Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khái quát qui trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán ATAX thực hiện

Khái quát qui trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán ATAX thực hiện

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



- Các cột dọc màu xanh nhạt chỉ các hoạt động kiểm tốn xun suốt tồn

bộ giai đoạn của cuộc kiểm tốn. Ô màu xanh da trời đậm là các bước kiểm

toán và giấy tờ làm việc của bước này bắt buộc phải được Giám đốc hoặc thành

viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm tốn ký sốt xét.

- Các ơ màu hồng bao quanh là các yếu tố chi phối toàn bộ cuộc kiểm tốn.

Các ơ màu càng đậm càng thể hiện vai trò quan trọng hơn trong suốt chu trình

của cuộc kiểm tốn.

Quy trình kiểm tốn báo cáo tài chính ở cơng ty TNHH kiểm toán và tư vấn

thuế ATAX gồm ba giai đoạn:

 Trước kiểm toán

 Thực hiện kiểm toán

 Kết thúc kiểm toán.

4.1 Trước kiểm toán

Đây là giai đoạn chuẩn bị, lập kế hoạch kiểm toán. Trong giai đoạn lập

kế hoạch kiểm toán, dựa trên hiểu biết của KTV về tình hình hoạt động kinh

doanh của khách hàng giúp KTV xác định sai sót, từ đó thiết kế được thủ tục

kiểm toán hiệu quả. Giai đoạn này được thực hiện bởi những KTV có kinh

nghiệm, nó giúp KTV thu thập được bằng chứng đầy đủ và thích hợp, cũng như

giúp cơng ty kiểm tốn tính tốn chi phí hợp lý. Lập kế hoạch kiểm toán sẽ là

căn cứ giúp KTV kiểm sốt, đánh giá chất lượng cơng việc đã và đang thực



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 23



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đồn Ngọc Phi Anh



hiện. Ngồi ra còn giúp hạn chế những rủi ro, sai sót của KTV trong q trình

thực hiện và nâng cao chất lượng trong cuộc kiểm toán.

4.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Khi nhận được thư mời kiểm tốn thì công ty chia 2 trường hợp:

- Đối với khách hàng cũ: thông tin về khách hàng đã được công ty lưu vào

hồ sơ thường trực của công ty. Tuy nhiên, công ty cũng phải lưu ý đến những

sự kiện thay đổi có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính trong năm của khách hàng

như thanh lý công ty con, hợp nhất kinh doanh, hay việc thay đổi chính sách kế

tốn…Nếu trong năm trước có sự bất đồng giữa KTV và cơng ty khách hàng

thì cần phải có sự thống nhất trước khi ký hợp đồng kiểm toán.

- Đối với khách hàng mới: công ty xem xét, thu thập thông tin về tình

hình kinh doanh, hoạt động, tài chính, cơ cấu tổ chức quản lý, chính sách kế

tốn.. của cơng ty khách hàng. Sau đó cần phải tìm hiểu lý do khách hàng thay

đổi cơng ty kiểm tốn hay KTV tiền nhiệm tự rút lui bằng cách gởi thư đến

KTV tiền nhiệm và nhờ KTV tiền nhiệm cung cấp thêm thông tin về những sai

sót rủi ro trong cơng ty khách hàng.

Sau đó, cần xem xét nguồn nhân lực của cơng ty mình có đầy đủ nhân

sự có trình độ chun môn, kinh nghiệm và các nguồn lực cần thiết để thực

hiện cuộc kiểm tốn. Ngồi ra cần phải tìm hiểu những mối quan hệ giữa cơng

ty mình với khách hàng như: Cty hoặc các thành viên của nhóm kiểm tốn có

phải là thành viên của quỹ nắm giữ cổ phiếu của khách hàng hay khơng? Liệu

có mối quan hệ kinh doanh gần gũi giữa khách hàng với thành viên trong cơng

ty mình hay khơng?...KTV cũng cần đề phòng tính liêm chính của thành viên

BGD của cơng ty khách hàng, điều này cũng ảnh hưởng lớn đến quyết định có

chấp nhận khách hàng hay khơng.

4.1.2 Lập hợp đồng kiểm tốn và lựa chọn nhóm kiểm tốn

Trên cơ sở những thơng tin ban đầu về khách hàng, công ty lựa chọn

những KTV có kiến thức, kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của khách

hàng, tùy thuộc vào quy mô của hợp đồng kiểm tốn và quy mơ của từng cơng

ty khách hàng mà công ty quyết định chọn bao nhiêu KTV. Thông thường,

nhóm kiểm tốn có một trưởng đồn, một phó đồn là những KTV có kinh

nghiệm và hai trợ lý KTV.

- ATAX sẽ có thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm tốn để thơng báo

nhóm kiểm tốn, nội dung cuộc kiểm toán, thời gian dự kiến…

- ATAX yêu cầu khách hàng cung cấp những tài liệu cần thiết phục vụ cho

q trình kiểm tốn được tiến hành thuận lợi.

- Cam kết tính độc lập của thành viên nhóm kiểm tốn: các thành viên

trong đồn kiểm tốn phải độc lập với cơng ty khách hàng để cuộc kiểm

tốn được minh bạch, kết quả chính xác.

- Sốt xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp

của KTV.

- Trao đổi với BGĐ đơn vị về kế hoạch kiểm tốn.

4.1.3 Tìm hiểu khách hàng và mơi trường hoạt động

Trong bước này, KTV thu thập thông tin về KH và môi trường hoạt

động để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của KH



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 24



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọng

yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Nội dung tìm hiểu chính:

- Hiểu biết về môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngồi ảnh hưởng

đến DN.

 Mơi trường kinh doanh chung.

 Các vấn đề về ngành nghề mà DN kinh doanh và xu hướng của

ngành nghề.

 Môi trường pháp lý mà DN hoạt động.

 Các yếu tố bên ngoài khác ảnh hưởng đến DN.

- Hiểu biết về DN:

 Các hoạt động và tình hình kinh doanh chủ yếu.

 Sở hữu, các bên liên quan và cấu trúc của DN.

 Các thay đổi lớn về quy mô của DN.

 Hiểu biết về hệ thống kế toán áp dụng.

 Kết quả kinh doanh và thuế.

- Các vấn đề khác:

 Nhân sự chủ chốt của DN.

 Nhân sự kế tốn.

 Các thơng tin hành chính khác.

- Tìm hiểu chính sách kế tốn và chu trình kinh doanh quan trọng (A400)

Thơng qua việc tìm hiểu các giao dịch và sự kiện liên quan tới các chu

trình KD, các chính sách kế tốn áp dụng, đánh giá hệ thống KSNB đối với

từng chu trình từ đó KTV sẽ thiết kế các thủ tục kiểm tra phù hợp và hiệu quả.

Các chu trình kinh doanh quan trọng:

 Chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền.

 Chu trình mua hàng, phải trả, trả tiền.

 Chu trình hàng tồn kho, giá thành, giá vốn.

 Chu trình lương và trích theo lương.

 Chu trình TSCĐ và XDCB.

4.1.4 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

Phân tích biến động số liệu 31/12 trước kiểm toán với số liệu 31/12 sau

kiểm tốn của các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh. KTV lập bảng tổng hợp phân tích hệ số (hệ số thanh

toán, hệ số đo lường hiệu quả hoạt động, hệ số khả năng sinh lời, hệ số nợ)

KTV có cái nhìn tổng quát về biến động của các khoản mục, nghiệp vụ trong

các bảng BCTC từ đó khoanh vùng có nguy cơ sai sót trọng yếu.

4.1.5 Đánh giá chung về hệ thống KSNB và rủi ro gian lận

KTV tiến hành đánh giá chung để xem hệ thống KSNB có kiểm sốt

hiệu quả và xử lý thơng tin tài chính tin cậy không và xác định các rủi ro gian

lận.

4.1.6 Xác định mức trọng yếu



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 25



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



KTV đánh giá mức trọng yếu để ước tính mức độ sai sót của BCTC có

thể chấp nhận được, qua đó cũng xác định được phạm vi của cuộc kiểm toán,

xác định bản chất, phạm vi các thử nghiệm kiểm toán.

4.1.7 Xác định phương pháp chọn mẫu- cỡ mẫu

Phương pháp chọn mẫu: Thống kê hoặc phi thống kê

4.1.8 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

Sau khi thực hiện tất cả các bước công việc trên KTV tiến hành tổng hợp

tất cả các vấn đề cần lưu ý trước khi thực hiện kiểm toán, và đây cũng là công

cụ để giao tiếp hiệu quả giữa thành viên Ban Giám đốc và thành viên nhóm

kiểm tốn.

Các thơng tin tổng hợp:

 Phạm vi công việc và yêu cầu dịch vụ khách hàng.

 Mô tả DN, môi trường kinh doanh và các thay đổi lớn trong nội bộ

DN.

 Phân tích sơ bộ và xác định sơ bộ khu vực rủi ro cao.

 Xác định ban đầu chiến lược kiểm toán dựa vào kiểm tra kiểm soát

hay kiểm tra cơ bản.

 Mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện trong giai đoạn

lập kế hoạch.

 Xem xét các vấn đề từ cuộc kiểm toán năm trước mang sang.

 Xem xét sự cần thiết phải sử dụng chuyên gia cho hợp đồng kiểm

toán này.

 Tổng hợp các rủi ro trọng yếu bao gồm cả rủi ro gian lận được xác

định trong giai đoạn lập kế hoạch.

4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm tốn:

Đây là q trình quan trọng, quyết định đến phần lớn chất lượng của

cuộc kiểm toán. Trong giai đoạn này các KTV tiến hành thu thập số liệu, thực

hiện các thủ tục kiểm toán từ tổng hợp đến chi tiết số liệu liên quan đến Báo

cáo được kiểm toán và sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán thích ứng

với đối tượng kiểm tốn cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm tốn. Đó là q

trình triển khai chương trình kiểm tốn nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về

mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính trên cơ sở những bằng

chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy.

Trong giai đoạn này các KTV tham gia kiểm toán bám sát kế hoạch đã

lập để thực hiện, trong q trình thực hiện có thể điều chỉnh bổ sung những

việc cần làm cho phù hợp. Q trình thực hiện kiểm tốn gồm thực hiện thử

nghiệm kiểm soát và thực hiện thử nghiệm cơ bản (bao gồm thủ tục phân tích

và thử nghiệm chi tiết các nghiệp vụ, số dư). Phụ thuộc vào kết quả đánh giá hệ

thống KSNB ở giai đoạn lập kế hoạch, KTV sẽ đánh giá lại tính hữu hiệu của

thủ tục KSNB của đơn vị để từ đó xác định mức độ thực hiện thử nghiệm cơ

bản. Nếu KTV có tin tưởng vào hệ thống KSNB có thể ngăn ngừa, phát hiện

kịp thời các sai sót trọng yếu thì thực hiện thử nghiệm cơ bản ở mức độ trung

bình và ngược lại. Bằng nhiều kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán như

kiểm kê, xác nhận, xác minh tài liệu, quan sát phỏng vấn, tính tốn, phân tích…



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 26



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đồn Ngọc Phi Anh



Trong q trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề ngoài dự kiến KTV dùng

năng lực chuyên môn, kinh nghiệm để xử lý, nếu KTV không chắc chắn về

phương pháp giải quyết thì phải thơng báo với cấp trên và xin ý kiến xử lý.

KTV thu thập bằng chứng cho các thử nghiệm thực hiện để đưa ra ý kiến cho

khoản mục được kiểm tốn.

Chương trình kiểm tốn bao gồm

- Mục tiêu kiểm tốn: Đạt được bằng chứng kiểm tốn có hiệu

lực về một hay nhiều cơ sở dẫn liệu về BCTC.

- Cơ sở dẫn liệu BCTC: Tồn tại, phát sinh, đầy đủ, đánh giá,

chính xác, sở hữu, trình bày.

- Các thủ tục thực hiện:

 Thủ tục chung

 Kiểm tra phân tích

 Kiểm tra chi tiết

 Thủ tục kiểm toán khác

- Sau khi thực hiện các thủ tục, thu thập các bằng chứng cần thiết

KTV kết luận về các mục tiêu của khoản mục đó có đạt được hay khơng.

KTV trình bày đầy đủ công việc thực hiện trong giai đoạn này cho từng

chương trình kiểm tốn vào giấy làm việc. Giấy tờ làm việc là cơ sở và chứng

minh cho các báo cáo kiểm tốn. Bởi vì báo cáo kiểm tốn về báo cáo tài chính

được đưa ra trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán thu thập được. Giấy tờ làm

việc lại là tập hợp các bằng chứng kiểm toán đã được tài liệu hoá. Giấy tờ làm

việc là cơ sở pháp lý cho cơng việc kiểm tốn. Các giấy tờ làm việc phải đầy đủ

và rõ ràng, phải chứng minh được các công việc mà các KTV đã thực hiện,

không nhập nhằng, lẫn lộn…Một giấy làm việc phải gồm 4 nội dung: mục tiêu

của việc kiểm tra, công việc đã tiến hành, kết quả (số liệu kiểm toán, so sánh

với số liệu trên BCTC) và kết luận của KTV.

4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán:

Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối của quy trình kiểm tốn kiểm tốn

BCTC. Đây là giai đoạn các KTV sẽ tổng kết toàn bộ q trình thực hiện kiểm

tốn, nêu ra ý kiến trao đổi với khách hàng và phát hành báo cáo kiểm tốn.

Trong giai đoạn này cơ bản có các nội dung:

- Trước khi kết thúc cuộc kiểm toán tại văn phòng cơng ty khách hàng,

trưởng nhóm họp các thành viên lại thảo luận và trao đổi những vấn đề được

ghi trong giấy làm việc đồng thời cùng kế toán khách hàng làm rõ những vấn

đề còn khúc mắc cần giải quyết.

- Trưởng nhóm lập biên bản trao đổi, họp và trao đổi với ban giám đốc

khách hàng và những người có liên quan.

- Sử dụng thủ tục phân tích để rà sốt lại báo cáo tài chính lần cuối cùng,

thống nhất những bút toán điều chỉnh với khách hàng và tiến hành lập báo cáo

tài chính (lưu ý: lập báo cáo tài chính là trách nhiệm của khách hàng, việc kiểm

tốn lập báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng vì mục đích dễ dàng theo dõi

số liệu, thống nhất mẫu biểu với khách hàng), báo cáo kiểm toán, đóng hồ sơ.



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khái quát qui trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán ATAX thực hiện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x