Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG - HỘI AN

THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG - HỘI AN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Thi cơng xây lắp các cơng trình dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng, thuỷ lợi, cơng trình

kỹ thuật hạ tầng đơ thị và khu cơng nghiệp, cơng trình cấp thốt nước và xử lý mơi

trường, cơng trình đường dây và trạm biến thế.

Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, kinh doanh các mặt hàng trang trí nội

ngoại thất.

- Kinh doanh xăng dầu.

- Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, kinh doanh khai thác và vận

chuyển đất, cát để san lấp mặt bằng.

- Kinh doanh dịch vụ nhà đất.

- Kinh doanh dịch vụ du lịch, dịch vụ khách sạn.

- Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng, hồn thiện cơng trình xây dựng.

- Lắp đặt hệ thống điện, cấp thốt nước, mạng vi tính, điều hòa khơng khí, hệ thống báo

cháy, báo trộm, phòng cháy chữa cháy, thang máy, hệ thống quan sát, hệ thống chống sét,

thơng gió.

3. Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Cơng ty

Hoạt động chủ yếu của Công ty là thi công xây lắp các cơng trình có quy mơ lớn, thời

gian kéo dài, hoạt động trên địa bàn rộng lớn; điệu kiện sản xuất thiếu tính ổn định, ln

biến đổi theo địa điểm thi công; do vậy, việc tổ chức sản xuất nhất thiết phải tuân theo

tiến độ nhất định, phải có thiết kế dự tốn thi cơng được duyệt. Hoạt động xây lắp có tính

thời vụ rất cao nên khi phân bổ kế hoạch sử dụng các yếu tố sản xuất phải lưu ý đến đặc

điểm này.

Thời gian từ khi khởi cơng đến khi hồn thành cơng trình tương đối dài, vì vậy rất dễ

gặp những rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như hao mòn vơ hình, thiên tai, ... Do vậy

việc đẩy nhanh tiến độ thi công là điều kiện quan trọng và cần thiết để tránh những tổn

thất, rủi ro và ứ đọng vốn trong đầu tư kinh doanh.

Hoạt động sản xuất, thi công diễn ra trong phạm vi hẹp với số lượng công nhân và vật

liệu lớn. Điều này đòi hỏi việc tổ chức cơng tác xây lắp phải có sự phối hợp đồng bộ và

chặt chẽ giữa các bộ phận theo giai đoạn công việc.

Hoạt động sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều

kiện môi trường, thiên nhiên. Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến

chất lượng thi cơng, có thể sẽ phát sinh các thiệt hại do ngừng sản xuất hay do phải phá

đi, làm lại vì vậy mà đòi hỏi Cơng ty phải có kế hoạch điều độ, phù hợp sao cho có thể

tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.

Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta phổ biến là theo phương

thức “ khốn gọn” các cơng trình, hạng mục cơng trình, khối lượng hoặc các cơng việc

cho các đội sản xuất tại Cơng ty. Trong giao khốn gọn khơng chỉ có tiền lương mà còn

có đủ các chi phí về vật liệu, cơng cụ dụng cụ thi cơng, chi phí chung của bộ phận nhận

khốn. Việc giao khoán trên sẽ giúp cho việc nâng cao trách nhiệm trong quản lý xây

dựng của các đội xây dựng tiết kiệm chi phí và đẩy nhanh tiến độ thi cơng.

Đặc điểm quy trình sản xuất tại Cơng ty

Hiện nay các cơng trình của Cơng ty đang thực hiện chủ yếu theo quy chế đấu thầu.

Khi nhận được thông báo mời thầu, Cơng ty tiến hành lập dự tốn cơng trình để tham gia

dự thầu. Nếu thắng thầu, Công ty ký kết hợp đồng với chủ đầu tư khi trúng thầu Cơng ty

lập dự tốn, ký kết hợp đồng với bên chủ đầu tư. Và sau đó tiến hành lập kế hoạch cụ thể

về tiến độ thi công, phương án đảm bảo các yếu tố đầu vào nhằm đảm bảo chất lượng

cơng trình. Căn cứ vào giá trị dự tốn, Cơng ty sẽ tiến hành khốn gọn cho các đội thi

cơng về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp có thể là cả cơng

-



Bùi Ngun Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 15



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



trình hoặc khoản mục cơng trình. Khi cơng trình hồn thành sẽ tiến hành nghiệm thu, bàn

giao cho chủ đầu tư.

Sơ đồ quy trình sản xuất tại Công ty:

Dự thầu



Thanh lý hợp đồng



Tiếp nhận hợp đồng



Lập kế hoạch



Quyết tốn và thẩm định kết quả



Thi cơng



Nghiệm thu và bàn giao



4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

4.1.



Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty



4.2.

Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận trong bộ máy quản lý

4.2.1. Đại hội đồng cổ đông



Đại hội đồng cổ đơng là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Cơng ty, có đầy đủ

quyền hạn và nghĩa vụ theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.

4.2.2. Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty. Hội đồng quản trị của cơng

ty hiện tại gồm :

Ơng Trần Đình Lợi

Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc

Ơng Nguyễn Quang Tín Ủy viên HĐQT

Ơng Nguyễn Phước

Ủy viên HĐQT

Ông Đinh Phú Lộc

Ủy viên HĐQT

Ông Lê Văn Dũng

Ủy viên HĐQT



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 16



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



4.2.3.



4.2.4.

4.2.5.

















GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Hội đồng quản trị có quyền quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty; quyết định chiến

lược đầu tư, phát triển của Công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt

động của Ban giám đốc và các bộ phận quản lý khác; có quyền kiến nghị sửa đổi bổ sung

điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh và ngân sách hằng năm của Công ty; triệu tập, chỉ

đạo nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCĐ; đề xuát việc tái cơ cấu lại hoặc

giải thể Công ty; các quyền khác được quy định tại Điều lệ cơng ty.

Ban kiểm sốt

Ban kiểm sốt do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, gồm 3 thành viên. Cơ cấu Ban kiểm

sốt hiện nay của cơng ty:

Ơng Bùi Văn Sự

Trưởng Ban kiểm sốt

Ơng Trần Đình Dũng

Thành viên Ban kiểm sốt

Ơng Nguyễn Hồng Phương

Thành viên Ban kiểm sốt

Ban kiểm sốt là tổ chức thay mặt cổ đơng kiểm sốt mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh, quản trị và điều hành công ty. Ban kiểm sốt có quyền kiểm tra sổ sách và các

Báo cáo tài chính của cơng ty, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của các hoạt động sản xuất

kinh doanh và tài chính của cơng ty.; trình Đại hội đồng cổ đông báo cáo thẩm tra các báo

cáo tài chính của cơng ty, trình bày ý kiến của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên

quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc; các

quyền khác được quy định tại Điều lệ công ty.

Ban giám đốc

Tổng giám đốc : Ơng Trần Đình Lợi

Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật thi cơng : Ơng Nguyễn Phước

Ơng Phạm Anh Thi

Phó tổng giám đốc phụ trách Kế hoạch – Đầu tư

: Ơng Trần Văn Việt

Các phòng chức năng

Phòng Tài chính - Kế tốn Trưởng phòng

: Ơng Võ Thế Lực

Phó phòng

: Bà Võ Hồ Quỳnh Giao

Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung cơng việc kế tốn

theo chuẩn mực và chế độ kế tốn. Quản lý tồn bộ các hồ sơ có liên quan đến cơng tác

tài chính kế tốn của Cơng ty như: dự toán, hợp đồng kinh tế, quyết toán,…

Kiểm tra giám sát các khoản thi, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; đồng

thời kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản tại Cơng ty các

đơn vị trực thuộc.

Phân tích thơng tin, số liệu kế tốn, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu

quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị.

Cung cấp thơng tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật và của Hội đồng quản trị.

Phòng Kế hoạch - Đầu tư Trưởng phòng

: Ơng Trần Văn Sơn

Phó phòng

: Ơng Nguyễn Hồng

Phương

Phòng Kế hoạch – Đầu tư chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Tổng giám đốc phụ trách

Kế hoạch – Đầu tư, chịu trách nhiệm về công tác đầu tư dự án, xây dựng kế hoạch sản

xuất kinh doanh hàng năm, trên cơ sở cân đối các chỉ tiêu kế hoạch phù hợp với điều kiện

hoạt động của Công ty; tổng hợp số liệu báo cáo đầu tư dự án; kiểm tra các báo cáo kinh

tế mỹ thuật, báo cáo đầu tư và thiết kế kỹ thuật các dự án mà Cơng ty thực hiện hoặc

tham gia.

Phòng Kỹ thuật thi cơng

Trưởng phòng : Ơng Vũ Thanh Việt

Bùi Ngun Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 17



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Phó phòng : Ơng Lê Đình Thịnh

Phòng kỹ thuật thi cơng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng giám đốc phụ trách Kỹ

thuật thi công. Chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng và tiến độ thi

cơng cơng trình của các đơn vị trực thuộc và các BCH công trường về công tác quản lý

hồ sơ pháp lý dự thầu, lập hồ sơ đấu thầu, quyết tốn, bản vẽ hồn cơng, dự tốn cơng

trình và các hồ sơ có liên quan.

Phòng Tổ chức - Lao động

Trưởng phòng : Ơng Nguyễn Văn Xa

Phòng Tổ chức – Lao động chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và có trách

nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác quản lý cán bộ công nhân viên; thực

hiện đúng nội quy, quy chế, trật tự an toàn doanh nghiệp, về chế độ quyền lợi của người

lao động đúng theo các quy định của nhà nước; giải quyết các vấn đề xung quanh việc

tranh chấp lao động; công tác tuyển chọn, bố trí đề bạt cán bộ cơng nhân viên.

5. Đặc điểm tổ chức kế tốn tại Cơng ty

5.1.

Đặc điểm tổ chức Bộ máy kế toán

Kế toán trưởng



Kế toán

vật tư



-



-



-



-



Kế toán

thanh toán



Kế tốn tổng hợp chi

phí và tính giá thành



Kế tốn

TSCĐ



Thủ quỹ



Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận

Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ phận kế toán; hướng dẫn, kiểm tra cơng việc của

kế tốn viên; chỉ đạo cơng tác kế toán và tham mưu trực tiếp cho ban lãnh đạo về tình

hình tài chính, kế tốn của Cơng ty.

Kế toán vật tư: Theo dõi nhập, xuất, tồn vật liệu và ghi chép sổ sách có liên quan. Thực

hiện việc kê khai thuế, tính đúng, tính đủ các khoản phải thanh toán nghĩa vụ với Nhà

nước theo quy định tháng, quý, năm đúng quy định về thuế.

Kế toán thanh toán: thực hiện thu, chi và lập báo cáo thu, chi theo kế hoạch hàng ngày.

Đôn đốc thu công nợ từ khách hàng và lập báo cáo cơng nợ ...

Kế tốn tổng hợp chi phí và tính giá thành: Tập hợp các tài liệu của từng phần hành kế

toán vào sổ kế toán tổng hợp, theo dõi , kiểm tra các nguồn vốn, tính lãi vay các cơng

trình, rút sổ vay nợ từng cơng trình, cuối tháng đối chiếu số liệu với cơng trình. Hằng

tháng, q, năm khố sổ kế tốn lập báo cáo tài chính và quản lý sổ kế toán.

Theo dõi các hợp đồng kinh tế.

Tập hợp số liệu, xử lý số liệu do các trưởng đội xây dựng thi cơng dưới các cơng trình

đưa lên. Lựa chọn phương pháp tính giá thành và đối tượng tính giá thành.

Lập bảng tính giá thành cơng trình và xác định giá trị cơng trình dở dang.

Kế tốn TSCĐ: Theo dõi tình hình mua sắm vật tư. TSCĐ, theo dõi việc sử dụng và

khấu hao tài sản cố định, thanh lý theo quy định của Nhà nước. Thực hiện việc kê khai

thuế, tính đúng, tính đủ các khoản phải thanh tốn nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định

tháng, quý, năm đúng quy định về thuế.



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 18



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

-



5.2.

-



-



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Thủ quỹ: Có trách nhiệm giữ tiền mặt, thu và chi theo phiếu của bộ phận kế toán. Cuối

ngày phải kiểm quỹ đối chiếu với tiền phát sinh thực tế, phải ln kiểm tra đối chiếu số

liệu của kế tốn với số liệu của thủ quỹ.

Hình thức sổ kế tốn sử dụng tại Công ty

Hiện nay Công ty đang áp dụng là hình thức kế tốn máy (theo phương pháp chứng từ

ghi sổ). Hình thức này rất thuận tiện và phù hợp với khả năng, trình độ của đội ngũ cán

bộ kế toán và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Cơng ty.

Cơng ty đang sử dụng phần mềm kế tốn KTVN, giúp cho cơng việc của phòng kế tốn

được thực hiện nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Sơ đồ hạch tốn theo hình thức kế tốn máy:

Sổ kế tốn:

Sổ tổng hợp

Sổ chi tiết

Chứng từ

Kế tốn

Báo cáo tài chính



Ghi chú:



Nhập số liệu hằng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

5.3.

Chế độ kế tốn áp dụng tại Cơng ty

- Cơng ty áp dụng Chế độ kế tốn Việt Nam, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/3/2006, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quy định về sửa

đổi, bổ sung có liên quan do Bộ Tài chính ban hành.

- Niên độ kế tốn: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/ 12 hàng

năm. Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập, ghi sổ bằng Đồng Việt Nam

(VND).

- Kỳ kế toán: Kỳ kế toán theo q.

- Phương pháp tính thuế: Cơng ty chọn phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ.

- Phương pháp hạch tốn: Cơng ty hạch tốn theo phương pháp kê khai thường xun.

- Phương pháp tính giá xuất kho: Cơng ty tính giá xuất kho theo giá đích danh.

- Phương pháp tính giá thành: Cơng ty tính giá thành theo phương pháp trực tiếp.

II.

Tình hình thực tế về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển – Hội An

1. Khái qt chung về cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

cơng ty

- Phương thức tổ chức sản xuất

“Khốn gọn” cho các đội thi cơng

Cơng ty thực hiện phương thức khốn gọn về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân cơng trực tiếp, chi phí máy thi cơng,… từng hạng mục cơng trình cho các đội thi

cơng. Để cung cấp đủ vốn cho hoạt động xây lắp, công ty thực hiện tạm ứng theo từng

giai đoạn cho từng đội để mua nguyên liệu vật liệu, thuê nhân công,... Giữa cơng ty và

đội trưởng các đội thi cơng phải có hợp đồng giao khốn cơng việc, việc tạm ứng để thực

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 19



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



-



-



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



hiện khối lượng xây lắp và quyết toán về khối lượng nhận khoán thực hiện phải căn cứ

vào Hợp đồng giao khoán và Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán kèm theo Bảng kê

khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được duyệt. Xuất phát từ nguyên tắc này, việc

tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ được hạch tốn tồn bộ vào các tài khoản 621(Chi phí

nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), 622 (Chi phí nhân cơng trực tiếp), 623(Chi phí sử dụng

máy thi cơng), 627 (Chi phí sản xuất chung của Đội)…để Cơng ty làm căn cứ tập hợp chi

phí qua tài khoản 154, đồng thời làm cơ sở thanh toán khoản tạm ứng đã ghi nợ cho Đội

tại tài 1413 "Tạm ứng chi phí xây lắp giao khốn nội bộ".

Hình thức giao khốn chi phí

Phương thức giao nhận thầu và giao khốn chi phí cho đội thi cơng được áp dụng một

cách có hiệu quả tại hầu hết các doanh nghiệp xây lắp khác cũng như ở Công ty. Với từng

cơng trình, Cơng ty phải lập các dự tốn tham gia đấu thầu. Khi trúng thầu, phòng Kỹ

thuật thi cơng sẽ tiến hành lập các dự toán nội bộ và giao khốn cho các tổ đội thi cơng.

Theo cách này, cơng ty giữ phần chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước giá trị

cơng trình theo tỷ lệ phần trăm để trang trải chi phí quản lý và thực hiện các nghĩa vụ với

nhà nước. Phần giá trị về ngun vật liệu, chi phí nhân cơng cơng trình, chi phí máy thi

cơng, …cơng ty sẽ cho đội tạm ứng để có chi phí chủ động sử dụng để phục vụ thi cơng

các cơng trình.

Các tổ, đội có quyền chủ động tiến hành thi công trên cơ sở các định mức kỹ thuật, kế

hoạch tài chính đã được Ban giám đốc thông qua:

+ Chủ động trong việc mua, tập kết và bảo quản vật tư cho các cơng trình thi công.

+ Chủ động thuê và sử dụng nhân công ngồi xuất phát từ nhu cầu thực tế.

Q trình thi cơng chịu sự giám sát chặt chẽ của phòng Tài chính - Kế tốn về mặt tài

chính, phòng Kỹ thuật thi công về mặt kỹ thuật cũng như tiến độ thi công. Đầu tháng,

mỗi tổ, đội thi công đều phải lập kế hoạch sản xuất-kế hoạch tài chính, đồng thời báo cáo

tiến độ hồn thành, tập hợp chi phí trên cơ sở tổng hợp chứng từ gửi cho các phòng ban

chức năng liên quan; qua đó tiếp tục xin tạm ứng để có nguồn tài chính phục vụ thi cơng.

Đặc điểm chi phí sản xuất

Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phí ngun vật liệu chính chiếm một tỷ

trọng lớn. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu

thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách biệt rõ ràng

cụ thể cho từng sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham

gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp. Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá

thực tế khi xuất dùng, còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho

hoặc xuất thẳng đến chân cơng trình.

Các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau sẽ có những đặc điểm sản xuất,

đặc tính sản phẩm khác nhau mà do đó, đặc điểm chi phí phát sinh cũng có những đặc

trưng riêng. Đối với lĩnh vực xây lắp, thi công; tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển

Xây dựng Hội An, chi phí sản xuất có một số các đặc điểm sau:

+ Đặc điểm của công ty là một đơn vị chuyên về xây dựng cơ bản nên chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn (65-70% giá trị sản phẩm). Vật liệu chính được

đưa vào ngay đầu q trình sản xuất.

+ Chi phí sản xuất chủ yếu được tính dựa vào định mức do Phòng Kỹ thuật thi cơng

xây dựng theo dự toán nội bộ. Định mức này sẽ là căn cứ để khốn cho các đội thi cơng,

để các đội có thể tự chủ trong việc mua nguyên vật liệu.

Phân loại chi phí sản xuất

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 20



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

























2.



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Đế đáp ứng nhu cầu quản lý tại Công ty, chi phí sản xuất được phân ra thành:

+ Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: là những chi phí về vật liệu chính (các loại sắt,

thép, xi măng, nhựa đường,…), vật liệu phụ (cát, đá, sỏi,…), nhiên liệu (gas, dầu

diezen…) sử dụng để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm của cơng ty.

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp

Đặc điểm của cơng ty là hầu hết các cơng trình được giao khốn cho đội thi cơng, đội

tự th cơng nhân, đội áp dụng hình thức tính lương cũng như phương thức thanh tốn

chứng từ nhân cơng theo khối lượng cơng trình, phù hợp với tình hình thực tế, đặc điểm

của mỗi cơng trình một cách thuận lợi nhất. Mỗi đội thi cơng có tổng lương phải trả khác

nhau tùy vào khối lượng hoàn thành, tiến độ hoàn thành và đơn giá công việc.

Cuối tháng, căn cứ vào Bảng chấm cơng, Bảng khối lượng cơng việc hồn thành được

chỉ huy cơng trường, giám sát cơng trình nghiệm thu xác nhận và đơn giá tiền lương, đội

thi công thực hiện chi trả tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền

lương, tiền cơng như Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội…theo quy định phát sinh trong kỳ

để tập hợp chi phí, chứng từ gửi về kế tốn làm cơ sở thanh tốn, hạch tốn vào chi phí

giá thành cơng trình đồng thời giảm khoản đã tạm ứng tại tài khoản 1413.

+ Chi phí sử dụng máy thi cơng

Máy thi cơng là những máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ sản xuất thi công như: máy

đầm, máy ủi, máy xúc, máy trộn bê tơng, … Chi phí sử dụng máy thi cơng là chi phí về

sử dụng máy để hồn thành khối lượng xây lắp. Chi phí sử dụng máy thi cơng gồm hai

loại sau:

Chi phí thường xun cho máy thi cơng: là chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử

dụng máy thi cơng, gồm:

Chi phí cho nhân viên trực tiếp điều khiển máy.

Chi phí vật liệu cho máy

Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy.

Chi phí khấu hao máy

Chi phí dịch vụ mua ngồi và các chi phí khác bằng tiền

Chi phí tạm thời: Là những chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, vận

chuyển máy thi cơng,...

+ Chi phí sản xuất chung:

Bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các đội ngoài hai khoản

mục trên. Để phục vụ cho công tác quản lý trong từng đội theo quy định hiện hành, đồng

thời giúp kế toán thuận lợi trong việc xác định các chi phí sản xuất theo yếu tố, tồn bộ

chi phí sản xuất chung phát sinh tại các đội được chia thành:

Chi phí nhân viên ở đội: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương mà cơng ty

phải trả cho các giám đốc xí nghiệp, nhân viên ở đội.

Chi phí dụng cụ đồ dùng: Bao gồm chi phí như dụng cụ bảo hộ lao động, đồ dùng phục

vụ sản xuất: búa, kính hàn, mũi khoan…

Chi phí khấu hao TSCĐ: Là tồn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại các đội như

nhà làm việc, máy photo,…

Chi phí dịch vụ mua ngồi.

Chi phí khác bằng tiền.

Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất

Nhằm phục vụ cho việc tính giá thành được chính xác, cần phải xác định đúng đối

tượng và phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất. Từ những đặc điểm riêng của sản

phẩm xây lắp như mang tính đơn chiếc, có giá trị lớn, thời gian sản xuất kéo dài nên chi

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 21



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



II.1.

-



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



phí sản xuất thường được tập hợp theo các cơng trình hay hạng mục cơng trình. Việc xác

định đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất như vậy sẽ là cơ sở cho việc lập dự toán xây

dựng cũng như tạo sự thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi chi phí xây dựng của từng cơng

trình.

Dựa trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế tốn

cơng ty đã tập hợp chi phí sản xuất theo từng cơng trình hay hạng mục cơng trình.

Các chi phí được tính tốn và quản lý chặt chẽ, cụ thể cho từng cơng trình, hạng mục

cơng trình đó, nên các khoản chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo từng cơng

trình, hạng mục cơng trình, theo từng khoản mục chi phí:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi cơng

+ Chi phí sản xuất chung

Tại cơng ty, kế tốn tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo

hai bước cơ bản sau:

Bước 1: Tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh cho từng cơng trình hay hạng mục

cơng trình.

Bước 2: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kì và tính giá thành sản phẩm hồn

thành.

Trong q trình hạch tốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế tốn ln

bám sát vào số chi phí giao khoán để làm cơ sở ghi nhận các khoản mục chi phí thực tế

phát sinh. Song song với phần việc này, kế toán cũng phản ánh việc cấp vốn cho mục

đích thi cơng trên cơ sở khối lượng, tiến độ hồn thành theo từng hạng mục cơng trình.

Đây là một quy trình khép kín từ giao khốn-cấp vốn- sử dụng vốn để trang trải các chi

phí sản xuất. Nhận biết một cách sâu sắc về quy trình này có tác dụng đưa ra những nhận

định mang tính tổng quát và đầy đủ phần hành hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm.

Trong quý IV năm 2011, tại cơng ty đang thi cơng những cơng trình: Cơng trình

trường THPT Chất lượng cao, cơng trình văn phòng UBND Tỉnh Quảng Nam, cơng trình

Trụ sở làm việc của Đồn ĐBQH – HĐND tỉnh Quảng Nam. Trong đó, đến hết q IV

năm 2011, có cơng trình Trụ sở làm việc của Đoàn ĐBQH – HĐND tỉnh Quảng Nam đã

hoàn thành được nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư và đưa vào sử dụng. Trong bài báo

cáo của mình em xin chọn cơng trình này để phân tích và minh họa cho q trình hạch

tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty Cổ phần Đầu tư Phát triển

Xây dựng Hội An.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chứng từ sử dụng

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản, địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác

nhau gắn với nhiều cơng trình khác nhau và xuất phát từ phương thức khoán gọn nên các

đội thi cơng cơng trình mua ngun vật liệu về theo tiến độ thi công thực tế và tổ chức

lưu trữ, tổng hợp hóa đơn, chứng từ mua nguyên vật liệu. Vật liệu mua về được chuyển

thẳng đến các công trình và xuất dùng trực tiếp cho cơng tác thi công. Phiếu nhập kho,

xuất kho sẽ được lập ở đội để theo dõi nguyên vật liệu mua từ nhà cung cấp và xuất ra để

phục vụ cơng trình; do đó, giá trị vật liệu xuất dùng được tính theo phương pháp thực tế

đích danh. Cơ sở để ghi nhận giá trị vật liệu xuất dùng là các Phiếu nhập kho, xuất kho,

hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT. Những chứng từ này được đội lưu trữ, tổng hợp, làm

căn cứ ghi sổ cho cơng tác kế tốn tại cơng ty.

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 22



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

-



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Quá trình luân chuyển chứng từ

Căn cứ nhu cầu về nguyên liệu vật liệu phục vụ cho cơng trình theo Hợp đồng khốn

chi phí cho Đội, Đội trưởng sẽ chỉ đạo bộ phận vật tư lập Phiếu u cầu mua vật tư, sau

đó kế tốn và Đội trưởng Đội thi cơng cơng trình ký duyệt, phiếu này được chuyển cho

bộ phận mua hàng tiến hành mua vật tư. Thủ kho tại cơng trình chịu trách nhiệm nhận

hàng, lập phiếu nhập kho, nhập vật tư, hàng hố.

Tất cả hóa đơn GTGT mua vật liệu trong tháng sẽ được đội trưởng đội thi công tập

hợp lại. Vào ngày 15 và 30 hàng tháng, đội trưởng lập Bảng tổng hợp chi phí vật liệu đội

đã sử dụng để thi cơng trong thời gian từ lần hồn ứng trước đến lần hồn ứng này có

kèm theo các hóa đơn gốc.

Ví dụ minh họa:

Ngày 3/11/2011, Ban chỉ huy cơng trình Trụ sở làm việc của Đoàn ĐBQH -HĐND

tỉnh QN yêu cầu nhập vật tư để phục vụ thi công công trình. Theo u cầu này, đội

trưởng đội thi cơng sẽ lập Phiếu yêu cầu nhập vật tư:

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XD-HỘI AN

Mẫu số S02a – DN

25 Hùng Vương – Hội An – Quảng Nam

PHIẾU YÊU CẦU NHẬP VẬT TƯ

Họ và tên

Đơn vị

Lý do nhập



ST

T



Ngày 03 tháng 11 năm 2011

: Đỗ Thành Cơng

: Ban chỉ huy cơng trình Trụ sở làm việc của Đoàn ĐBQH -HĐND tỉnh QN

: Phục vụ thi cơng cơng trình Trụ sở làm việc của Đoàn ĐBQH -HĐND tỉnh QN



Tên hàng



ĐVT



Số lượng



Đơn giá



Thành tiền



Xi măng

kg

1460

1200

1.752.000

1

3

118.000

33,040.000

Cát

m

280

2

Khi nguyên liệu vật liệu vận chuyển về nhập kho, thủ kho và đội trưởng phụ trách việc

kiểm tra và nhận hàng. Thủ kho chịu trách nhiệm lập Phiếu nhập kho (Phụ lục số 1), cc̣n

đội trưởng sẽ nhận hóa đơn từ nhà cung cấp:



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 23



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG 05

Mẫu số:01GTKT-3LL-01

Địa chỉ: 127-Phan Bội Châu-Tam Kỳ-Quảng Nam.

Ký hiệu: NA/2011T

Tel: 05113851820. Fax: 0511 3967963

Số : 000287

Mã số thuế: 0102038933-049

HOÁ ĐƠN GTGT

Liên 2 (Giao cho khách hàng)

Ngày 06 tháng 11 năm 2011

Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát

Mã khách: N73-000635

Chứng từ: S00009823

triển Xây dựng Hội An

Đơn đặt hàng: Ngày giao

Địa chỉ: Số 25 – Hùng Vương – Hội An

Mã số thuế:

Hàng: 14/11/2011

Hình thức thanh toán: TM

Số tài khoản:

hoặc CK

Thời hạn thanh toán:

Kho xuất hàng: Kho vật tư Hòa Hương

Mã kho xuất: VT01

14/12/2011

Tài

khoản:

Phương tiện vận chuyển: Minh Vương 92K 2893

56110000120493

Ngân hàng: Đầu tư & Phát

Địa chỉ giao hàng: Kho vật tư Hòa Hương

triển Quảng Nam

TÊN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

MS

ĐVT

SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

Xi măng BS

1203-02-XM

Kg

1460

1.200

1.752.000

Cộng tiền hàng

1.752.000

Thuế GTGT (10%)

175.200

Lệ phí xăng dầu

0

Tổng cộng tiền thanh tốn

1.927.200

Số tiền viết bằng chữ: Một triệu chín trăm hai mươi bảy nghỉn đồng chẵn

Người mua hàng

Thủ kho

Người lập hóa đơn

Kế tốn trưởng

Giám đốc



-



Kèm theo các hóa đơn được tập hợp lại; định kỳ, đội trưởng lập Bảng tổng hợp chi phí

vật liệu đội đã sử dụng để thi cơng cơng trình.

Sau đó, đến cuối tháng, đội trưởng gửi các chứng từ lên phòng Tài chính – Kế tốn để

kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ của chúng. Căn cứ vào phần giao khốn chi phí của đội thi

cơng còn được nhận, kế tốn sẽ quyết định phần giá trị chấp nhận thanh tốn cho đội. Sau

đó, kế toán lập Giấy thanh toán tạm ứng (Phụ lục số 2) để hạch tốn chi phí ngun vật

liệu phát sinh cho cơng trình, giảm khoản tạm ứng trên tài khoản 1413.

Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp chi phí ngun liệu vật liệu trực tiếp

Kế tốn mở Sổ chi tiết TK 621 để hạch toán chi tiết chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

Cơng ty sử dụng phần mềm kế toán, để theo dõi số liệu chi tiết và tổng hợp của NVL trực

tiếp. Trong “Hệ thống tài khoản” chọn đối tượng để theo dõi tài khoản là theo “Hạng mục

cơng trình – dự án”. TK 621 được mở chi tiết cho từng cơng trình, với các tài khoản chi

tiết TK 6211, TK 6212,…Mỗi lần thêm cơng trình mới, ta sẽ thêm vào danh mục tài

khoản chi tiết cho cơng trình đó.

Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế tốn định khoản chi phí ngun vật liệu trực tiếp vào

phần mềm



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG - HỘI AN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x