Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Các chứng từ sử dụng

- Các chứng từ sử dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



chi mua tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao cơng nghệ, chi phí trả

cho nhà thầu phụ, chi lao động nữ,…

Tổng hợp tất cả chi phí đưa vào tài khoản 154 của Công ty để thực hiện kết chuyển giá

vốn khi bàn giao cơng trình hồn thành cho chủ đầu tư.

Để hạch tốn chi phí sản xuất chung cho cơng trình Trụ sở làm việc văn phòng Đồn

ĐBQH – HĐND Tỉnh QN kế tốn sử dụng TK6272.

a. Chi phí nhân viên quản lý đội

Bao gồm tiền lương Ban quản lý đội, các khoản trích theo lương như: Bảo hiểm xã

hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí cơng đồn theo tỷ lệ quy định trên

tổng quỹ lương trực tiếp thi công, nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của Công ty.

Trên cơ sở Bảng chấm công do đội trưởng đội xây dựng gửi lên, kế tốn Cơng ty lập

Bảng thanh tốn lương cho bộ phận gián tiếp. Đồng thời, căn cứ vào các Bảng thanh toán

lương, kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.

b. Chi phí xuất vật liệu cho bộ phận sản xuất chung

- Số liệu từ bảng kê xuất nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất chung tại đội thi

công số 5 trong quý IV năm 2011 như sau :

Cơng trình Trụ sở làm việc VP Đoàn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN: 10.500.000 đồng

c. Chi phí xuất cơng cụ, dụng cụ bộ phận sản xuất chung

- Căn cứ bảng kê xuất công cụ dụng cụ sử dụng cho sản xuất chung tại đội thi công

số 5 trong quý IV năm 2011 như sau :

Công trình Trụ sở làm việc VP Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN: 7.218.900 đồng

d. Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí khấu hao TSCĐ, cơng ty áp dụng khấu hao theo đường thẳng và chọn

phương pháp phân bổ theo chi phí nhân cơng trực tiếp.

- Tổng hợp khấu hao tài sản cố quý IV/2011 là : 40.229.360 đồng

- Cuối quý tiến hành phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ :

Tổng chi phí khấu hao TSCĐ phát sinh trong kỳ

Hệ số phân bổ



=

=



Tổng chi phí NCTT phát sinh trong kỳ của các cơng trình

40.229.360

= 0,0776

518.262.350



e. Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất chung

- Căn cứ vào các chứng từ thanh toán, phiếu chi phát sinh tập hợp trong kỳ :

Cơng trình Trụ sở làm việc VP Đoàn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN: 10.384.400 đồng

f. Chi phí khác bằng tiền dùng cho cho sản xuất chung

- Chi phí cơng tác phục vụ cho hoạt động của SXC tập hợp được trong kỳ tại cơng

trình :

Cơng trình Trụ sở làm việc VP Đoàn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN: 3.102.000 đồng

- Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung

Kế tốn cơng ty mở Sổ chi tiết TK 6272 để hạch toán chi tiết chi phí SXC cho cơng

trình Trụ sở làm việc văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Từ các chứng từ gốc, kế toán nhập dữ liệu vào máy, phần mềm sẽ tự động cập nhật

thông tin vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 37



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số S02c1 - DN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Q IV/2011

Tài khoản 6272

Tên cơng trình: Trụ sở làm việc văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Chứng từ

SỐ TIỀN

TK

NTGS

DIỄN GIẢI

ĐƯ

SH

NT

NỢ



1

5/10

5/10

5/10

5/10

5/10

15/10

16/10

30/10

30/10

30/10

5/11



31/12



2

BTTL-211

BTTL-211

BTTL-211

BTTL-211

BTTL-211

PXK-112

PXK-115

BTKH-101

PC-231

PC-340

BTTL-212





3

5/10

5/10

5/10

5/10

5/10

15/10

16/10

30/10

30/10

30/10

5/11



31/12



4

Lương tháng 10/2011

Trích KPCĐ, tháng 10/2011

Trích BHXH, tháng 10/2011

Trích BHYT, tháng 10/2011

Trích BHTN, tháng 10/2011

NVL xuất dùng tháng 10/2011

CCDC xuất dùng t10/2011

Trích khấu hao tháng 10/2011

Chi phí mua ngồi t10/2011

Chi phí khác tháng 10/2011

Lương tháng 11/2011



Cộng phát sinh q IV/2011



Người ghi sổ



1413

1413

1413

1413

1413

1413

1413

1413

1413

1413

1413





7

8

50.103.000

2.182.560

16.164.672

3.030.876

1.010.292

3.500.000

60.103.000

5.643.000

1.532.169

3.064.338

55.394.000



546.333.907

Ngày 31/12/2011

Kế tốn trưởng



CƠNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số S02c1 - DN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Q IV/2011

Số:320

Tên cơng trình: Trụ sở làm việc của Đồn ĐBQH -HĐND tỉnh QN

Số hiệu tài khoản

Trích yếu

Nợ



Chi phí tiền lương bộ phận SXC tháng 10 CT Trụ sở làm việc

62721

1413

văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Chi phí tiền lương bộ phận SXC tháng 11 CT Trụ sở làm việc

62721

1413

văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Chi phí tiền lương bộ phận SXC tháng 12 CT Trụ sở làm việc

62721

1413

văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Tổng cộng

Người lập

Kế toán trưởng



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Số tiền

58.908.000

60.103.000

63.103.000

182.114.000



Trang 38



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số S02c1 - DN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Q IV/2011

Số:323

Tên cơng trình: Trụ sở làm việc của Đồn ĐBQH -HĐND tỉnh QN

Số hiệu tài khoản

Trích yếu

Nợ



Các khoản trích theo lương tháng 10 CT Trụ sở làm việc văn

62721

1413

phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Các khoản trích theo lương tháng 11 CT Trụ sở làm việc văn

62721

1413

phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Các khoản trích theo lương tháng 12 CT Trụ sở làm việc văn

62721

1413

phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Tổng cộng

Người lập

Kế toán trưởng



Số tiền

12.959.760

13.222.660

13.882.660

40.065.080



Tương tự ta cũng có các chứng từ ghi sổ với các nội dung kinh tế khác như xuất vật tư,

xuất công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ vào chi phí, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí

khác bằng tiền.

CƠNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số S02c1 - DN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

SỔ CÁI

Quý IV/2011

Tên tài khoản: Chi phí sản xuất chung

Số hiệu: TK 627

NTGS

1

31/12

31/12

31/12

31/12

31/12

31/12

31/12



CTGS

SH NT

2

3

32

0

32

1

32

2

32

3

32

4

32

5

32

6



DIỄN GIẢI



4

Lương quý IV/2011 CT Trụ sở làm việc

31/12 văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh

QN

Lương q IV/2011 CT Trường CLC

31/12

31/12



Lương quý IV/2011 CT VP UBND



Trích các khoản theo lương q IV/2011

31/12 CT Trụ sở làm việc văn phòng Đồn

ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Trích các khoản theo lương quý IV/2011

31/12

CT Trường CLC

Trích các khoản theo lương quý IV/2011

31/12

CT VP UBND

Xuất vật tư quý IV/2011 CT Trụ sở làm

31/12 việc văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND

Tỉnh QN

Xuất vật tư q IV/2011 CT Trường

31/12

CLC

Xuất vật tư quý IV/2011 CT VP UBND

31/12



32

7

32

31/12

8

31/12 329 31/12 Xuất CCDC quý IV/2011CT Trụ sở làm

việc văn phòng Đoàn ĐBQH – HĐND

31/12



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



TKĐƯ

5



SỐ TIỀN

Nợ

6



1413



182.114.000



1413



201.092.000



1413



210.350.000



1413



40.065.080



1413



44.240.240



1413



46.277.000



1413



3.500.000



1413



3.100.000



1413

1413





7



2.390.000

2.395.104



Trang 39



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



31/12 330 31/12

31/12 331 31/12

31/12 332 31/12

31/12 334 31/12

31/12 335 31/12

31/12 336 31/12

31/12 337 31/12

31/12 338 31/12

31/12 339 31/12

31/12 340 31/12

31/12 341 31/12



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Tỉnh QN

Xuất CCDC quý IV/2011 CT Trường

CLC

Xuất CCDC quý IV/2011 CTVP UBND

Khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản

xuất q IV/2011 CT Trụ sở làm việc

văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh

QN

Khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản

xuất quý IV/2011 CT Trường CLC

Khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản

xuất quý IV/2011 CT VP UBND

Chi phí dịch vụ mua ngoài SXC quý

IV/2011 CT Trụ sở làm việc văn phòng

Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Chi phí dịch vụ mua ngồi SXC q

IV/2011 CT Trường CLC

Chi phí dịch vụ mua ngồi SXC q

IV/2011 CT VP UBND

Chi phí khác bằng tiền q IV/2011 CT

Trụ sở làm việc văn phòng Đồn

ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Chi phí khác bằng tiền quý IV/2011 CT

Trường CLC

Chi phí khác bằng tiền quý IV/2011 CT

VP UBND

Tổng



Người ghi sổ

đơn vị



1413



2.093.000



1413



1.936.000



1413



3.049.875



1413



3.109.000



1413



2.378.000



1413



3.018.683



1413



2.410.000



1413



2.402.000



1413



1.949.673



1413



1.200.000



1413



1.453.000



Kế toán trưởng



7.600.519.655

Ngày 31/12/2012

Thủ trưởng



3. Kế toán tổng hợp, kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm xây lắp



3.1.



Để xác định đối tượng tính giá thành phù hợp, kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản

xuất, tính chất của sản phẩm, quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm. Với những đặc

điểm của sản phẩm xây lắp, đối tượng tính giá thành của Cơng ty được xác định là các

đơn đặt hàng hoặc các công trình hồn thành khi có Biên bản nghiệm thu hồn thành

cơng trình.

Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất

Tại Cơng ty tồn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: Chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí máy thi cơng, chi phí sản xuất chung cuối kỳ

được tập hợp vào bên nợ TK 1542 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.

TK 1542 được mở chi tiết cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình trong kỳ, kế tốn

lên bảng tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ để làm căn cứ tính giá thành sản

phẩm.

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

Q IV/2011

Cơng trình: Trụ sở làm việc văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Khoản mục chi phí

Chi phí NVLTT

Chi phí NCTT

Chi phí sử dụng MTC

Chi phí SXC

Tổng



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Số tiền

1.421.801.400

1.499.074.000

5.952.817.800

7.600.519.655

16.474.126.27



Trang 40



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga

0



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 41



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Khoản mục chi phí

Chi phí NVLTT

Chi phí NCTT

Chi phí sử dụng MTC

Chi phí SXC

Tổng



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

Q IV/2011

Cơng trình: Trường THPT Chất lượng cao

Số tiền

1.028.483.300

1.002.342.000

3.109.489.000

5.204.594.023

10.344.908.32

0



BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

Q IV/2011

Cơng trình: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Khoản mục chi phí

Số tiền

Chi phí NVLTT

1.067.309.000

Chi phí NCTT

1.294.509.000

Chi phí sử dụng MTC

2.683.509.359

Chi phí SXC

4.798.303.049

Tổng

9.843.630.408

3.2.



3.3.



Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Việc đánh giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp tuỳ thuộc vào phương thức xây

lắp hoàn thành đã ký giữa đơn vị xây lắp và bên giao thầu.

Tại Công ty việc nhận thầu xây dựng các cơng trình, hạng mục cơng trình được quy

định tính tốn sau khi hồn thành tồn bộ cơng trình, hạng mục cơng trình và đã được

tiến hành nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư. Như vậy sản phẩm xây lắp dở dang chính

là tổng chi phí thực tế phát sinh từ khi khởi cơng đến thời điểm đánh giá sản phẩm dở

dang.

Tại công ty, cuối mỗi kỳ, đội trưởng đội thi công cũng cán bộ ký thuật sẽ tiến hành

kiểm kê xác định khối lượng cơng việc hồn thành và ghi vào Biên bản nghiệm thi có sự

chứng kiến của đại diện bên chủ đầu tư. Cuối kỳ, khối lượng sản phẩm dở dang được tiến

hành kiểm kê và phản ánh vào Bàng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang (Phụ lục 3). Chi

phí cho khối lượng xây lắp dở dang này là chi phí dở dang cuối kỳ đồng thời là chi phí dở

dang đầu kỳ sau.

Phòng Tài chính - Kế tốn sau khi nhận được Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở

dang từ phòng Kỹ thuật thi cơng gửi đến sẽ tiến hành xác định chi phí thực tế của khối

lượng xây lắp dở dang cuối kỳ của từng cơng trình

Tính giá thành sản phẩm hồn thành

Cơng ty áp dụng phương pháp tính giá thành thực tế cho từng cơng trình, hạng mục

cơng trình. Do đó giá thành của cơng trình, hạng mục cơng trình hồn thành bàn giao

được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí phát sinh từ khi khởi cơng đến khi hồn thành

bàn giao kế tốn tiến hành tính giá thành cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình. Do

các cơng trình xây lắp có thời gian thi cơng dài, nên cơng ty chỉ tính giá thành cho các

cơng trình hồn thành bàn giao hoặc các cơng trình hồn thành đến điểm dừng kỹ thuật

hợp lý. Trong trường hợp này, giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn

giao trong kỳ của từng cơng trình, hạng mục cơng trình được xác định theo công thức :



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 42



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Giá thành thực tế khối lượng xây lắp hồn thành

Chi phí dở dang

Chiđầu

phí sản

kỳ xuất phát sinh

Chi phí

trong

sảnkỳ

xuất dở dang cuối kỳ



=



_



+



Căn cứ theo số liệu tập hợp trong quý IV/2011, kế tốn lập bảng tính giá thành cho các

cơng trình, trong đó cơng trình hồn thành bàn giao cho chủ đầu tư là: Cơng trình Trụ sở

làm việc văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN.



Chỉ tiêu

Chi phí dở dang

đầu kỳ

Chi phí sản xuất

phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành



BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CƠNG TRÌNH TRỤ SỞ LÀM VIỆC

VĂN PHỊNG ĐỒN ĐBQH – HĐND TỈNH QUẢNG NAM

Khoản mục chi phí

Chi phí

Chi phí

Chi phí MTC Chi phí SXC

NVLTT

NCTT

0

1.421.801.40

0

1.421.801.40

0



0



0



Tổng cộng



0



0



1.499.074.000



5.952.817.800 7.600.519.655



16.474.126.270



1.499.074.000



5.952.817.800 7.600.519.655



16.474.126.270



Căn cứ vào bảng tính giá thành thực tế cơng trình hồn thành bàn giao kế toán nhập

liệu vào máy. Phần mềm tự động cập nhật vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp.

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số S02c1 - DN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỐ 350

Ngày 30 tháng 11 năm 2011

Công trình : Trụ sở làm việc văn phòng Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Số hiệu tài

Ghi

khoản

Trích yếu

Số tiền

chú

Nợ



1

2

3

4

5

Kết chuyển CPNVLTT quý IV/2011

1542 6212

1.421.801.400

Kết chuyển CPNCTT quý IV/2011

1542 6222

1.499.074.000

Kết chuyển CPMTC quý IV/2011

1542 6232

5.952.817.800

Kết chuyển CPSXC quý II IV/2011 CT

1542 6272

7.600.519.655

Tổng cộng

16.474.126.270

Người lập

Kế toán trưởng



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 43



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số S02c1 - DN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Quý IV/2011

SỐ :401

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Số hiệu tài khoản

Trích yếu

Số tiền

Nợ



1

2

3

4

Bàn giao hạng mục CT Trụ sở làm việc văn phòng

632

1542

16.474.126.270

Đồn ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Tổng

16.474.126.270

Người lập

Kế toán trưởng



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Ghi

chú

5



Trang 44



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu

số S02c1 - DN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

SỔ CÁI

Quý IV/2011

Tên tài khoản : Sản phẩm dở dang

Số hiệu: TK 154

CTGS

SỐ TIỀN

NTGS

DIỄN GIẢI

TKĐƯ

SH

NT

Nợ



1

2

3

4

5

6

7

31/12

350

31/12 Số dư đầu kỳ

20.347.709.000

Kết chuyển CP NVLTT tính giá thành

31/12

350

31/12 CT Trụ sở làm việc văn phòng Đồn 621

1.421.801.400

ĐBQH – HĐND Tỉnh QN

Kết chuyển CP NCTT tính giá thành CT

31/12

350

31/12 Trụ sở làm việc văn phòng Đồn ĐBQH 622

1.499.074.000

– HĐND Tỉnh QN

Kết chuyển CP MTC tính giá thành CT

31/12

350

31/12 Trụ sở làm việc văn phòng Đồn ĐBQH 623

5.952.817.800

– HĐND Tỉnh QN

Kết chuyển SXC tính giá thành CT Trụ sở

31/12

350

31/12 làm việc văn phòng Đồn ĐBQH – 627

7.600.519.655

HĐND Tỉnh QN

Bàn giao hạng mục cơng trình CT Trụ sở

31/12

401

31/12 làm việc văn phòng Đồn ĐBQH –

632

16.474.126.270

HĐND Tỉnh QN

Kết chuyển CP NVLTT tính giá thành

31/12

351

31/12

621

1.028.483.300

CT Trường THPT CLC

Kết chuyển CP NCTT tính giá thành CT

31/12

351

31/12

622

1.002.342.000

Trường THPT CLC

Kết chuyển CP MTC tính giá thành CT

31/12

351

31/12

623

3.109.489.000

Trường THPT CLC

Kết chuyển SXC tính giá thành CT

31/12

351

31/12

627

5.204.594.023

Trường THPT CLC

Kết chuyển CP NVLTT tính giá thành

31/12

352

31/12

621

1.067.309.000

CT VP UBND Tỉnh

Kết chuyển CP NCTT tính giá thành CT

31/12

352

31/12

622

1.294.509.000

VP UBND Tỉnh

Kết chuyển CP MTC tính giá thành CT

31/12

352

31/12

623

2.683.509.359

VP UBND Tỉnh

Kết chuyển SXC tính giá thành CT VP

31/12

352

31/12

627

4.798.303.049

UBND Tỉnh

Tổng số phát sinh

36.662.751.580 16.474.126.270

Số dư cuối kỳ

40.536.334.310

Ngày 31/12/2011

Người ghi sổ

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 45



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga

PHẦN III



MỘT SỐ NHẬN XÉT, Ý KIẾN NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG HỘI AN

I. Nhận xét về công tác kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở Công ty

Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hội An.

1. Ưu điểm

Về hình thức kế tốn: đơn vị sử dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ”, có sự kết hợp chặt

chẽ giữa sổ sách và báo biểu, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết tạo nhiều thuận lợi

cho việc kiểm tra đối chiếu.

Hệ thống sổ sách kế toán được tổ chức hợp lý, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, có tính đồng bộ

thống nhất. Sổ sách ghi chép rõ ràng, dễ hiểu, lưu trữ khoa học, dễ tìm kiếm. Thuận lợi

cho cơng tác quản lý và kiểm tra.

Đối tượng tập hợp chi phí rõ ràng, cụ thể hợp lý tạo điều kiện cho công việc tính giá

thành nhanh gọn, chính xác từ đó phản ánh trung thực chi phí sản xuất bỏ ra và xác định

được hiệu quả kinh tế cao của chi phí sản xuất đối với từng cơng trình, hạng mục cơng

trình.

Về phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đơn vị tính giá thành theo phương pháp

cộng trực tiếp các khoản chi phí. Đảm bảo chính xác cho việc đánh giá sản phẩm dở dang

ở từng thời kỳ nhất định. Việc hạch tốn chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm của đơn vị được thực hiện một cách chính xác theo từng khoản mục và theo dõi chi

tiết cho từng hạng mục cơng trình giúp cho việc phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động

sản xuất kinh doanh.

Ưu điểm nổi bật là cơ chế khoán nội bộ của công ty đã xây dựng thành một cơ chế

khốn nội bộ thích hợp. Khi các hợp đồng được ký kết giữa cơng ty mà đại diện là phòng

Kế hoạch kỹ thuật. Phòng tài chính kế tốn sẽ căn cứ vào gịá trị cơng trình cho Đội thi

cơng được tạm ứng 25%-30% vốn ban đầu theo hợp đồng khoán chi phí, theo từng giai

đoạn, tiến độ thi cơng cơng trình để đơn vị sản xuất tự chủ trong kinh doanh, các đơn vị

trong nội bộ chủ động trong sản xuất không phụ thuộc nhiều về vốn công ty.

2. Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm trên, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm vẫn còn một số vấn đề chưa phù hợp trong quá trình sản xuất của cơng ty.

Do thực hiện khốn chi phí nên Công ty chưa chú ý đến NVL, CCDC sử dụng còn

thừa. Đa số các NVL, CCDC này đều bị bỏ ln hoặc chuyển sang sử dụng ở cơng trình

khác mà khơng có chứng từ phản ánh và kế tốn khơng ghi giảm chi phí ngun vật liệu

trực tiếp. Việc này gây thất thốt tài sản của Cơng ty ðồng thời cũng làm tãng chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp dẫn ðến chi phí sản xuất chung tãng, giá thành tãng, lợi nhuận

giảm.

Hiện nay, Công ty chýa thực hiện hạch tốn thiệt hại trong sản xuất. Trong lúc ðó

ngành xây lắp thiệt hại xảy ra kơng phải ít. Do thiên tai, lũ lụt, do thiết kế, thi ccông lại

nên phải ngừng sản xuất. Với những thiệt hại này khi tiến hành nghiệm thu, Cơng ty

khơng hạch tốn vào chi phí thiệt hại mà hạch tốn thẳng vào chi phí nhân cơng. Nhý vậy

sẽ làm cho giá thành cơng trình, hạng mục cơng trình có thiệt hại xảy ra khơng chính xác.

Về khấu hao TSCĐ( MTC) hay khấu hao TSCĐ (sản xuất chung), Công ty sử dụng

phương pháp khấu hao đường thẳng. Với phương pháp này chi phí khấu hao phân bổ đều

cho các tháng trong năm và được phân bổ lại cho các cơng trình, hạng mục cơng trình có

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 46



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



II.



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



liên quan theo chi phí nhân công trực tiếp.Với đặc thù của ngành xây lắp như đã nói các

tháng trong mùa mưa bão, lũ lụt máy móc thi cơng có thể ngừng hoạt động nhưng công

ty vẫn phân bổ mức khấu hao như trong các tháng làm việc căng thẳng. Như vậy khơng

phản ánh chính xác giá thành của các cơng trình.

Một số ý kiến nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Cơng ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Quảng Nam..

Mỗi doanh nghiệp có những quy mơ tổ chức khác nhau, đặc điểm tổ chức hoạt động

sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cũng khác nhau do vậy mà việc hoàn thiện

cơng tác hạch tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm ở mỗi Công ty cũng phải được thực

hiện một cách linh hoạt và không giống nhau ở mỗi Cơng ty. Tuy nhiên khi thực hiện các

biện pháp hồn thiện thì các Cơng ty phải dựa trên một vài các ngun tắc sau đây. Việc

hồn thiện cơng tác hạch tốn kế tốn và tính giá thành sản phẩm là một cơng việc cần

thiết.

- Dựa trên chế độ kế tốn đã được quy định.

- Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình cơng nghệ và

yêu cầu cụ thể của các nhà quản lý doanh nghiệp..

- Đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ, có hiệu quả cho mọi hoạt

động kế tốn tài chính của doanh nghiệp nhằm phục vụ kịp thời cho công tác chỉ đạo sản

xuất.

Từ những việc phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế và căn cứ vào lý luận thực

tế về công tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần

Đầu tư Phát triển Xây dựng Hội An cần phải hoàn thiện hơn nữa đề đáp ứng tốt yêu cầu

quản lý trong điều kiện mới.

Khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị

trường, các doanh nghiệp gặp rất nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh

nhưng bên cạnh đó cũng gặp phải khơng ít nhiều khó khăn do các quy luật khắt khe của

nền kinh tế thị trường. Để đứng vững trong điều kiện đó, các doanh nghiệp khơng còn

cách nào khác là phải tự hồn thiện mình về mọi mặt.

Cơng tác hạch tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm ln chiếm một khối lượng lớn

trong tồn bộ cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp sản xuất và chi phối đến kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp nên doanh nghiệp hết sức chú trọng

đến việc hoàn thiện phần hành này.

Trong q trình hoạt động của mình, Cơng ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hội

An ln quan tâm hồn thiện cơng tác hạch tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm của

cơng ty. Tuy nhiên, qua phân tích thực trạng cơng tác hạch tốn CPSX và tính giá thành

sản phẩm của cơng ty, ta nhận thấy bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại

những khiếm khuyết càn khắc phục. Xuất phát từ những vấn đề trên và tìm hiểu đi sâu

nghiên cứu thực tế tại cơng ty, để đảm bảo tính chính xác khi hạch tốn chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm em xin đưa ra một số ý kiến của mình góp phần hồn thiện

hơn nữa cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành tại cơng ty.



1. Về xác định đối tượng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành



Đối tượng tính giá thành ở cơng ty là cơng trình và hạng mục cơng trình. Phương pháp

tính giá thành là phương pháp cộng trực tiếp là phù hợp với đặc điểm hoạt động sản

xuất, chu kỳ sản xuất của Công ty.

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Các chứng từ sử dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×