Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG HỘI AN

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG HỘI AN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



II.



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



liên quan theo chi phí nhân cơng trực tiếp.Với đặc thù của ngành xây lắp như đã nói các

tháng trong mùa mưa bão, lũ lụt máy móc thi cơng có thể ngừng hoạt động nhưng công

ty vẫn phân bổ mức khấu hao như trong các tháng làm việc căng thẳng. Như vậy khơng

phản ánh chính xác giá thành của các cơng trình.

Một số ý kiến nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Quảng Nam..

Mỗi doanh nghiệp có những quy mơ tổ chức khác nhau, đặc điểm tổ chức hoạt động

sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cũng khác nhau do vậy mà việc hồn thiện

cơng tác hạch tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm ở mỗi Cơng ty cũng phải được thực

hiện một cách linh hoạt và không giống nhau ở mỗi Công ty. Tuy nhiên khi thực hiện các

biện pháp hồn thiện thì các Cơng ty phải dựa trên một vài các nguyên tắc sau đây. Việc

hoàn thiện cơng tác hạch tốn kế tốn và tính giá thành sản phẩm là một công việc cần

thiết.

- Dựa trên chế độ kế toán đã được quy định.

- Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình cơng nghệ và

u cầu cụ thể của các nhà quản lý doanh nghiệp..

- Đảm bảo cung cấp thơng tin kịp thời, chính xác, đầy đủ, có hiệu quả cho mọi hoạt

động kế tốn tài chính của doanh nghiệp nhằm phục vụ kịp thời cho công tác chỉ đạo sản

xuất.

Từ những việc phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế và căn cứ vào lý luận thực

tế về cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Cơng ty Cổ phần

Đầu tư Phát triển Xây dựng Hội An cần phải hoàn thiện hơn nữa đề đáp ứng tốt yêu cầu

quản lý trong điều kiện mới.

Khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị

trường, các doanh nghiệp gặp rất nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh

nhưng bên cạnh đó cũng gặp phải khơng ít nhiều khó khăn do các quy luật khắt khe của

nền kinh tế thị trường. Để đứng vững trong điều kiện đó, các doanh nghiệp khơng còn

cách nào khác là phải tự hồn thiện mình về mọi mặt.

Cơng tác hạch tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm ln chiếm một khối lượng lớn

trong tồn bộ cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp sản xuất và chi phối đến kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp nên doanh nghiệp hết sức chú trọng

đến việc hồn thiện phần hành này.

Trong q trình hoạt động của mình, Cơng ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hội

An ln quan tâm hồn thiện cơng tác hạch tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm của

cơng ty. Tuy nhiên, qua phân tích thực trạng cơng tác hạch tốn CPSX và tính giá thành

sản phẩm của công ty, ta nhận thấy bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại

những khiếm khuyết càn khắc phục. Xuất phát từ những vấn đề trên và tìm hiểu đi sâu

nghiên cứu thực tế tại công ty, để đảm bảo tính chính xác khi hạch tốn chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm em xin đưa ra một số ý kiến của mình góp phần hồn thiện

hơn nữa cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành tại cơng ty.



1. Về xác định đối tượng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành



Đối tượng tính giá thành ở cơng ty là cơng trình và hạng mục cơng trình. Phương pháp

tính giá thành là phương pháp cộng trực tiếp là phù hợp với đặc điểm hoạt động sản

xuất, chu kỳ sản xuất của Công ty.

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 47



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



2.



3.



4.



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Ngoài ra chi phí sản xuất được tập hợp theo 5 khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thi cơng và chi phí sản

xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ theo giá trị từng cơng trình là rất

hợp lý theo đúng chế độ và phù hợp chuẩn mực kế toán Việt Nam đồng thời giúp cho

việc tập hợp chi phí một cách chính xác và đầy đủ.

Về phương pháp kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành:

Phương pháp tính giá thành ở Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hội An là

phương pháp khốn chi phí cho Đội thi cơng, trên cơ sở tạm ứng vốn và thanh tốn tạm

ứng theo các khoản mục chi phí nên rất thuận tiện trong việc tập hợp chi phí và tính giá

thành cho từng cơng trình. Sử dụng phương pháp này sẽ giúp cơng tác tính giá thành đơn

giản hơn, cơng việc tính tốn của kế tốn sẽ nhẹ nhàng hơn, tránh được những sai sót

khơng đáng có do nhầm lẫn trong tính tốn. Tuy nhiên, cùng với phương pháp này, việc

đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ là công việc mang tính chất thủ tục chứ khơng

được chính xác. Cơng ty lựa chọn đối tượng tính giá thành là từng cơng trình hay hạng

mục cơng trình. Lựa chọn như vậy, cơng ty có thể theo dõi chi phí cho từng cơng trình

hay hạng mục cơng trình hồn thành bàn giao, có thể xác định được lợi nhuận theo từng

cơng trình. Tuy nhiên, cùng với việc lựa chọn đối tượng tính giá thành là từng cơng trình

hay hạng mục cơng trình, kế tốn chỉ có thể tính giá thành sản phẩm khi cơng trình,

hạng mục cơng trình hồn thành bàn giao. Do đó, kế tốn khơng thể cung cấp những

mọi thông tin cần thiết về giá thành để đáp ứng nhu cầu quản lý kịp thời của Ban Giám

đốc.

Về chứng từ ln chuyển chứng từ

Chứng từ kế tốn ở cơng ty là tương đối đầy đủ và tuân thủ các quy định, chế độ tài

chính hiện hành. Số loại chứng từ phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty. Việc lập và luân chuyển chứng từ từ các Đội thi công về Công ty

tương đối gọn nhẹ, tránh được sự phức tạp nhưng vẫn khá chặt chẽ trong việc quản lý.

Tất cả các chứng từ đều có sự kiểm sốt chặt chẽ đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ của các

khoản mục chi phí trước khi được sử dụng làm căn cứ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh.

Là Cơng ty có địa bàn hoạt động rộng, các cơng trình thi cơng ở nhiều vùng khác nhau

nên việc hoàn thành, tổng hợp chứng từ của các Đội lên công ty bị chậm trễ là điều là

khơng tránh khỏi. Việc hồn chứng từ chậm là do các Đội thi công ở xa, điều kiện đi lại

khó khăn và tốn kém nên các đội trưởng thường cuối tháng hoặc cuối quý mới hoàn tất

chứng từ. Điều này làm ảnh hưởng tới công tác kế tốn, hạch tốn và cung cấp thơng tin

cho lãnh đạo. Theo em, để khắc phục tình trạng này, cơng ty nên đơn đốc việc hồn

chứng từ từ các Đội bằng cách đưa ra một số quy định về việc hoàn chứng từ xuất phát từ

hình thức khốn của cơng ty là tiến hành tạm ứng cho các đội tự lo về mặt vật liệu, nhân

lực nhằm khắc phục phần nào hạn chế trên về mặt hồn chứng từ. Cơng ty có thể đưa ra

những quyết định như: Quy định thời gian thanh tốn chứng từ của Đội, phải hồn ứng

chứng từ lần này mới được tạm ứng cho lần tiếp theo và mức độ tạm ứng mỗi lần cần

phải được sự xem xét của các phòng ban có liên quan, có như vậy Đội mới có trách

nhiệm về chứng từ theo đúng thời hạn quy định. Luân chuyển chứng từ nhanh sẽ giúp

cho cơng tác kế tốn chi phí được nhanh chóng và kịp thời hơn.

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 48



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Vật liệu được xuất từ kho cơng trình gây trở ngại cho việc cung ứng vật tư và các thủ

tục xuất kho, thay vì nên đưa thẳng đến chân cơng trình đối với những nguyên vật liệu có

độ bền cao, giá trị thấp như gạch, đá, cát sỏi…, kết hợp công tác kiểm tra, nhập kho, xuất

kho tại chỗ, giảm bớt chi phí, cơng vận chuyển, bốc dỡ hàng hố, vật tư cho Đội. Trên cơ

sở các Đội sản xuất tự mua nguyên vật liệu nhưng phải xác định tính hợp pháp của bộ

chứng từ gốc làm căn cứ để ghi Nợ tài khoản 621. Các hóa đơn như mua hàng, biên bản

giao nhận vật tư, biên bản được lập tại chỗ sau đó chuyển hóa đơn và biên bản lên Phòng

kế tốn để làm căn cứ pháp lý để ghi sổ kế tốn. Cách làm như trên góp phần đáng kể cho

phần hành kế tốn trong cơng ty, kế tốn khơng cần phiếu nhập kho, xuất kho công tŕnh

nhưng vẫn đảm bảo ghi chép phản ánh được đầy đủ chi phí về nguyên vật liệu cho thi

công.

Ở công trường cần chuẩn bị đủ nhà kho để chứa vật liệu, chuẩn bị chỗ để vật tư có tính

chất khó mua trên thị trường, giá trị tương đối lớn để bảo vệ thuận tiện cho q trình thi

cơng, xây dựng cơng trình kịp thời và việc kiểm tra cũng phải tiến hành chặt chẽ hơn làm

giảm bớt việc thất thốt một cách vơ ý không ai chịu trách nhiệm. Trong công tác thu

mua vật liệu, các đội ký hợp đồng mua tại chân công trình, đây cũng là một mặt tốt giảm

bớt lượng cơng việc của cán bộ làm công tác tiếp liệu, tuy nhiên về giá cả có thể khơng

thống nhất, cần phải được tham khảo kỹ, cố gắng khai thác các nguồn cung cấp có giá

hợp lý, chất lượng, khối lượng đảm bảo và chọn các nhà cung cấp có khả năng dồi dào,

cung cấp vật tư, vật liệu cho đội, Công ty với thời hạn thanh toán sau. Đảm bảo cho việc

thi cơng xây dựng cơng trình khơng bị gián đoạn do thiếu vật tư. Đồng thời với các công

tác trên, phòng kế tốn Cơng ty tăng cường hơn nữa cơng tác kiểm tra giám sát tới từng

cơng trình về việc dự tốn thi cơng, lập kế hoạch mua sắm, dự trữ nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ, kiểm tra sổ sách, kiểm tra các báo cáo kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ tránh trường hợp vật tư nhập kho lại không đủ chứng từ gốc.

Đối với nguyên vật liệu khi xuất dùng khơng hết còn dư thì nhập lại kho nhưng phải

được kiểm tra chất lượng bởi người có chun mơn và sau đó viết giấy đề nghị nhập kho

Cuối kì hạch tốn, nên kiểm kê số vật tư còn lại tại chân cơng trình để kiểm tra được

định mức sử dụng vật tư. Nếu vật tư còn lại tạm thời khơng được sử dụng nữa thì lập

phiếu nhập kho và nộp lại kho. Nếu vật tư còn sử dụng tiếp thì bộ phận sử dụng (từng

đội) lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kì làm hai bản. Một bản giao cho phòng vật tư và

một bản giao cho phòng kế tốn.

Mẫu phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ:



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 49



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Đơn vị:……..

Bộ phận:…….



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Mẫu số: 04-VT

( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính)

PHIẾU BÁO VẬT TƯ CỊN LẠI CUỐI KỲ

Ngày….tháng….năm…

Số:…



Bộ phận sử dụng:…..

STT

A



Tên,nhãn hiệu, quy

cách, phẩm chất vật tư

B





số

C



ĐVT

D



Số

lượng

1



Lý do: còn sử dụng

hay trả lại

E



Phụ trách bộ phận sử dụng

(ký, ghi rõ họ tên)



5. Tính giá thành sản phẩm



6.



7.

8.



Cơng ty lựa chọn đối tượng tính giá thành là từng cơng trình hay hạng mục cơng trình.

Lựa chọn như vậy, cơng ty có thể theo dõi chi phí cho từng cơng trình hay hạng mục

cơng trình hồn thành bàn giao, có thể xác định được lợi nhuận theo từng cơng trình. Tuy

nhiên, cùng với việc lựa chọn đối tượng tính giá thành là từng cơng trình hay hạng mục

cơng trình, kế tốn chỉ có thể tính giá thành sản phẩm khi cơng trình, hạng mục cơng

trình hồn thành bàn giao. Do đó, kế tốn khơng thể cung cấp những thơng tin cần thiết

về giá thành để đáp ứng nhu cầu quản lý kịp thời của Ban Giám đốc. Vì thế, theo em, nếu

doanh nghiệp lựa chọn đối tượng tính giá thành là từng giai đoạn thi cơng thì vừa thúc

đẩy được việc quản lý chi phí vừa thúc đẩy quản lý tiến độ thi cơng sát sao hơn.

Về thẻ tính giá thành

Cơng ty chưa lập thẻ tính giá thành mà chỉ lập bảng tính giá thành. Bảng tính giá

thành chưa cho thấy khái quát được tổng chi phí cơ cấu của mỗi loại chi phí trong thành

phẩm .

Về báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Việc tập hợp và báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành ở cơng ty phù hợp với mơ

hình sản xuất kinh doanh ở đơn vị.

Các khoản giảm chi phí

Tại Cơng ty, khi phát sinh các khoản chi phí sản xuất liên quan đến từng cơng trình,

căn cứ vào các chứng từ, kế tốn hạch tốn ln vào bên nợ của các tài khoản tập hợp chi

phí sản xuất. Khi cơng trình hồn thành, kế tốn kết chuyển các khoản chi phí này sang

bên nợ tài khoản 154 để tính giá thành cơng trình mà khơng tính đến các khoản làm giảm

chi phí liên quan đến từng cơng trình. Cơng ty chưa tổ chức theo dõi, hạch tốn các

khoản giảm chi phí này, đặc biệt là chi phí vật liệu. Điều này khơng chỉ gây lãng phí và

thất thốt lớn cho Cơng ty mà còn khơng phù hợp với chế độ kế tốn, đồng thời khơng

phản ánh đúng giá thành thực tế của từng cơng trình.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực 16 - Doanh thu và chi phí của hợp

đồng xây dựng, chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng (từng cơng trình) có thể

được giảm nếu có các khoản thu khác khơng bao gồm trong doanh thu hợp đồng.

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 50



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



9.



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Ví dụ: các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thanh lý máy móc thiết bị,

cơng cụ dụng cụ thi công khi kết thúc hợp đồng…

Công ty nên tổ chức theo dõi, quản lý các vật tư, cơng cụ dụng cụ, máy móc thiết

bị ...sau khi hồn thành cơng trình và hạch tốn phù hợp. Cụ thể:

- Với vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho thi cơng từng cơng trình:

Khi cơng trình hồn thành, các đội nên lập bảng kê vật tư sử dụng cho cơng trình, biên

bản kiểm kê vật tư còn lại cuối kỳ… Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan, hạch

tốn giảm chi phí:

Nếu vật liệu thừa, phế liệu thu hồi nhập kho

Nợ TK 152

Có TK 154

Nếu vật liệu thừa, phế liệu thu hồi đem bán:

Nợ TK 111, 131

Có TK 154

Có TK 3331

- Với máy móc thiết bị (đã khấu hao xong), công cụ dụng cụ chuyên dùng cho cơng

trình:

Khi kết thúc hợp đồng Cơng ty tiến hành thanh lý, căn cứ vào các chứng từ liên quan,

kế toán hạch toán:

Phản ánh các khoản thu thanh lý:

Nợ TK 111, 131

Có TK 154

Có TK 3331

Phản ánh các khoản chi thanh lý

Nợ TK 154

Nợ TK 133

Có TK 111, 331…

Chi phí máy thi công

Công ty nên tăng cường kiểm tra thường xuyên, đột xuất việc bảo dưỡng máy thi công

ở các tổ xây dựng cơng trình. Chi phí máy thi cơng th ngồi của Cơng ty chiếm tỷ

trọng khá lớn trong tổng chi phí máy thi cơng phát sinh trong kỳ. Do đó việc hạch tốn

đúng, nhanh về các khoản chi phí nó có tầm quan trọng rất lớn trong việc cung cấp thơng

tin hữu ích cho nhà quản lý. Ngồi việc theo dõi hoạt động máy thi công, ở các tổ nên lập

bảng theo dõi tổng hợp hoạt động của các máy thi cơng kết hợp với chi phí nhiên liệu sử

dụng máy đó để có thể theo dõi một cách tổng thể tình hình sử dụng máy thi cơng tại một

công trường. Bảng mẫu cụ thể như sau:

BẢNG THEO DÕI HOẠT ĐỘNG MÁY THI CƠNG

Thi cơng tại cơng trình:……

Tháng…

Tên MMTB

Ngày



Cấp nhiên

liệu



Sáng



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Số giờ hoạt động

Chiều



Tối



Tổn

g số

giờ(h)











Trang 51



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Cán bộ cấp nhiên liệu hết ngày ghi cấp nhiên liệu cho từng loại máy vào cột cấp nhiên

liệu. Cán bộ quản lý thiết bị máy móc và cán bộ kỹ thuật theo dõi hoạt động của từng

thiết bị, cách ghi có thể như sau: thiết bị khơng làm việc (0), thiết bị nghỉ sửa chữa (SC),

thiết bị cho th ngồi (1).

Cơng ty nên xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu cho máy thi cơng.

Bên cạnh đó, muốn tồn tại và phát triển, trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất nói

chung và doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng cơ bản nói riêng khơng những phải ln

quan tâm đến chất lượng sản phẩm mà còn phải quan tâm đến cả giá thành sản phẩm. Bởi

giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính của doanh nghiệp. Nó là căn cứ để phân

tích tìm kiếm biện pháp hạ giá thành trên cơ sở tính đúng, tính đủ các khoản chi phí phát

sinh.

Chính vì vậy, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu đứng đầu

của Công ty. Để hạ giá thành sản phẩm, Công ty phải hạch tốn tốt chi phí sản xuất, có

những biện pháp tích cực nhằm tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả vật tư lao động. Tuy

nhiên, tiết kiệm khơng có nghĩa là bớt xén một cách máy móc các yếu tố chi phí sản xuất

mà trong điều kiện giảm chi phí vẫn phải đảm bảo được chất lượng và tiến độ thi cơng

cơng trình.

Như vậy, hạ giá thành sản phẩm là một biện pháp giúp công ty hoạt động có lãi, tạo

điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quy mô sản xuất. Xuất phát từ đặc điểm của Công

ty, em xin nêu ra một số biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm như

sau:



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 52



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Tiết kiệm nguyên vật liệu

Yếu tố chi phí nguyên vật liệu là một khoản mục chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong tổng

chi phí vì vậy Cơng ty càng tiết kiệm được khoản chi phí này càng có lợi. Trên cơ sở khối

lượng công việc đặt ra, khi Công ty tiến hành giao cho từng đơn vị thi công mua nguyên

vật liệu nên yêu cầu các đơn vị đó phải chấp hành nghiêm túc về định mức chi phí

nguyên vật liệu đồng thời vẫn phải đảm bảo được chất lượng cơng trình. Bên cạnh đó,

Cơng ty cần có những biện pháp khen thưởng, xử phạt thích đáng đối với cá nhân, tập thể

đã tiết kiệm hay sử dụng lãng phí nguyên vật liệu.

Trong công tác thu mua, vận chuyển, quản lý và sử dụng nguyên vật liệu cũng khá

quan trọng. Đơn vị sản xuất nên cố gắng giảm hao phí đến mức thấp nhất không để vật tư

hao hụt, mất mát hay xuống cấp. Tốt nhất phải có đội bảo vệ cũng như giám sát thi cơng

quản lý.

Do tính chất xây dựng và phạm vi hoạt động của Công ty nên Công ty phải mở rộng

quan hệ với các nhà cung cấp, thực hiện thanh tốn đúng hạn nhằm giữ uy tín cho Cơng

ty từ đó tạo một mối quan hệ lâu dài về nguồn cung cấp vật tư. Khi cần Công ty có thể

mua ở địa điểm gần cơng trường nhất, giảm chi phí vận chuyển…

Trong điều kiện có thể Cơng ty nên sử dụng hợp lý, tận dụng tối đa phế thải, phế liệu

để giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm.

Tiết kiệm chi phí nhân cơng

Để tiết kiệm chi phí nhân cơng, Cơng ty có thể tiến hành bằng biện pháp đơn giá tiền

lương, đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động nhưng vẫn tăng năng suất lao động.

Thực hiện vấn đề này Công ty cần nghiên cứu, tổ chức thi công một cách khoa học, sắp

xếp công việc theo một trình tự hợp lý tránh để quá trình thi cơng bị gián đoạn ngắt

qng. Như vậy, vật tư phải được cung cấp kịp thời cho sản xuất đồng thời Công ty phải

thường xuyên quan tâm tới việc đổi mới công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào

thi công nhằm nâng cao năng suất lao động. Bên cạnh đó, Cơng ty nên sử dụng các đòn

bẩy kinh tế, kích thích phát triển như ra chế độ thưởng hợp lý cho nhân cơng Cơng ty để

khuyến khích họ làm việc..

Giảm chi phí sử dụng máy thi cơng

Bằng cách nâng cao năng suất và tiết kiệm nguyên liệu sử dụng cho máy thi công,

Công ty sẽ giảm được chi phí sử dụng máy thi cơng. Muốn vậy, Cơng ty cần tận dụng tốt

khả năng và công suất chạy máy nhưng cũng không nên sử dụng quá định mức công suất

cho phép. Máy nào hết khả năng sử dụng hoặc đã cũ và lạc hậu Công ty phải thanh lý

ngay để đầu tư vào mua máy mới phù hợp hơn với xu hướng phát triển của khoa học kỹ

thuật vừa tránh ứ đọng vốn.

Trong một số trường hợp thì việc th máy ngồi là rẻ hơn, chi phí cho sử dụng máy

thi công không lớn nên Công ty vẫn thực hiện th ngồi là chủ yếu. Vì vậy, khi quyết

định mua sắm Cơng ty phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng, xem xét nên mua loại máy nào sử

dụng thường xuyên, đem lại hiệu quả cao.

Giảm tối đa chi phí sản xuất chung

Nếu trong q trình sản xuất Cơng ty tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân

cơng mà khơng có sự theo dõi sát sao có thể dẫn tới ảnh hưởng chất lượng cơng trình thi

cơng. Cho nên việc tiết kiệm CPSXC dễ tiến hành hơn và hợp lý nhất. CPSXC bao gồm

nhiều loại chi phí khác nhau nên dễ xảy ra tình trạng lãng phí, chi dùng sai mục đích như

tiền điện, nước, điện thoại, khốn cơng tác phí…Bên cạnh đó, hiện tại Cơng ty cần dự

tốn Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành cơng trình theo quy định về các hợp đơng

xây dựng do đó nên hạch tốn chi phí bảo hành cơng trình cách hạch tốn cụ thể như sau:

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 53



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Khi bàn giao khối lượng (và ghi nhận doanh thu), kế toán tiến hành ghi nhận chi phí

dự phòng bảo hiểm cơng trình xây lắp (5% theo tỷ lệ doanh thu cơng trình)

Nợ TK 627

Có TK 352

Khi phát sinh chi phí sữa chữa và bảo hành

Nợ TK 621.622.623.627

Nợ TK 133

Có TK 111.112.152.153.331....

Cuối kỳ hoặc khi bảo hành cơng trình xong, ghi:

Nợ TK 1543

Có TK 621.622.623.627

Kết chuyển chi phí bảo hành cơng trình để giảm trừ số trích trước và hồn nhập số dự

phòng khơng sử dụng hết thời hạn bảo hành, ghi:

Nợ TK 352

Có TK 1543

Có TK 711

Tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp

Các chi phí về điện, nước, điện thoại… sử dụng ở Cơng ty tương đối lớn nhiều khi còn

lãng phí cần tiết kiệm hơn. Công ty cần đề ra những Qui chế hoạt động, chi tiêu nội bộ cụ

thể nhằm hạn chế các khoản chi phí mua sắm tài sản, chi phí điện thoại, vật tư văn phòng,

cơng tác phí, xăng công tác… đối với các khoản chi hợp lý và phải có chứng từ chứng

minh.Tuy nhiên đối với khoản chi phí hợp lý phải giải quyết kịp thời để đảm bảo thuận

lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Việc khấu hao TSCĐ cần để bảo đảm nguyên tắc phù hợp trong Kế tốn, khi doanh

thu được ghi nhận, thì các chi phí cần thiết để tạo ra khoản doanh thu đó cũng phải được

ghi nhận trong cùng kỳ kế tốn. Với bản chất của khấu hao như trên thì, nếu xét thuần t

về Kế tốn, tiêu chí để lựa chọn khấu hao không phải là thu hồi vốn nhanh hay chậm, giá

thành cao hay thấp, tăng trưởng nhanh hay chậm. Căn cứ để lựa chọn phương pháp khấu

hao phải là bản chất của tài sản, tức là tài sản đó tham gia như thế nào vào quá trình tạo

doanh thu của doanh nghiệp. Trong q trình đó cơ chế hao mòn của tài sản đó như thế

nào. Vì thế việc lựa chọn phương pháp khấu hao đường thẳng của Công ty cần cân nhắc

lại vì phương pháp này có nhược điểm là trong nhiều trường hợp không thu hồi vốn kịp

thời do khơng tính hết được sự hao mòn vơ hình của TSCĐ. Khấu hao nhanh sẽ tăng giá

thành, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 54



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga

MỤC LỤC



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG HỘI AN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×