Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



II.1.

-



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



phí sản xuất thường được tập hợp theo các cơng trình hay hạng mục cơng trình. Việc xác

định đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất như vậy sẽ là cơ sở cho việc lập dự toán xây

dựng cũng như tạo sự thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi chi phí xây dựng của từng cơng

trình.

Dựa trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế tốn

cơng ty đã tập hợp chi phí sản xuất theo từng cơng trình hay hạng mục cơng trình.

Các chi phí được tính tốn và quản lý chặt chẽ, cụ thể cho từng cơng trình, hạng mục

cơng trình đó, nên các khoản chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo từng cơng

trình, hạng mục cơng trình, theo từng khoản mục chi phí:

+ Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi cơng

+ Chi phí sản xuất chung

Tại cơng ty, kế tốn tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo

hai bước cơ bản sau:

Bước 1: Tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh cho từng cơng trình hay hạng mục

cơng trình.

Bước 2: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kì và tính giá thành sản phẩm hồn

thành.

Trong q trình hạch tốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế tốn ln

bám sát vào số chi phí giao khốn để làm cơ sở ghi nhận các khoản mục chi phí thực tế

phát sinh. Song song với phần việc này, kế toán cũng phản ánh việc cấp vốn cho mục

đích thi cơng trên cơ sở khối lượng, tiến độ hoàn thành theo từng hạng mục cơng trình.

Đây là một quy trình khép kín từ giao khốn-cấp vốn- sử dụng vốn để trang trải các chi

phí sản xuất. Nhận biết một cách sâu sắc về quy trình này có tác dụng đưa ra những nhận

định mang tính tổng qt và đầy đủ phần hành hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm.

Trong quý IV năm 2011, tại công ty đang thi công những cơng trình: Cơng trình

trường THPT Chất lượng cao, cơng trình văn phòng UBND Tỉnh Quảng Nam, cơng trình

Trụ sở làm việc của Đoàn ĐBQH – HĐND tỉnh Quảng Nam. Trong đó, đến hết q IV

năm 2011, có cơng trình Trụ sở làm việc của Đoàn ĐBQH – HĐND tỉnh Quảng Nam đã

hoàn thành được nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư và đưa vào sử dụng. Trong bài báo

cáo của mình em xin chọn cơng trình này để phân tích và minh họa cho q trình hạch

tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty Cổ phần Đầu tư Phát triển

Xây dựng Hội An.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chứng từ sử dụng

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản, địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác

nhau gắn với nhiều cơng trình khác nhau và xuất phát từ phương thức khốn gọn nên các

đội thi cơng cơng trình mua ngun vật liệu về theo tiến độ thi công thực tế và tổ chức

lưu trữ, tổng hợp hóa đơn, chứng từ mua nguyên vật liệu. Vật liệu mua về được chuyển

thẳng đến các cơng trình và xuất dùng trực tiếp cho công tác thi công. Phiếu nhập kho,

xuất kho sẽ được lập ở đội để theo dõi nguyên vật liệu mua từ nhà cung cấp và xuất ra để

phục vụ công trình; do đó, giá trị vật liệu xuất dùng được tính theo phương pháp thực tế

đích danh. Cơ sở để ghi nhận giá trị vật liệu xuất dùng là các Phiếu nhập kho, xuất kho,

hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT. Những chứng từ này được đội lưu trữ, tổng hợp, làm

căn cứ ghi sổ cho cơng tác kế tốn tại công ty.

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 22



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

-



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Quá trình luân chuyển chứng từ

Căn cứ nhu cầu về nguyên liệu vật liệu phục vụ cho cơng trình theo Hợp đồng khốn

chi phí cho Đội, Đội trưởng sẽ chỉ đạo bộ phận vật tư lập Phiếu yêu cầu mua vật tư, sau

đó kế tốn và Đội trưởng Đội thi cơng cơng trình ký duyệt, phiếu này được chuyển cho

bộ phận mua hàng tiến hành mua vật tư. Thủ kho tại công trình chịu trách nhiệm nhận

hàng, lập phiếu nhập kho, nhập vật tư, hàng hố.

Tất cả hóa đơn GTGT mua vật liệu trong tháng sẽ được đội trưởng đội thi công tập

hợp lại. Vào ngày 15 và 30 hàng tháng, đội trưởng lập Bảng tổng hợp chi phí vật liệu đội

đã sử dụng để thi công trong thời gian từ lần hồn ứng trước đến lần hồn ứng này có

kèm theo các hóa đơn gốc.

Ví dụ minh họa:

Ngày 3/11/2011, Ban chỉ huy cơng trình Trụ sở làm việc của Đồn ĐBQH -HĐND

tỉnh QN yêu cầu nhập vật tư để phục vụ thi cơng cơng trình. Theo u cầu này, đội

trưởng đội thi cơng sẽ lập Phiếu u cầu nhập vật tư:

CƠNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số S02a – DN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

PHIẾU YÊU CẦU NHẬP VẬT TƯ

Họ và tên

Đơn vị

Lý do nhập



ST

T



Ngày 03 tháng 11 năm 2011

: Đỗ Thành Công

: Ban chỉ huy cơng trình Trụ sở làm việc của Đồn ĐBQH -HĐND tỉnh QN

: Phục vụ thi cơng cơng trình Trụ sở làm việc của Đoàn ĐBQH -HĐND tỉnh QN



Tên hàng



ĐVT



Số lượng



Đơn giá



Thành tiền



Xi măng

kg

1460

1200

1.752.000

1

3

118.000

33,040.000

Cát

m

280

2

Khi nguyên liệu vật liệu vận chuyển về nhập kho, thủ kho và đội trưởng phụ trách việc

kiểm tra và nhận hàng. Thủ kho chịu trách nhiệm lập Phiếu nhập kho (Phụ lục số 1), cc̣n

đội trưởng sẽ nhận hóa đơn từ nhà cung cấp:



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 23



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG 05

Mẫu số:01GTKT-3LL-01

Địa chỉ: 127-Phan Bội Châu-Tam Kỳ-Quảng Nam.

Ký hiệu: NA/2011T

Tel: 05113851820. Fax: 0511 3967963

Số : 000287

Mã số thuế: 0102038933-049

HOÁ ĐƠN GTGT

Liên 2 (Giao cho khách hàng)

Ngày 06 tháng 11 năm 2011

Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát

Mã khách: N73-000635

Chứng từ: S00009823

triển Xây dựng Hội An

Đơn đặt hàng: Ngày giao

Địa chỉ: Số 25 – Hùng Vương – Hội An

Mã số thuế:

Hàng: 14/11/2011

Hình thức thanh tốn: TM

Số tài khoản:

hoặc CK

Thời hạn thanh tốn:

Kho xuất hàng: Kho vật tư Hòa Hương

Mã kho xuất: VT01

14/12/2011

Tài

khoản:

Phương tiện vận chuyển: Minh Vương 92K 2893

56110000120493

Ngân hàng: Đầu tư & Phát

Địa chỉ giao hàng: Kho vật tư Hòa Hương

triển Quảng Nam

TÊN HÀNG HĨA, DỊCH VỤ

MS

ĐVT

SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

Xi măng BS

1203-02-XM

Kg

1460

1.200

1.752.000

Cộng tiền hàng

1.752.000

Thuế GTGT (10%)

175.200

Lệ phí xăng dầu

0

Tổng cộng tiền thanh toán

1.927.200

Số tiền viết bằng chữ: Một triệu chín trăm hai mươi bảy nghỉn đồng chẵn

Người mua hàng

Thủ kho

Người lập hóa đơn

Kế tốn trưởng

Giám đốc



-



Kèm theo các hóa đơn được tập hợp lại; định kỳ, đội trưởng lập Bảng tổng hợp chi phí

vật liệu đội đã sử dụng để thi cơng cơng trình.

Sau đó, đến cuối tháng, đội trưởng gửi các chứng từ lên phòng Tài chính – Kế tốn để

kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ của chúng. Căn cứ vào phần giao khoán chi phí của đội thi

cơng còn được nhận, kế tốn sẽ quyết định phần giá trị chấp nhận thanh toán cho đội. Sau

đó, kế tốn lập Giấy thanh tốn tạm ứng (Phụ lục số 2) để hạch tốn chi phí ngun vật

liệu phát sinh cho cơng trình, giảm khoản tạm ứng trên tài khoản 1413.

Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp

Kế toán mở Sổ chi tiết TK 621 để hạch toán chi tiết chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

Cơng ty sử dụng phần mềm kế toán, để theo dõi số liệu chi tiết và tổng hợp của NVL trực

tiếp. Trong “Hệ thống tài khoản” chọn đối tượng để theo dõi tài khoản là theo “Hạng mục

cơng trình – dự án”. TK 621 được mở chi tiết cho từng cơng trình, với các tài khoản chi

tiết TK 6211, TK 6212,…Mỗi lần thêm cơng trình mới, ta sẽ thêm vào danh mục tài

khoản chi tiết cho cơng trình đó.

Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế tốn định khoản chi phí ngun vật liệu trực tiếp vào

phần mềm



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 24



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

số S02c1 - DN



Mẫu



Số 25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Quý IV/2011

Tài khoản 6212

Tên công trình: Trụ sở làm việc văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh Quảng Nam

Chứng từ

SỐ TIỀN

TK

NTGS

DIỄN GIẢI

ĐƯ

SH

NT

NỢ



1

15/11

15/11

15/11

30/11

30/11



31/12



2

HD-000287

HD-000288

HD-000290

PXK-0012

PXK-0015



BTKC-01



3

06/11

07/11

07/11

08/11

10/11



31/12



4

- Mua xi măng

- Mua cát tô

- Mua đá

- Xuất cát

- Xuất xi măng



K/c chi phí NVLT

Cộng số phát sinh



1413

1413

1413

1413

1413



1542



7

1.752.000

33.040.000

72.865.000

10.620.000

144.000





8





326.580.400

326.580.400 326.580.400

Ngày 31 tháng 12 năm 2011



CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số S02a – DN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 022

Q IV/2011

Tên cơng trình: Trụ sở làm việc của Đoàn ĐBQH -HĐND tỉnh QN

Số hiệu tài khoản

Số tiền

Trích yếu

Ghi chú

(VND)

Nợ



1

Mua xi măng phục vụ cơng trình Trụ sở làm

việc văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh

Mua cát phục vụ cơng trình Trụ sở làm việc

văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh

Mua đá phục vụ cơng trình Trụ sở làm việc văn

phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh





Cộng

Người lập



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



2



3



4



6212



1413



1.752.000



6212



1413



33.040.000



6212



1413



72.865.000













198.506.700



5



Kế toán trưởng



Trang 25



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số S02a – DN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 023

Q IV/2011

Tên cơng trình: Trụ sở làm việc của Đoàn ĐBQH -HĐND tỉnh QN

Số hiệu tài khoản

Số tiền

Trích yếu

Ghi chú

(VND)

Nợ



1

Xuất xi măng phục vụ cơng trình Trụ sở làm

việc văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh

Xuất cát phục vụ cơng trình Trụ sở làm việc

văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh

Xuất đá phục vụ cơng trình Trụ sở làm việc văn

phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh







2



3



4



6212



1413



144.000



6212



1413



10.620.000



6212



1413



31.075.470













128.073.700



Cộng



5



Người lập



Kế tốn trưởng



Định khoản chi phí ngun vật liệu trực tiếp vào phần mềm kế tốn khơng chỉ định

khoản tài khoản tổng hợp mà còn định khoản tài khoản chi tiết cho đối tượng cụ thể, cơng

trình cụ thể. Sau khi số liệu được cập nhật vào phần mềm sẽ tự động được cập nhật vào

các sổ chi tiết và sổ tổng hợp.

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số S02c1 - DN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

SỔ CÁI



Quý IV/2011

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu: TK 621

NTG

S



Chứng từ ghi sổ

SH

NT



31/12



022



31/12



31/12



023



31/12



31/12

31/12

31/12

31/12

31/12



024

025

026

027



31/12

31/12

31/12

31/12

31/12



DIỄN GIẢI

Mua NLVL ct Trụ sở làm việc văn

phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh

Xuất NLVL ct Trụ sở làm việc văn

phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh

Mua NLVL ct Trường CLC

Xuất NLVL ct Trường CLC

Mua NLVL ct VP UBND

Xuất NLVL ct VP UBND

KC chi phí NVLTT

Cộng số phát sinh



TK

ĐƯ



SỐ TIỀN

Nợ







1413



198.506.700



1413



128.073.700



1413

1413

1413

1413

1542



219.023.000

119.346.000

244.568.000

204.684.000

1.421.801.400

1.421.801.400



1.421.801.400



Ngày 31/12/2011



Người ghi sổ



Kế toán trưởng



Thủ trưởng đơn vị



Sau khi chứng từ được nhập vào phần mềm, dữ liệu sẽ được lưu trữ ở kho dữ liệu

chung, số liệu sẽ tự động cập nhật vào các số chi tiết và sổ tổng hợp.

Công ty lựa chọn hình thức kế tốn là chứng từ ghi sổ, số liệu sẽ được cập nhật vào sổ

chi tiết và tơng hợp theo trình tự thời gian phát sinh và theo nghiệp vụ kinh tế. nếu như

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 26



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



II.2.











GVHD: ThS. Trần Thị Nga



với kế tốn thủ cơng có thể xảy ra tình trạng ghi trùng lắp giữa các sổ thì kế tốn máy sẽ

tự động cập nhật vào các sổ mà khơng có hiện tượng trùng lắp.

Đến cuối mỗi tháng hay cuối kỳ kế tốn có thể thực hiện so sánh số liệu giữa các sổ.

Kiểm tra sổ cái tài khoản 621, Bảng cân đối số phát sinh. Tổng số phát sinh bên nợ và

tổng số phát sinh bên có của Bảng cân đối số phát sinh và tổng số bên nợ và bên có của

các sổ nhật ký (nhật ký chung và nhật ký đặc biệt) phải bằng nhau. Thơng thường thì việc

đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và ln đảm

bảo chính xác, trung thực theo thơng tin đã được nhập trong kỳ. Cuối kỳ, sổ kế tốn tổng

hợp và chi tiết có thể được in ra giấy nếu cần và đóng thành quyển. Kế tốn trưởng sẽ

kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

Chi phí nhân cơng trực tiếp

- Chứng từ sử dụng

Hợp đồng lao động

Hợp đồng làm khốn

Bảng chấm cơng

Bảng thanh tốn lương th ngồi

Khi nhận được cơng trình, cơng ty giao khoán cho các đội xây dựng, các đội trưởng

xây dựng phải căn cứ vào mức giá giao khoán để lập dự tốn cho các khoản mục chi phí

trong đó có khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp và có kế hoạch th mướn nhân cơng.

- Q trình ln chuyển chứng từ

Khi có nhu cầu th nhân cơng, đội trưởng đội thi công sẽ ký hợp đồng lao động với

người được thuê trên cơ sở có thoả thuận về đơn giá và khối lượng công việc thực hiện.

Kèm theo hợp đồng là danh sách lao động, có người đại diện là trưởng nhóm.

Căn cứ vào hợp đồng lao động và khối lượng cơng việc nhận khốn, đội tự tổ chức thi

công dưới sự giám sát của nhân viên kỹ thuật đội, nhân viên giám sát của Công ty. Hàng

ngày, tổ trưởng thực hiện chấm công cho người lao động thông qua Bảng chấm cơng.

CƠNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số 01a - LĐTL

Đội xây dựng Số 5

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 11 năm 2011

Ngày trong tháng

STT



Họ và tên



1

2



Hồ Minh Vương

Nguyễn Trọng

Quốc

3 Nguyễn Quốc

Thanh

4 Phan Hoàng

Trung

5 Phạm Văn Minh





Cộng



Hệ số

lương

3,89

3,89

3,89

2,34

2,65



1



2



3







x

x



x

x



x

x









x

x



x

x



Hưởn

g

lương

TG

21

21



x



p



x







x



x



20



x



x



p







x



p



19



x



x



x









p





x









Người lập bảng



2

9



3

0



Hưởn

g

BHX

H



Gh

i

ch

ú



20





91

9

2

Ngày 30 tháng 11 năm 2011

Người duyệt



Đến cuối tháng bộ phận kỹ thuật và ban chỉ huy cơng trình sẽ xác định, kiểm tra

khối lượng, chất lượng thực hiện vào biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành . Đại

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 27



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



diện bên nhận khoán sẽ viết giấy đề nghị tạm ứng, kèm theo biên bản xác nhận khối

lượng cơng việc được kế tốn cơng trình chuyển về cơng ty bàn giao cho kế tốn tiền

lương. Đối với những hạng mục đã hoàn thành kế tốn sẽ lập Bảng tổng hợp thanh

tốn giá trị cơng trình hồn thành . Kế tốn viết phiếu chi và chi tiền trả cho bên nhận

khoán. Kế toán định khoản tăng chi phí nhân cơng trực tiếp căn cứ vào bảng tổng hợp

thanh tốn giá trị cơng trình hồn thành



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 28



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



BẢNG NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG CÁC CƠNG TRÌNH Q IV/2011

TẠI ĐỘI THI CƠNG SỐ 5

Khối

STT

Nội dung cơng việc

ĐVT

Đơn giá

Thành tiền

lượng

I Cơng trình Trụ sở làm việc VP Đồn

940.092.900

ĐBQH – HĐND Tỉnh QN













3 Đỗ bê tơng

m3

278

135.000

37.530.000

4 Bảo dưỡng bê tông

công

201

124.000

24.924.000













TỔNG CỘNG

940.092.900

Tam Kỳ, ngày 30/11/2011

Đội thi công số 5

Phòng KTTC

Giám đốc



Dựa vào Bảng chấm cơng do đội trưởng đội thi công gửi lên và đơn giá tiền lương đã

được duyệt, kế toán lập bảng thanh toán lương cho cơng nhân tham gia thi cơng cơng

trình.

CƠNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số S02c1 - DN

25 – Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

BẢNG THANH TỐN LƯƠNG

Tháng 11 năm 2011

Tê cơng trình: Trụ sở làm việc của Đoàn ĐBQH -HĐND tỉnh QN

Ngà

Chức

Lương

Các khoản

Họ và tên

y

Thành tiền

Thực nhận

vụ

ngày cơng

trích

cơng

Hồ Minh Vương

CN

21

150.000

3.150.000

267.750

2.882.250

Nguyễn Trọng Quốc

CN

21

165.000

3.465.000

294.525

3.170.475

Nguyễn Quốc Thanh

CN

20

170.000

3.400.000

289.000

3.111.000

Phan Hồn Trung

CN

19

150.000

2.850.000

242.250

2.607.750

Phạm Văn Minh

CN

20

150.000

3.000.000

255.000

2.745.000















Tổng cộng

168.000.000

14.280.000 153.720.000

Ngày 30 tháng 11 năm 2011

Người lập phiếu

giám đốc



Kế tốn trưởng



Tổng



Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các biên bản nghiệm thu khối lượng, kế

toán căn cứ vào giá trị giao khoán mà đội còn được hưởng để quyết định phần giá trị

chấp nhận thanh toán cho đội. Kế toán lập Giấy thanh toán tạm ứng (Phụ lục số 2) cho

đội để ghi nhận phần chi phí nhân cơng trực tiếp phát sinh cho cơng trình.

- Hạch tốn chi tiết, hạch tốn tổng hợp chi phí nhân cơng trực tiếp

Chỉ tiêu tiền lương của đội được xác định dựa trên hai tiêu chí: Khối lượng cơng việc

hồn thành và đơn giá tiền lương theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nhập số liệu từ bảng

thanh toán lương, số liệu sẽ được tập hợp vào sổ chứng từ ghi sổ để lên sổ cái.

Kế toán công ty sử dụng sổ chi tiết TK6222 để hạch tốn chi tiết chi phí nhân cơng

trục tiếp cho sản xuất xây lắp cơng trình Trụ sở làm việc của Đoàn ĐBQH -HĐND tỉnh

QN.

Từ số liệu ban đầu được nhập vào, phần mềm sẽ tự động cập nhật vào sổ chi tiết và sổ

tổng hợp.



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 29



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số S02c1 - DN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Q IV/2011

Tài khoản 6222

Tên cơng trình: Trụ sở làm việc văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh Quảng Nam

Chứng từ

SỐ TIỀN

TK

NTGS

DIỄN GIẢI

ĐƯ

SH

NT

NỢ



1

5/10



2

BTTL-10



3

5/10



4

Lương tháng 10 trả đội TC 5



5

1413



6

167.097.000



5/11

3/12

31/12



BTTL-11 5/11

Lương tháng 11 trả đội TC 5

BTTL-12 3/12

Lương tháng 12 trả đội TC 5

BTKC-02 31/12 Kết chuyển CP NCTT

Cộng số phát sinh



1413

1413



153.720.000

182.088.000



Người ghi sổ



7



502.905.000

502.905.000 502.905.000

Ngày 31/12/2011

Kế tốn trưởng



CƠNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỐ: 101

Quý IV/2011

Tên cơng trình: Trụ sở làm việc của Đồn ĐBQH -HĐND tỉnh QN

Số hiệu tài

khoản

Trích yếu

Số tiền

Nợ



1

2

3

4

Thanh tốn lương T10

6222

1413 167.097.000

Thanh toán lương T11

6222

1413 153.720.000

Thanh toán lương T12

6222

1413 182.088.000

Tổng

502.905.000

Người lập

Kế toán trưởng



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Ghi

chú

5



Trang 30



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số S02c1 - DN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

SỔ CÁI

Quý IV/2011

Tên tài khoản : Chi phí NCTT

Số hiệu: TK 622

NTGS

1



CTGS

SH

NT

2

3



31/12



101



31/12



31/12

31/12

31/12



102

103



31/12

31/12

31/12



DIỄN GIẢI



TKĐƯ



4

TTL CT Trụ sở làm việc văn phòng Đồn

ĐBQH – HĐND Tỉnh

TTL CT trường THPT CLC

TTL CT VP UBND Tỉnh

KC chi phí q IV

Cộng số phát sinh



5



Người ghi sổ



II.3.



Kế tốn trưởng



SỐ TIỀN

Nợ

6





7



1413



502.905.000



1413



492.680.000

503.489.000



1542



1.499.074.000

1.499.074.000 1.499.074.000

Ngày 31/12/2011

Thủ trưởng đơn vị



Cuối tháng kế tốn tổng hợp lại chi phí nhân cơng trực tiếp sản xuất theo từng cơng

trình gửi cho kế tốn giá thành bảng tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp theo từng cơng

trình, căn cứ để kế tốn giá thành thực hiện định khoản chi phí nhân cơng trực tiếp trên

phần mềm.

Chi phí sử dụng máy thi cơng

Chi phí sử dụng máy thi cơng là loại chi phí đặc thù chỉ có trong doanh nghiệp xây lắp.

Do khối lượng công việc diễn ra trên quy mô lớn nên việc sử dụng máy thi công là một

yếu tố quan trọng để tăng năng suất lao động, đảm bảo tiến độ thi công, hạ giá thành sản

phẩm và giữ vững chất lượng cơng trình. Chính vì vậy mà Cơng ty hiện nay khơng tổ

chức đội máy thi cơng riêng mà mỗi cơng trình đều tự thuê máy thi công sao cho phù

hợp, thuận tiện khi có nhu cầu sử dụng máy phục vụ cơng tŕnh xây dựng một cách hiệu

quả nhất.

Các chi phí liên quan đến máy thi cơng bao gồm: chi phí nhân cơng, chi phí nhiên liệu

cho máy hoạt động, chi phí cơng cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy thi cơng, chi phí dịch

vụ mua ngồi, chi phí khác bằng tiền dùng cho bộ phận máy thi công. Công ty sử dụng

theo phương pháp khấu hao đường thẳng.

Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi cơng cho cơng trình Trụ sở làm việc văn phòng

Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN kế toán sử dụng tài khoản TK 6232.

a. Chi phí tiền lương cho bộ phận máy thi cơng

Trong q IV/2011, căn cứ vào Bảng tính lương cho cơng nhân vận hành máy thi

công, các chứng từ xuất vật liệu, cơng cụ dụng cụ và các chứng từ có liên quan đến máy

thi cơng phát sinh tại các cơng trình kế toán tập hợp được Bảng tổng hợp số ca máy hoạt

động như sau :



STT

I

1

2

3



BẢNG TỔNG HỢP CA MÁY HOẠT ĐỘNG TRONG QUÝ IV/2011

TẠI ĐỘI THI CÔNG SỐ 5

Hoạt động

Diễn giải

ĐVT

Số ca

Đơn giá

Thành tiền

Cơng trình Trụ sở làm việc văn phòng

59.025.000

Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Xe lu 8 tấn

Ca

22

165.000

3.630.000

Xe tải 92K 1928

Ca

20

105.000

2.100.000

Máy trộn bê tơng 250 lít

Ca

172

100.000

17.200.000



Bùi Ngun Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 31



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp





GVHD: ThS. Trần Thị Nga

















b. Chi phí xuất vật liệu cho bộ phận máy thi công

- Số liệu từ Bảng kê xuất nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động máy thi công Đội

xây dựng số 5 trong quý IV năm 2011 như sau :

+ Cơng trình Trụ sở làm việc văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN :

69.890.000 đồng

c. Chi phí xuất cơng cụ, dụng cụ bộ phận máy thi công

- Căn cứ Bảng kê xuất công cụ dụng cụ sử dụng cho hoạt động máy thi công:

+ Công trình Trụ sở làm việc văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN :

12.382.400.000

d. Chi phí khấu hao máy thi cơng

- Chi phí khấu hao máy thi cơng, Cơng ty áp dụng khấu hao theo đường thẳng và chọn

phương pháp phân bổ theo chi phí nhân cơng trực tiếp.



Bùi Ngun Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x