ Hoài_Lớp: 34K06.3



Trang 19



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC



ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG



Hội đồng quản trị



Ban kiểm sốt



TỔNG GIÁM ĐỐC



P. Tổng giám đốc

kinh doanh

Phòng KDXNK

Bộ phận thị trường



Phó Tổng giám đốc

sản xuất

Phòng KTTV



Các chi nhánh



Phòng

TCHC



PXSX



Hà Nội

TP.HCM



Bộ Phận QLDC

Hiệu thuốc chuyên

doanh

Kho



TTDP Vật tư y

tế



Q.Nam



Hiệu thuốc sỉ

Mạng lưới bán

lẻ



Kho SX



Ghi chú:



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

1.4. Đặc điểm tố chức cơng tác kế tốn tại cơng ty

1.4.1 Bộ máy kế tốn tại cơng ty

Là một doanh nghiệp có quy mơ hoạt động lớn với mạng lưới kinh doanh rộng

khắp trên cả nước, có hình thành các đơn vị cấp dưới với những điều kiện khác nhau,

các đơn vị bố trí trên địa bàn khá rộng . Do đó, để phản ánh đúng tình hình hoạt động

sản xuất, kinh doanh của cơng ty thì cơng tác kế tốn tại cơng ty được tổ chức theo

hình thức nửa tập trung, nửa phân tán.

Tại các phân xưởng sản xuất và các quầy hàng đều có tổ chức kế tốn riêng tùy

theo mức độ phân tán. Cuối quý, toàn bộ các chứng từ ở các phân xưởng và các quầy

hàng của cơng ty đều được tập hợp về phòng kế tốn của công ty. Tương ứng với mỗi

đơn vị là một báo cáo quyết tốn, nó bao gồm như: Báo cáo nhận và xuất sản phẩm,

hàng hóa; báo cáo tổng hợp cơng nợ mua, bán và các chứng từ có liên quan đến các

SVTH: Lương Thị Mỹ Hoài_Lớp: 34K06.3



Trang 20



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ. Trên cơ sở đó, phòng kế tốn cơng ty tiến hành

hạch tốn tổng hợp và lập quyết tốn q.

Bộ máy kế tốn cơng ty được tổ chức theo mơ hình trực tuyến chức năng. Tất cả các

nhân viên trong phòng kế tốn đều chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng. Các bộ phận

kế toán đều kiểm tra đối chiếu lẫn nhau vào cuối quý.

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TỐN TẠI CƠNG TY

Kế tốn trưởng

Kế tốn tổng hợp



ĐV

trực

thuộc

hạch

toán

độc

lập



Kế

toán

ngân

hàng



Kế

toán

thanh

toán



tiền

mặt



Kế

toán

tiền

lương



KT

CH

chuyê

n sâu



bán sỉ



KT

phân

xưởn

g sản

xuất



Kế

toán

kho



Thủ

quỹ



Tổ thu tiền các quầy

bán lẻ



Ghi chú:



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

1.4.2. Hình thức ghi sổ kế tốn tại cơng ty

Xuất phát từ tình hình thực tế là địa bàn hoạt động của công ty tương đối rộng,

có nhiều của hàng trực thuộc nên có nhiều nghiệp vụ kinh tế phức tạp phát sinh. Mặc

dù công ty là doanh nghiệp hoạt động thương mại vừa hoạt động sản xuất nhưng hoạt

động thương mại là chử yếu nên hàng ngày số lượng phatsinh nghiệp vụ kinh tế rất

nhiều. Để phục vụ cho việc đối chiếu kiểm tra số liệu ở sổ cái ngược về các chứng từ

gốc khi cần thiết. Và tổng hợp được nhiều chứng từ gốc làm giảm số lần ghi sổ kế toán

tổng hợp Vì thế để giải quyết tình trạng này, cơng ty đã sử dụng hình thức sổ kế tốn là

“Chứng từ ghi sổ”.



SVTH: Lương Thị Mỹ Hoài_Lớp: 34K06.3



Trang 21



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



SƠ ĐỒ HÌNH THỨC GHI SỔ TẠI CÔNG TY



Chứng từ gốc



Sổ quỹ



Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ



Bảng kê chitiết

chi tiết



Sổ kế toán chi

tiết



Chứng từ ghisổ



Bảng tổng

hợp chi tiết



Sổ cái



Bảng cân đối

số phát sinh



Báo cáo tàichính



Chú thích:



Ghi hàng ngày

Ghi cuối quý

Đối chiếu, kiểm tra



Qui trình luân chuyển chứng từ:

Hằng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh các đơn vị trực thuộc lập và

gửi chứng từ kế tốn lên phòng kế tốn. Căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm

tra kế tốn cơng nợ sẽ tâp hợp vào bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ, bán

vào theo từng tháng. Dựa vào các bảng kê này kế tốn cơng nợ sẽ lập các báo cáo

tổng hợp công nợ bán ra ,mua vào, báo cáo tổng hợp hàng hóa.Còn với những

nghiệp vụ phát sinh ít thi ghi trực tiếp vào chứng từ ghi sổ.

Định kỳ, các bộ phận kế toán chi tiết nộp lên kế toán tổng hợp bộ chứng từ

gốc, các tờ kê chi tiết tài khoản. Kế toán tổng hợp đối chiếu kiểm tra rồi lấy số liệu

tổng cộng của tờ kê ghi vào chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được

kiểm tra lại và ghi vào sổ cái. Kế toán tổng hợp kiểm tra giữa sổ cái và bảng tổng



SVTH: Lương Thị Mỹ Hoài_Lớp: 34K06.3



Trang 22



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



hợp chi tiết tài khoản xem có khớp số liệu khơng, từ đó lập bảng cân đối tài khoản

và cuối kỳ lập báo cáo tài chính.

1.4.3. Chế độ kế tốn vận dụng

Cơng ty vận dụng quyết định 15 ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 theo QĐ-BTC

dành cho các doanh nghiệp.

2.Thực trạng kiểm sốt nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại cơng ty.

2.1. Mơi trường kiểm sốt tại cơng ty.

2.1.1 Đặc thù quản lý và cơ cấu tổ chức của cơng ty

Cơng ty có Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Tuy nhiên, các thành viên trong

hội đồng quản trị liên quan tới ban tổng giám đốc, đây là yếu tố hạn chế trong việc

hoạt động giữa hội đồng quản trị và ban tổng giám đốc không độc lập với nhau.

Hội đồng quản trị của công ty gồm:

+ Ông Phan Thỉnh: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc cơng ty

+ Ơng Võ văn chính: Phó chủ tịch HĐQT Kiêm Phó Giám Đốc sản xuất

+ Ơng Tống Viết Phải: Ủy viên HĐQT kiêm Phó tổng giám đốc KD-XNK

+ Ơng Nguyễn Hữu Cơng: Ủy viên HĐQT

+ Ơng Trần Nhân Triết: Ủy viên HĐQT

+ Ông Đặng Văn Nam: Ủy viên HĐQT.

Ban kiểm sốt của cơng ty được lập ra để kiểm tra sổ sách kế tốn và các

BCTC của cơng ty, kiểm tra tính hợp pháp hợp lý của các hoạt động sản xuất kinh

doanh và tài chính của cơng ty. Điều này tạo cho mơi trường kiểm sốt trong cơng ty

tốt hơn.

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đơng bầu ra gồm 3 thành viên:

+ Ơng Nguyễn Ngọc Hổ:

Trưởng ban kiểm sốt

+ Ơng Nguyễn Hữu Thoại

Ủy viên ban kiểm sốt

+ Ơng Nguyễn Tấn Được

Ủy viên ban kiểm sốt

Ban kiểm sốt là tổ chức thay mặt cổ đơng để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất

kinh doanh, quản trị và điều hành của cơng ty. Ban kiểm sốt chịu trách nhiệm trước

đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa

vụ của ban.

- Kiểm tra sổ sách kế toán và báo cáo tài chính kế tốn của cơng ty, kiểm

tra tính hợp lí hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính cơng ty,

kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị..

- Trình đại hội đồng cổ đơng báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của cơng ty,

đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan

tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của hội đồng quản trị và Ban Giám Đốc

- Yêu cầu hội đồng quản trị triệu tập đại hội đồng cổ đông bất thường trong

trường hợp xét thấy cần thiết.

- Và các quyền khác được quy định tại điều lệ

Mặt khác, bộ máy quản lý của cơng ty được tổ chức theo mơ hình trực tuyến –

chức năng. Bộ máy quản lý được phân quyền một cách khoa học, các bộ phận được

thiết lập hoạt động tương đối độc lập với nhau đảm bảo cho việc quản lý, kiểm tra,

kiểm soát mọi hoạt động trong đơn vị đạt hiệu quả cao.

Sự độc lập giữa các bộ phận trong công ty là một nhân tố quan trọng góp phần tạo

nên một mơi trường kiểm sốt mạnh.

SVTH: Lương Thị Mỹ Hoài_Lớp: 34K06.3



Trang 23



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Th.S Hồ Phước Dũng



2.1.2Chính sách nhân sự của cơng ty

Trong những năm qua, cơng ty đã có những kế hoạch đào tạo, tổ chức lại cán bộ

một cách hợp lý hơn, đảm bảo cho cơng tác quản lý và kiểm sốt trong đơn vị tốt

hơn. Công ty luôn tạo mọi điều kiện để cán bộ tham gia học tập nâng cao trình độ,

chun mơn nghiệp vụ của mình. Ngồi ra, phòng tổ chức của cơng ty ln thường

xun theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ của cán bộ cơng nhân viên để bố trí,

sắp xếp, sử dụng phù hợp với khă năng của từng người, luôn tạo môi trường thuận

lợi và khơng khí làm việc thoải mái cho người lao động.

Để khuyến khích sự làm việc của nhân viên, cơng ty luôn tổ chức khen thưởng cho

những bộ phận, cá nhân có thành tích hoạt động, lao động xuất sắc, có sáng kiến

trong cơng việc. Bên cạnh đó cũng có những hình thức kỷ luật nghiêm khắc đối với

các đơn vị, cá nhân không tuân thủ quy định của công ty về quản lý hàng hóa và

cơng nợ cơng ty, hoặc là hành vi sai sót gian lận trong quá trình làm việc.

2.1.3.Các nhân tố bên ngồi.

Ngồi những nhân tố nêu trên, cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ của cơng ty còn

chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác từ bên ngoài như: Luật pháp, các chế độ, chính

sách của nhà nước…

Là một cơng ty hoạt động mua bán dược phẩm, một ngành hàng mang tính nhạy

cảm, ngồi việc công ty thường chịu sự kiểm tra của các lực lượng bên ngồi như:

sự kiểm tốn của kiểm tốn nhà nước, kiểm tra của thanh tra sở tài chính, kiểm tra

của cục thuế, thanh tra về lao động thì cơng ty còn phải chịu sự thanh tra của sở y

tế…

2.2. Đặc điểm hàng hóa, khách hàng và hình thức tiêu thụ sản phẩm tại công ty

2.2.1. Đặc điểm hàng hóa, khách hàng

Các mặt hàng kinh doanh của cơng ty rất đa dạng về chủng loại, được phân

thành nhiều nhóm sản phẩm khác nhau gồm: dược phẩm, dược liệu, hóa chất, trang

thiết bị y tế và vật tư khoa học kỹ thuật, thực phẩm dinh dưỡng và phòng bệnh,

vaccine và chế phẩm sinh học, hương xông muỗi, thuốc xịt muỗi, mắt kính, mỹ

phẩm, nước bổ dưỡng có viatmine, nước khống, văn phòng phẩm. Và mỗi loại có

mã bao bì khác nhau. Do đặc tính hàng hóa là hàng dễ vỡ đối những loại thuốc đựng

trong chai lọ thủy tinh hay đựng trong hộp giấy do vậy trong quả trình vận chuyển

đòi hỏi phải cẩn thận , tránh xảy ra hư hỏng, mất mát với hàng, gây thiệt hại cho Công

Ty.

Hằng ngày, tại Công ty phát sinh nhiều nghiệp vụ bán hàng với nhiều chủng loại đa

dạng với số lượng lớn.

Khách hàng của Cơng ty đa dạng có thể chia thành nhóm sau: nhóm khách

hàng Đại lý, khách hàng trực tiếp, khách vãng lai,khách hàng nội bộ.

- Khách hàng Đại lý: là các công ty hợp tác làm ăn với công ty thông qua các

hợp đồng kinh tế chủ yếu là các nhà thuốc

- Khách hàng trực tiếp:

+Bệnh viện: mua sản phẩm phục vụ cho hoạt động

kinh doanh của chính nó. Do đó, rất chú trọng đến chất lượng hàng hóa, dịch vụ bán

hàng trước tiên sau đó đến giá cả.

+ KH thương mại: chủ yếu là các công ty mua sản

phẩm về bán lại cho người tiêu dùng cuối cùng, yếu tố giá cả quan trọng nhất.



SVTH: Lương Thị Mỹ Hoài_Lớp: 34K06.3



Trang 24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm tình hình chung về công ty CP Dược – Thiết bị y tế Đà Nẵng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×