Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều chỉnh các thử nghiệm cơ bản đã dự kiến

Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều chỉnh các thử nghiệm cơ bản đã dự kiến

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chun đề tốt nghiệp

HĐ 1003883-29/12/2010



GVHD: TS. Đồn Ngọc Phi Anh

Hóa đơn số 15849 ngày 30/12/2010



a) Chi phí mua hàng

được ghi nhận phù hợp

với việc nhập kho



Phiếu nhập kho



PN 6NK/12 ngày 29/12/2010, PN 47 ngày 30/12/2010

(CN Cty CP Dược phẩm TBYT Hà Nội)

Tờ khai

số 58480 (13/12/2010)

Johnson & Johnson Medical

Singapore



Kết luận



Chi phí mua hàng được ghi nhận Chi phí mua hàng được ghi nhận

phù hợp với việc nhập kho

phù hợp với việc nhập kho



b) Nghiệp vụ mua hàng

trong kỳ là có thật

Đơn đặt hàng



Phiếu nhập kho



Biên bản kiểm kê













Phần này được lưu vào giấy C220-“ WALK THROUGH HỆ THỐNG KSNB ĐỐI VỚI

CHU TRÌNH MUA HÀNG, PHẢI TRẢ, CHI TIỀN”



Tiếp theo KTV xác định các thử nghiệm kiểm sốt đối với chu trình này,

phần này được thể hiện trên giấy tờ làm việc C210-“ KIỂM TRA HỆ THỐNG KSNB

ĐỐI VỚI CHU TRÌNH MUA HÀNG, PHẢI TRẢ, TRẢ TIỀN”. Sau đây là giấy làm việc

C210



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 39



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



C210



ATAX

Khách hàng

Ngày khóa

sổ

Nội dung



Cơng ty CP ABC

31/12/2010



Người thực hiện



KIỂM TRA HỆ THỐNG KSNB ĐỐI VỚI

CHU TRÌNH MUA HÀNG, PHẢI TRẢ,

TRẢ TIỀN



Người soát xét 1



TTA

TTTT



03/03/2011

03/03/2011



Người soát xét 2



NVS



03/03/2011



KTV sẽ thực hiện kiểm tra kiểm sốt hay sốt xét tính hoạt động hữu hiệu của hệ thống KSNB trong

các tình huống sau (Chọn một trong các tình huống phù hợp với chu trình này)

 Khi KTV kì vọng rằng hệ thống KSNB về mua hàng, phải trả và trả tiền hoạt động có hiệu quả.

 Chỉ thực hiện các thủ tục kiểm tra cơ bản không cung cấp đầy đủ bằng chứng về chu trình mua hàng,

phải trả và trả tiền.

 Việc thực hiện các thủ tục kiểm tra hệ thống KSNB có hiệu quả hơn việc kiểm tra cơ bản.

ĐÁNH GIÁ TÍNH HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA CÁC THỦ TỤC KSNB CỦA CHU TRÌNH

MUA HÀNG, PHẢI TRẢ VÀ TRẢ TIỀN



Mục tiêu

kiểm sốt



Thủ tục

kiểm sốt chính



Tất cả các

khoản mua

hàng của DN

và các nghĩa

vụ nợ liên

quan trong

kỳ phải được

ghi nhận đầy

đủ.



DN phải nhanh

chóng quản lý những

hóa đơn đã nhận

được, ví dụ việc ghi

nhận những hóa đơn

đó vào nhật ký mua

hàng hoặc Sổ Cái

TK phải được thực

hiện kịp thời.



Thủ tục kiểm

toán

hệ thống

KSNB

Chọn mẫu ngẫu

nhiên 2 hóa đơn

trong kỳ, đối chiếu

với phiếu nhập

kho tương ứng để

đảm bảo rằng chi

phí mua hàng

được ghi nhận phù

hợp với việc nhập

kho



Tham

chiếu tài

liệu

kiểm tra

chi tiết



C220



Hài lòng

với kết

quả

kiểm tra

hay

khơng?

(Y/N)

Y



Có tin

tưởng

vào

KSNB

hay

khơng?

(Y/N)

Y



Sửa

đổi kế

hoạch

kiểm

tra cơ

bản

Thực

hiện

kiểm

tra cơ

bản ở

mức

độ

trung

bình



Sổ chi tiết TK phải

đã được đối chiếu số

nhật ký chung hàng

tháng (bởi một ai đó

độc lập với mua

hàng và chi tiêu tiền

mặt) chênh lệch phải

được xử lý kịp thời.

Tất cả các

nghiệp

vụ

mua

hàng

trong kỳ là

có thật



Đối chiếu độc lập

đơn đặt hàng, phiếu

nhập kho và hóa đơn

của nhà cung cấp

Kiểm kê HTK định

kỳ cho một số mặt

hàng và so sánh với

số liệu kế toán.



SVTH: Đặng Hữu Dự



Chọn mẫu ngẫu

nhiên 2 hóa đơn

trong kỳ, đối chiếu

lập đơn đặt hàng,

phiếu nhập kho và

hóa đơn của nhà

cung cấp, Biên bản

kiểm kê



C220



Y



Y



Thực

hiện

kiểm

tra cơ

bản ở

mức

độ

trung



Trang 40



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh

bình



KẾT LUẬN



Có kiểm

tra hay

khơng?

(Y/N)

1. KTV có tin tưởng vào hệ thống

KSNB chính của chu trình mua hàng,

phải trả và trả tiền có thể ngăn ngừa,

phát hiện kịp thời các sai sót trọng yếu

2. KTV có tin tưởng vào hệ thống

KSNB chính của chu trình mua hàng,

phải trả và trả tiền có thể ngăn ngừa,

phát hiện kịp thời các sai sót trọng yếu

3. Có vấn đề phải đưa vào Thư QL và

thư giải trình của BGĐ liên quan đến

các điểm yếu của hệ thống KSNB về

chu trình mua hàng, phải trả và trả

tiền.



SVTH: Đặng Hữu Dự



Y



Y



Y





hài

lòng với

kết

quả

kiểm tra

hay

khơng?

(Y/N)

Y



Y



Y



Tham

chiếu



Ý kiến hoặc phát hiện



Thực hiện kiểm tra cơ bản

ở mức độ trung bình



Thực hiện kiểm tra cơ bản

ở mức độ trung bình



Khơng có điểm yếu nào

của hệ thống KSNB cần

được trình bày trong Thư

QL



Trang 41



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



PHẦN III.

HỒN THIỆN CƠNG TÁC ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG

KIỂM SỐT NỘI BỘ CỦA KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM

TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY ATAX

I. Nhận xét chung về cơng tác đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng

trong kiểm toán báo cáo tài chính do Cơng ty TNHH kiểm tốn và tư vấn

thuế thực hiện.

1. Ưu điểm

 ATAX là một trong rất ít cơng ty kiểm tốn được phép kiểm tốn đối

với các doanh nghiệp niêm yết, và tính cho đến thời điểm hiện nay công ty vẫn chưa

để một rủi ro nào xảy đến cho khách hàng của mình vì vậy uy tín của cơng ty được

các khách hàng đánh giá rất cao, bằng chứng là ngày càng có nhiều khách hàng mới

tìm đến với ATAX và cơng ty cũng có rất nhiều khách hàng đã mời cơng ty kiểm tốn

trong nhiều năm liền.

 Việc cơng ty hiện đang sở hữu một đội ngũ KTV và trợ lý KTV giỏi

được lựa chọn kĩ và đào tạo chuyên sâu về chuyên môn là một ưu thế rất lớn của

công ty. Điều này giúp cơng ty hạn chế thấp nhất có thể rủi ro cho các khách hàng của

mình khi thực hiện kiểm toán. Các KTV làm việc rất linh hoạt và chủ động, phân

công trách nhiệm rõ ràng, ý thức trách nhiệm cao, sáng tạo chứ khơng máy móc theo

các quy trình đã có sẵn. Điều này giúp giảm thiểu thời gian cho q trình kiểm tốn

nhưng vẫn đảm bảo việc khống chế rủi ro kiểm toán.

 Hiện nay, tại ATAX các giấy tờ làm việc sử dụng trong công tác

kiểm tốn được thực hiện tồn bộ trên máy tính. Điều này giúp cho việc kiểm

soát chất lượng của cuộc kiểm tốn được nâng cao bởi vì các dữ liệu của từng

nhóm kiểm tốn được báo cáo về cho các cấp sốt xét một cách kịp thời và

nhanh chóng thơng qua hệ thống thư điện tử, do vậy dù thời gian thực hiện

kiểm toán ngắn nhưng chất lượng của cuộc kiểm tốn vẫn được đảm bảo.

 Quy trình kiểm tốn của ATAX nói chung cũng như quy trình

đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm tốn báo cáo tài chính tại ATAX được

xây dựng dựa trên chuẩn mực kiêm toán mẫu nên mẫu giấy tờ phù hợp và rất

phổ biến hiện nay.

2. Hạn chế

 Việc ứng dụng máy tính vào quản lý cũng như cơng tác kế tốn

hiện nay rất phổ biến, nó ảnh hưởng rất lớn đến cơng tác kiểm tốn mà cụ thể

là cơng tác đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm tốn. Hiện nay,

Cơng ty ATAX đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng trong mơi trường tin

học. Trong thực tế q trình làm việc, khi kết xuất dữ liệu (Vd như bảng kê

chứng từ tổng hợp nhập xuất tồn..) từ phần mềm của đơn vị, KTV qua đó kết

hợp kiểm tra mức độ ưu việt của phần mềm đơn vị đang sử dụng. Từ đó có chú

ý đến những khoản mục có thể có sai sót do phần mềm có yếu điểm liên quan

đến khoản mục đó. Tuy nhiên điều này chưa được KTV thể hiện trên giấy tờ

làm việc cụ thể.

 Trong giấy tờ làm việc phần A400 Tìm hiểu chính sách kế tốn

và chu trình kinh doanh quan trọng theo mẫu chuẩn do VACPA quy định, phần

mơ tả chu trình có thể thực hiện bằng phương pháp trần thuật (narrative) hoặc



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 42



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



dùng sơ đồ (flowchart). ATAX chủ yếu sử dụng phương pháp trần thuật. Nếu

vẽ lưu đồ để mô tả chu trình thì sẽ dễ hiểu và khoa học hơn.

 Cơng ty chưa có quy trình chọn mẫu được áp dụng đối với các

thử nghiệm kiểm sốt, do đó cỡ mẫu và các loại rủi ro liên quan đến mẫu chưa

được xác định một cách khoa học. Việc chọn mẫu thông thường được thực hiện

theo hình thức xét đốn và theo kinh nghiệm của KTV, theo đó KTV sẽ chú ý

nhiều đến các nghiệp vụ bất thường và nghiệp vụ có số tiền lớn

II. Một số ý kiến góp phần hồn thiện công tác đánh giá hệ thống KSNB

của khách hàng trong kiểm tốn BCTC tại Cơng ty TNHH kiểm tốn và tư

vấn thuế ATAX

1. Tìm hiểu hệ thống KSNB trong môi trường tin học

Hiện nay, phần lớn các công ty đã sử dụng phần mềm máy tính để thay

thế cho cơng việc kế tốn thủ cơng trước đây nên đòi hỏi các KTV phải am

hiểu về hệ thống máy tính của cơng ty khách hàng. Muốn vậy, trước khi tìm

hiểu về hệ thống KSNB dựa trên các quy trình đặc trưng phát sinh ở doanh

nghiệp, cơng ty cũng cần tìm hiểu về hệ thóng KSNB trong mơi trường xử lý

thơng tin bằng máy tính của khách hàng đó. Việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát

chung cũng một phần nào giúp KTV bao quát được hệ thống KSNB của khách

hàng trong việc truy cập và xử lý thơng tin. Việc tìm hiểu hoạt động kiểm soát

chung đối với khách hàng là cơng ty ABC có thể được thực hiện thơng qua

bảng câu hỏi sau đây:



Bảng câu hỏi đối với hoạt động kiểm sốt chung tại đơn vị ABC

Câu hỏi

I/Q trình xây dựng và phát triển các

chương trình của hệ thống

1. Chương trình kế tốn đang sử dụng tại

đơn vị có đáp ứng nhu cầu của người sử

dụng hay không?

2. Trước khi ứng dụng chương trình đơn

vị có thủ tục kiểm tra thích hợp hay

khơng?

3. Nhà cung cấp chương trình kế tốn có

uy tín?

II/Phân chia trách nhiệm

1. Máy chủ trong bộ phận máy tính do

một nhân viên cấp cao thích hợp chịu

trách nhiệm.

2. Cơng việc sau đây có được thực hiện

bởi những bộ phận hoặc phòng ban độc

lập khơng?

a. Việc phát triển

b. Việc chuẩn bị dữ liệu



SVTH: Đặng Hữu Dự



Đánh dấu vào

ô thích hợp

Y N N/A



Mơ tả













Trưởng phòng kĩ thuật











Phòng KT

Phòng kế toán



Trang 43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều chỉnh các thử nghiệm cơ bản đã dự kiến

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x