Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



động và tư liệu lao động; các yếu tố này được đưa và q trình sản xuất tạo nên chi phí

sản xuất.

Do đó, có thể nói, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp chính là biểu hiện bằng

tiền của tồn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các hao phí cần thiết

khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành xây dựng, lắp đặp các cơng trình (những

hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp) trong một thời kỳ nhất định. Chi phí về lao động

sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của

người lao động. Chi phí lao động vật hóa là những chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu

lao động, đối tượng lao động dưới các hình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài

chính.

Chi phí sản xuất xây lắp là một bộ phận cơ bản cấu thành giá thành cơng trình xây lắp,

bao gồm các chi phí sau:

- Chi phí về nguyên vật liệu: cát, xi-măng, đá, thép …

- Chi phí nhân cơng xây lắp

- Chi phí máy thi cơng xây lắp: máy xúc, máy ủi, …

- Chi phí lán trại, các cơng trình phụ trợ phục vụ thi công, các nhà kho tại cơng

trường.

- Chi phí gia cơng lắp đặt thiết bị

- Chi phí th ngồi, mua ngồi khác để phục vụ thi cơng xây lắp

Chi phí ngồi xây lắp là tồn bộ chi phí phát sinh trong q trình hoạt động sản xuất

kinh doanh ngoài xây lắp như hoạt động sản xuất cơng nghiệp, giao thơng, dịch vụ.

1.2.

Phân loại chi phí sản xuất

Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, nếu một đồng chi

phí bỏ ra không hợp lý sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Chính vì thế, việc

quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chi phí

mà phải dựa trên các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích tồn bộ chi phí sản xuất của

từng cơng trình, hạng mục cơng trình hay theo nơi phát sinh chi phí. Điều này đặt ra yêu

cầu đối với nhà quản lý là làm sao để kiểm tra, kiểm sốt chi phí một cách chặt chẽ và

hợp lý. Để thực hiện điều đó, nhất thiết phải tiến hành phân loại chi phí.

Phân loại chi phí sản xuất xây lắp là việc sắp xếp các chi phí sản xuất theo từng loại,

từng nhóm dựa trên các đặc trưng nhất định.

1.2.1. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế

Căn cứ vào tính chất và nội dung kinh tế của các loại chi phí, tồn bộ chi phí sản xuất

của doanh nghiệp được phân chia thành các yếu tố sau:

- Nguyên liệu, vật liệu: bao gồm tồn bộ giá trị ngun vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ

tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi công xây lắp (loại trừ vật liệu

dùng không hết nhập kho, phế liệu thu hồi, động lực).

- Nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng

khơng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

- Tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang

tính chất lương phải trả cho người lao động.

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn, bảo hiểm thất nghiệp trích theo tỷ lệ

quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho người lao động.

- Khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả

tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.

- Chi phí dịch vụ mua ngồi: phản ánh tồn bộ chi phí dịch vụ mua ngồi dùng vào sản

xuất kinh doanh.

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 2



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Chi phí khác bằng tiền: phản ánh tồn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các

yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

1.2.2. Phân loại chi phí theo chức năng

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là tồn bộ chi phí ngun vật liệu chính, ngun vật

liệu phụ, nhiên liệu, … tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất thi cơng, xây lắp chế tạo

sản phẩm hay thực hiện dịch vụ, lao vụ.

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản trích

theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.

- Chi phí sử dụng máy thi cơng: là chi phí vật liệu, tiền lương và các khoản phụ cấp theo

lương, tiền lương của công nhân trực tiếp điều khiển máy; chi phí bảo dưỡng, sửa chữa

máy thi cơng.

- Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất.

2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

2.1.

Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí phát sinh bằng tiền để hồn thành khối

lượng sản phẩm xây lắp theo quy định, sản phẩm xây lắp có thể là cơng việc mà có thiết

kế và tính dự tốn thiết kế riêng, có thể là cơng trình hay hạng mục cơng trình hồn thành

tồn bộ. Trong cơng tác quản lý cũng như hạch tốn, giá thành sản phẩm được tính có dự

tốn riêng đã hồn thành.

Giá thành sản xuất sản phẩm: Gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng

trực tiếp, chi phí máy thi cơng và chi phí sản xuất chung tính cho những sản phẩm xây

lắp, lao vụ đã hồn thành.

Giá thành toàn bộ sản phẩm: Bao gồm giá thành sản phẩm sản xuất và chi phí quản lý

doanh nghiệp.

2.2.

Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

 Giá thành dự tốn

Là tổng chi phí dự tốn để hồn thành khối lượng xây lắp cơng trình, hạng mục cơng

trình. Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế – kỹ thuật của

Nhà nước và các khung giá giới hạn quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ của Bộ Tài

Chính. Căn cứ vào giá trị dự tốn xây lắp của từng cơng trình, hạng mục cơng trình, ta có

thể xây dựng dự tốn của chúng theo cơng thức:

Giá thành dự

Giá trị dự tốn

Thu nhập chịu

Thuế

=

tốn

sau thuế

thuế tính trước

GTGT đầu ra

Giá thành dự tốn là chỉ tiêu dùng để làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây dựng kế

hoạch của mình, còn các cơ quan quản lý Nhà nước qua đó giám sát được các hoạt động

sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng.

 Giá thành kế hoạch:

Là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về

các định mức, đơn giá, biện pháp thi công. Giá thành kế hoạch được xác định theo công

thức sau:

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành

Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh,

phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.

 Giá thành thực tế:

-



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 3



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để

hoàn thành khối lượng xây lắp nhất định và được tính trên cơ sở số liệu kế tốn về chi

phí sản xuất đã tập hợp được cho khối lượng xây dựng thực hiện trong kỳ.

Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh kết quả thực tế phấn đấu của doanh nghiệp, là

cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để đảm bảo các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, các loại giá thành trên phải tuân thủ

theo nguyên tắc sau:

Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế

III.

Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.1.

Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh tại nhiều thời điểm khác

nhau, liên quan đến việc tạo ra các loại sản phẩm, lao vụ khác.

Đối tượng kế tốn chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất

theo các phạm vi và giới hạn. Xác định đối tượng kế tốn chi phí sản xuất là khâu đầu

tiên trong tổ chức kế tốn chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đối tượng kế

toán chi phí sản xuất là xác định nơi tạo ra chi phí đó (tổ, đội, phân xưởng sản xuất, giai

đoạn cơng nghệ,…) hoặc đối tượng chịu chi phí (cơng trình, hạng mục cơng trình, đơn đặt

hàng,…).

Dựa trên những căn cứ và những đặc điểm tổ chức sản xuất và sản phẩm trong doanh

nghiệp xây lắp, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể từng cơng trình, từng

hạng mục cơng trình, từng phân xưởng, từng tổ, đội, đơn đặt hàng…

1.2.

Phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất

 Phương pháp trực tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan

trực tiếp đến từng đối tượng kế tốn chi phí sản xuất riêng biệt. Do đó, kế tốn căn cứ

vào chứng từ ban đầu để hạch toán cho từng đối tựơng riêng biệt. Theo phương pháp

này chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên

đảm bảo độ chính xác cao. Vì vậy sử dụng tối đa phương pháp này trong điều kiện có thể

cho phép.

 Phương pháp gián tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến

nhiều đối tượng kế tốn chi phí, khơng tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối

tượng. Trong trường hợp đó, phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng. Sau đó, lựa chọn

tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế tốn

chi phí. Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự:

- Xác định hệ số phân bổ (H)

Tổng chi phí cần phân bổ

Hệ số phân bổ

=

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Hay

H=

C

T



-



Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng:

C =T xH

i



i



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 4



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Trong đó

C : là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

i



T : là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i

i



H: là hệ số phân bổ

Thực tế cho thấy, trong các doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơn chiếc,

cách xa nhau về mặt không gian nên chủ yếu sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp, còn

với khoản mục chi phí gián tiếp phải có tiêu thức phân bổ.

Ngồi ra trong doanh nghiệp xây lắp còn có những phương pháp hạch tốn chi phí sau:

- Phương pháp kế tốn tập hợp chi phí sản xuất theo cơng trình, hạng mục cơng trình:

chi phí sản xuất liên quan đến cơng trình, hạng mục cơng trình nào thì tập hợp trực tiếp

cho cơng trình, hạng mục cơng trình đó.

- Phương pháp kế tốn tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: chi phí sản xuất

phát sinh sẽ được tập hợp theo đơn đặt hàng riêng. Khi đơn đặt hàng hồn thành thì tổng

số chi phí phát sinh kể từ lúc khởi cơng đến khi hồn thành chính là giá thành thực tế của

đơn đặt hàng đó.

- Phương pháp kế tốn tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi cơng: các chi phí sản xuất

được tập hợp theo từng đơn vị thi cơng.

2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm

2.1.

Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành là từng cơng trình, hạng mục cơng

trình hồn thành hoặc từng khối lượng cơng việc xây lắp có thiết kế riêng.

Đồng thời với việc xác định đối tượng tính giá thành thì phải xác định được kỳ tính giá

thành. Kỳ tính giá thành là thời kỳ được xác định như sau:

- Nếu đối tượng tính giá thành là cơng trình, hạng mục cơng trình hồn thành hoặc

theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi cơng trình hồn thành.

- Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục cơng trình được qui định thanh tốn

theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hồn thành.

- Nếu đối tượng tính giá thành là hạng mục cơng trình được qui định thanh tốn định

kỳ theo khối tượng từng loại công việc trên cơ sở dự tốn thì kỳ tính giá thành là theo

tháng (q).

2.2.

Phương pháp tính giá thành sản phẩm

 Phương pháp tổng cộng chi phí

Phương pháp này thích hợp với xây lắp các cơng trình lớn, phức tạp, q trình sản xuất

phải trải qua nhiều giai đoạn thi công chia ra cho các đối tượng sản xuất khác nhau. Ở

đây, đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn thi cơng, còn đối tượng tính giá thành là

sản phẩm hồn thành cuối cùng. Cơng thức tính:

Z = Dđk + C1 + C2 + …+ Cn - Dck

Trong đó: Z: Tổng giá thành sản xuất sản phẩm

C1, C2, …, Cn: là chi phí sản xuất ở từng giai đoạn hay từng hạng mục cơng trình

của một cơng trình.

Dđk, Dck: Giá trị cơng trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

 Phương pháp hệ số chi phí

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cơng ty xây lắp có thể ký kết với bên giao

thầu một hay nhiều cơng trình, gồm nhiều cơng việc khác nhau mà khơng cần hạch tốn



Bùi Ngun Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 5



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



riêng cho từng phần công việc. Các hạng mục cơng trình trên cùng một địa điểm thi cơng,

cùng đơn vị thi cơng nhưng có thiết kế riêng khác nhau, dự toán khác nhau.

Để xác định giá trị thực tế cho từng hạng mục cơng trình phải xác định tỷ lệ phân bổ.

Cơng thức:

Z tt = Gdt x H

Trong đó: Z tt: Giá thành thực tế của hạng mục công trình

Gdt : Giá trị dự tốn của hạng mục cơng trình đó

H : Hệ số phân bổ giá thành thực tế

Tổng chi phí thực tế của cơng trình

Với H

=

Tổng chi phí dự tốn của tất cả hạng mục cơng trình

IV.

Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất

1. Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Nội dung : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu

phụ, các bộ phận kết cấu cơng trình, vật liệu luân chuyển thẳng tham gia cấu thành thực

thể, sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hồn thành khối lượng sản phẩm

xây, lắp (khơng kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi cơng và những vật liệu

chính trong chi phí chung).

Ngun tắc hạch tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: Nguyên vật liệu sử dụng cho

xây dựng hạng mục cơng trình nào thì phải tính trực tiếp cho sản phẩm hạng mục cơng

trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá xuất thực

tế.

Cuối kỳ hạch tốn hoặc khi cơng trình hồn thành tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại

tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất sử dụng

cho công tŕnh.

Tài khoản sử dụng – TK 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này dùng để phán ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt

động xây dựng, sản xuất sản phẩm công nghiệp, … của doanh nghiệp xây lắp. Tài khoản

này được mở trực tiếp cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình.

Kết cấu:

Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho hoạt động xây lắp, sản

xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ (gồm có VAT theo phương pháp trực tiếp).

Bên Có:

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho

- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây

lắp, hoạt động sản xuất khác trong kỳ sang TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở

dang” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành cơng trình xây dựng.

TK 621 khơng có số dư cuối kỳ



Bùi Ngun Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 6



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Sơ đồ 1.1: Hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp

TK 152,153



TK 621



TK 152



Xuất kho NVL,CCDC cho xây lắp NVL dùng không hết nhập lại kho



TK 111,112,1413,331



TK 154



NVL mua về sử dụng ngay



Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp



TK 133



Thuế GTGT

2. Chi phí nhân cơng trực tiếp



Nội dung: Chi phí nhân cơng trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho người lao động

trực tiếp thực hiện công việc xây dựng, lắp đặt (kể cả lao động th ngồi) bao gồm tiền

cơng, tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ lương cấp có tính chất ổn định.

Tài khoản sử dụng – TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”

Tài khoản này dùng để phán ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào q trình hoạt

động xây dựng.

Kết cấu:

Bên Nợ: Chi phí nhân cơng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, cung

cấp dịch vụ bao gồm tiền lương, tiền công, lao động, các khoản phụ cấp.

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp sang TK 154 “Chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang”

Tài khoản 622 khơng có số dư cuối kỳ.



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 7



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Sơ đồ 1.2: Hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

TK 334 (3341)

TK 334 (3341)



TK 622



TK 154



Phải trả cho công nhân thuộc danhKết

sách

chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp



TK 111,112,331,3342

Phải trả cho lao động th ngồi



TK 141

Thanh tốn tạm ứng chi phí NC



3. Chi phí sử dụng máy thi cơng



Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi cơng là tồn bộ các khoản chi phí về nguyên vật

liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương (chính, phụ), phụ cấp của cơng nhân trực tiếp

điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi cơng, chi phí sửa chữa bảo dưỡng máy và chi

phí mua ngồi, chi phí khác bằng tiền có liên quan đến sử dụng máy thi công để thực hiện

khối lượng công việc xây lắp bằng máy theo phương thức thi cơng hỗn hợp.

Tài khoản sử dụng: TK 623 “chi phí sử dụng máy thi công”

Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực

tiếp cho hoạt động xây lắp.

Không hạch tốn vào tài khoản này các khoản trích theo lương phải trả công nhân sử

dụng máy thi công (như BHXH, BHYT, KPCĐ).

Kết cấu:

Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi cơng (chi phí NVL cho máy hoạt động, chi

phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền cơng của cơng nhân trực tiếp điều khiển

máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công,…).

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 8



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang bên Nợ TK 154 – Chi phí sản

xuất, kinh doanh dở dang.

Tài khoản 623 khơng có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ 1.3: Hạch tốn chi phí sử dụng máy thi công

 Trường hợp DNXL không tổ chức đội xe, máy thi cơng riêng hoặc có tổ chức đội xe,



máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế tốn riêng

Chi phí máy thi cơng được hạch tốn theo sơ đồ sau:

TK 111, 334



TK 623



TK 1541



Tiền lương phảiCăn

trảcứ

công

bảng

nhân

phân

điều

bổkhiển

chi phí

máy

sử thi

dụng

cơng

máy thi cơng tính cho cơng trình, hạng mục cơng trình



TK 152, 153, 141

Vật liệu dùng cho máy thi cơng



TK 214



TK 632

Chi phí sử dụng máy thi cơng vượt trên mức bình thường

Khấu hao máy thi cơng



TK 111, 112, 331…

Chi phí dịch vụ…



Dùng MTC



TK 133

Nếu có



 Trường hợp DNXL tổ chức đội xe, máy thi công riêng và tổ chức kế toán riêng cho



đội máy

-



DN cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận

Sơ đồ hạch toán:

TK 111, 112, 152, 153, 334, 214…

TK 621, 622, 627

TK 154



TK 623



Tập hợp chi phí thực tế phát sinh K/c chi phí để tính giá

Phân

thành

bổ chi phí sử dụng máy thi công



-



DN thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa

các bộ phận trong nội bộ

Khi đó doanh thu nội bộ được ghi nhận được ghi sổ như sau:

Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi cơng (6238 Chi phí bằng tiền khác)

Nợ TK133 : Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)

Có TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (Xác định thuế

GTGT phải nộp tính trên giá bán nội bộ về ca xe, máy bán dịch vụ)

Có TK 512 : Doanh thu nội bộ.

Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 9



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Sơ đồ hạch toán

TK 152, 153, 111,112,334.331,214



TK 621



TK 154



TK 623



Giá thành của đội máy thi công

Tập hợp chi phí thực tế phát

K/csinh

chi phí để tính giá thành



TK 512

Giá bán nội bộ



TK 333

Thuế TGTG

phải nộp



TK133



Thuế GTGT được khấu trừ



Các bộ phận trong doanh nghiệp khơng tính kết quả riêng mà thực hiện phương thức

cung cấp lao vụ máy lẫn nhau.

4. Chi phí sản xuất chung

Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến tổ chức phục vụ và

quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng như: tiền lương của

nhân viên quản lý đội, các khoản trích trên lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân

trực tiếp sản xuất, chi phí NVL, CCDC sử dụng cho nhu cầu chung của tổ, đội, chi phí

khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và chi phí dich vụ mua ngồi, chi phí bằng

tiền khác có liên quan đến hoạt động của đội.

Tài khoản sử dụng – TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

Kết cấu:

Bên Nợ: Các khoản chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang”.

Tài khoản 627 khơng có số dư cuối kỳ.



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 10



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Sơ đồ 1.4 : Hạch tốn chi phí sản xuất chung

TK 627



TK 334,338

Lương và các khoản trích



TK 111,112,138

Khoản ghi giảm CPSXC



trên lương của CNV

TK 152, 153

Xuất dùng NVL. CCDC



TK 154

Kết chuyển CPSXC



TK 142, 242

Giá trị côngcụ dụng cụ lớn



Khi phân bổ



TK 214

Trích khấu hao TSCĐ



TK 335

Trích trước chi phí sửa



chữa TSCĐ

TK 111, 112, 331

Chi phí dịch vụ mua ngồi

và chi phí bằng tiền khác



TK 133



Thuế GTGT (nếu có)



TK 1413



Quyết tốn tạm ứng chi

phí sản xuất



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13

g



Trang 11



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

V.



GVHD: ThS. Trần Thị Nga



Kế tốn tổng hợp, kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm xây lắp

1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Nội dung: Tồn bộ chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi

phí máy thi cơng, chi phí sản xuất chung cuối kỳ được tập hợp vào bên nợ TK 154 “chi

phí sản xuất kinh doanh dở dang”.

Tài khoản 154 áp dụng cho đơn vị xây lắp phải được mở cho từng cơng trình, hạng

mục cơng trình.



Số dư cuối kỳ TK 154 “sản phẩm dở dang” được xác định trên cơ sở kiểm kê và

đánh giá khối lượng còn dở dang.

Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ Hạch tốn tổng hợp chi phí sản xuất

TK 621



TK 154



TK 632



Kết chuyển chi phí NVL cuốiKết

kỳ chuyển giá thành cơng trình hồn thành bàn giao



TK 622

Kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp cuối kỳ



TK 623

Kết chuyển chi phí máy thi cơng cuối kỳ



TK 627

Kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ

2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ



Đối với cơng trình, hạng mục cơng trình được quy định thanh tốn sản phẩm xây lắp

theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý xác định được giá thành dự tốn thì sản phẩm dở dang là

các khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được đánh

giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của từng cơng trình, hạng mục

cơng trình đó cho các giai đoạn, tổng hợp cơng việc đã hồn thành và còn dở dang theo

giá trị dự tốn của chúng.



Bùi Nguyên Vy Thương – Lớp 33K13



Trang 12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x