Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng

1 Tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chun đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đồn Ngọc Phi Anh



Tìm hiểu về hệ thống KSNB được thực hiện trong giai đoạn lập kế

hoạch kiểm tốn, trong đó KTV phải tìm hiểu về thiết kế và vận hành theo từng

yếu tố cấu thành để:

 Đánh giá xem liệu các báo cáo tài chính có thể kiểm tốn được hay

khơng? KTV phải thu thập thơng tin về tính trung thực của Ban Giám

đốc trong việc lập và trình bày các sổ sách kế toán để được thoả mãn là

các bằng chứng thu được có thể chứng minh cho các số dư trên báo cáo

tài chính.

 Nhận diện và đánh giá các sai phạm tiềm tàng.

 Quyết định về mức đánh giá thích hợp của rủi ro kiểm soát ảnh hưởng

đến rủi ro phát hiện từ đó ảnh hưởng đến quyết định số lượng bằng

chứng kiểm tốn cần thu thập.

Sau khi tìm hiểu sự tồn tại của hệ thống KSNB nói chung, KTV sẽ đi

vào tìm hiểu hệ thống KSNB trong từng phần hành kế tốn. Để phục vụ cho

mục đích này,KTV thường chia một hệ thống KSNB theo khoản mục hoặc theo

từng chu trình nghiệp vụ.

* Phương pháp tiếp cận theo khoản mục: Khoản mục ở đây được hiểu là

các khoản mục được trình bày trên báo cáo tài chính. Theo đó KTV sẽ tiến

hành nhóm các tài khoản được xếp vào cùng nội dung trên báo cáo tài chính

thành các nhóm và tiến hành kiểm tra theo từng nhóm tài khoản hay từng

khoản mục đó.

* Phương pháp tiếp cận theo chu trình: Chu trình nghiệp vụ là các khái

niệm dùng để chỉ những chính sách và thủ tục liên quan đến một nghiệp vụ.

Việc phân chia này phụ thuộc vào đặc thù của đơn vị và kinh nghiệm của KTV.

Các chu trình KTV sẽ thực hiện:

 Chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền

 Chu trình mua hàng, phải trả, chi tiền

 Chu trình hàng tồn kho, giá thành, giá vốn

 Chu trình lương và các khoản trích theo lương

 Chu trình TSCĐ và XDCB

Các phương pháp KTV thường sử dụng khi tìm hiểu hệ thống KSNB

của khách hàng:

 KTV dựa vào kinh nghiệm trước đây của KTV với khách hàng: Hầu

hết các cuộc kiểm tốn của một cơng ty được một Cơng ty kiểm tốn thực hiện

hàng năm. Do vậy KTV thường bắt đầu cuộc với một khối lượng lớn thông tin

về hệ thống KSNB của khách hàng đã thu thập từ các cuộc kiểm tốn trước.

Bởi vì các hệ thống kiểm sốt thường thay đổi thường xun nên thơng tin có

thể được cập nhật hóa và mang sang năm hiện hành.

 KTV thẩm vấn nhân viên của công ty khách hàng: Công việc này giúp

cho KTV thu thập được các thông tin ban đầu (đối với khách hàng mới) hoặc

nắm bắt được những thay đổi trong hệ thống KSNB của khách hàng (đối với

khách hàng thường niên) để cập nhật thơng tin cho cuộc kiểm tốn ở năm hiện

hành.



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 10



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



 KTV xem xét các sổ tay về thủ tục và chế độ của công ty khách hàng:

Qua việc nghiên cứu và thảo luận với khách hàng về tài liệu này KTV có thể

hiểu rõ được các thủ tục và chế độ liên quan đến hệ thống KSNB đang được áp

dụng ở công ty khách hàng.

 KTV kiểm tra các chứng từ và sổ sách đã hồn tất: Thơng qua việc

kiểm tra này, KTV có thể thấy được việc vận dụng các thủ tục và chế độ trên tại

công ty khách hàng.

 KTV quan sát các mặt hoạt động và q trình hoạt động của cơng ty

khách hàng: Cơng việc này củng cố thêm sự hiểu biết và kiến thức về thực tế sử

dụng các thủ tục và chính sách KSNB tại công ty khách hàng.

Để mô tả về KSNB trong từng khoản mục hay từng bộ phận, là bằng chứng

chứng minh rằng KTV đã tìm hiểu về hệ thống KSNB, KTV có thể mơ tả bằng

những cơng cụ là: Lưu đồ, Bảng câu hỏi về KSNB; Bảng tường thuật về KSNB

 Lưu đồ (Flowchart) – bao gồm lưu đồ ngang và lưu đồ dọc - là

sự trình bày tồn bộ các q trình kiểm sốt áp dụng cũng như mô tả các chứng

từ, tài liệu cùng sự vận động và luân chuyển liên tiếp của chúng bằng các ký

hiệu và biểu đồ. Một lưu đồ đầy đủ bao cũng gồm bốn đặc điểm ở trên.

Phương pháp lưu đồ thuận lợi chủ yếu vì nó có thể cung cấp một cái

nhìn khái qt và súc tích về hệ thống của khách hàng, rất có ích đối với KTV

và có tác dụng như một cơng cụ phân tích khi đánh giá. Một lưu đồ được lập tốt

giúp cho việc nhận diện những thiếu sót qua đó làm dễ dàng hiểu rõ về hệ

thống vận hành. So với bảng tường thuật phương pháp lưu đồ được đánh giá

cao hơn vì theo dõi một lưu đồ dễ hơn là đọc một bảng tường thuật. Ngoài ra,

cập nhật một lưu đồ cũng dễ hơn là cập nhật một bảng tường thuật.

Không cần thiết phải sử dụng cả bảng tường thuật và lưu đồ để cùng mơ

tả một hệ thống vì cả hai đều có mục đích mơ tả dòng vận động của chứng từ

và sổ sách trong một hệ thống kế tốn. Đơi khi sự kết hợp giữa bảng tường

thuật và lưu đồ được sử dụng. Quyết định nên sử dụng loại nào hoặc kết hợp cả

hai loại phụ thuộc vào sự thoải mái tương đối đối với việc nhận biết của các

KTV năm hiện hành cùng các năm sau và chi phí tương đối của quá trình chuẩn

bị.

 Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB (Questionnaire ): một bảng

câu hỏi về hệ thống KSNB đặt ra một loạt các câu hỏi về các q trình kiểm

sốt trong từng lĩnh vực kiểm tốn, kể cả các mơi trường kiểm sốt như một

phương tiện chỉ cho KTV các khía cạnh của hệ thống KSNB mà có thể chưa

đầy đủ. Trong hầu hết các trường hợp, bảng câu hỏi được thiết kế với yêu cầu

trả lời “có” hoặc “khơng”, mà các câu trả lời “khơng” phản ánh nhược điểm

tiềm ẩn của hệ thống KSNB.

Ưu điểm chủ yếu của công cụ này là được lập sẵn nên KTV có thể tiến

hành nhanh chóng mà khơng bỏ sót các vấn đề quan trọng. Nhược điểm chủ

yếu là những phần riêng lẻ của các hệ thống của công ty khách hàng được

nghiên cứu mà không cung cấp một cái nhìn khái qt. Ngồi ra, do được thiết



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 11



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



kế chung, nên bảng câu hỏi đó có thể khơng được phù hợp với mọi loại hình

doanh nghiệp.



Sau đây là ví dụ về bảng câu hỏi về chu trình mua hàng, thanh tốn

TRẢ LỜI

Nhận

CÂU HỎI

xét,



Khơng NA

đánh giá

Mua hàng:

1. Có sự bảo đảm hợp lý rằng hàng

hố, dịch vụ khơng thể nhận được nếu

thiếu giấy ghi nợ của nhà cung cấp?

2. Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ là

căn cứ để ghi nhận nợ?

3. Chỉ ghi nhận nợ cho những khoản

mục đã được phê chuẩn và với một số

lượng thích đáng?

4. Tất cả các nghiệp vụ thanh toán đều

được phê chuẩn?

5. Tất cả những giấy báo có tồn tại

khoản nợ đối với nhà cung cấp đều

nhận được đầy đủ và theo dõi, đối

chiếu cùng số liệu ghi chép của kế

toán?

6. Mọi nghiệp vụ phát sinh đều có

chứng từ đi kèm giải thích một cách

hợp lý hay không?

7. Vào cuối niên độ kế tốn, các khoản

nợ vẫn được theo dõi chính xác và

khơng bị ghi thiếu hoặc ghi khống?

8. Tài khoản tiền gửi ngân hàng

thường xuyên được theo dõi, ghi chép,

đối chiếu với bảng sao kê của ngân

hàng hay không?

9. Những khoản thanh tốn bằng tiền

mặt chưa được phê chuẩn sẽ khơng

được thực hiện hay vẫn được thực

hiện?

10. Tài khoản tiền mặt tại quỹ có được

ghi chép, theo dõi thường xuyên và có

đảm bảo số liệu chính xác trong mọi

thời điểm của niên độ kế tốn khơng?

Chi phí:

1. Khách hàng có thường xun theo

dõi sự biến động của giá vốn hàng bán

SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 12



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



không?

2. Các điều chỉnh chênh lệch giữa

kiểm kê thực tế và sổ kế tốn có được

chú trọng khơng?

3. Các chi phí có sự kiểm tra và phê

duyệt của Ban lãnh đạo khơng?

4. Từng hố đơn mua hàng có được

cấp có thẩm quyền ký khơng?

5. Các hàng hố cung cấp cho văn

phòng như: xe cộ, máy tính, máy

photocopy, điện thoại, máy fax và các

tài sản khác của khách hàng có được

kiểm soát để đảm bảo rằng chúng chỉ

được dùng cho mục đích kinh doanh

khơng?

6. Khách hàng có theo dõi chi tiết từng

khoản mục chi phí khơng?

7. Việc phản ánh các khoản chi phí có

theo đúng kỳ kế tốn khơng?

 Bảng tường thuật (Narrative) về KSNB là một bản mô tả bằng

văn bản về hệ thống KSNB của khách hàng. Bảng tường thuật đúng cách của

hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm sốt liên quan có bốn đặc điểm:



Gốc của mọi chứng từ và sổ sách trong hệ thống. Ví dụ, bảng mơ

tả phải nói rõ đơn đặt hàng của khách đến từ đâu và các hoá đơn bán hàng phát

sinh như thế nào.



Tất cả các quá trình đã xảy ra. Ví dụ, nếu số tiền bán hàng được

xác định theo một chương trình vi tính là nhân lượng hàng gửi đi với giá tiêu

chuẩn của hàng tồn kho thì điều này phải được mô tả.



Sự chuyển giao của mọi chứng từ và sổ sách trong hệ thống. Việc

lưu trữ chứng từ, gửi chúng cho khách, huỷ bỏ chúng đều phải được trình bày.



Dấu hiệu chỉ rõ các thủ tục kiểm sốt thích hợp với q trình

đánh giá rủi ro kiểm soát các thủ tục này bao gồm sự cách ly về trách nhiệm

(như cách ly việc ghi sổ tiền mặt với việc giữ tiền mặt); phê chuẩn và tán thành;

và kiểm tra nội bộ (như so sánh đơn giá bán với các hợp đồng tiêu thụ).

Việc sử dụng bảng tường thuật rất thông dụng đối với các hệ thống

KSNB đơn giản và dễ mô tả. Nhưng bất lợi của chúng là khó mơ tả các chi tiết

của hệ thống KSNB bằng các từ rõ và đơn giản để làm cho nó dễ hiểu mà vẫn

cung cấp đủ thơng tin cho qúa trình phân tích có hiệu quả các q trình kiểm

sốt và đánh giá rủi ro kiểm sốt



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 13



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Sau khi hiểu được hệ thống kế toán và KSNB, KTV phải thực hiện đánh

giá ban đầu về rủi ro kiểm soát theo các cơ sở dẫn liệu cho số dư của mỗi tài

khoản trọng yếu.

Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm sốt bao gồm việc đánh giá tính hiệu

lực của hệ thống KSNB trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai

phạm trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp.

Như vậy, sau khi thu thập được một sự hiểu biết về cách thiết kế và sự

vận hành của hệ thống KSNB, KTV sẽ đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm

soát cho từng mục tiêu kiểm soát chi tiết. Nếu hệ thống KSNB được thiết kế và

vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm sốt được đánh giá thấp và ngược lại. Cơng

việc này được làm riêng rẽ cho từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong từng

chu trình nghiệp vụ theo các bước sau đây:

 Nhận diện các mục tiêu kiểm soát mà theo đó q trình đánh giá

vận dụng: KTV sẽ vận dụng các mục tiêu KSNB cụ thể cho từng loại nghiệp vụ

chủ yếu của cơng ty mà theo đó có thể đánh giá rủi ro kiểm sốt đối với từng

khoản mục.

 Nhận diện các q trình kiểm sốt đặc thù: KTV khơng cần thiết

xem xét mọi q trình kiểm sốt mà chỉ nhận diện và phân tích các q trình

kiểm sốt chủ yếu (có khả năng ảnh hưởng lớn nhất đến việc thỏa mãn mục

tiêu kiểm soát), đảm bảo tính hiệu quả cho cuộc kiểm tốn.

 Nhận diện và đánh giá các nhược điểm của hệ thống KSNB:

Nhược điểm của hệ thống KSNB được hiểu là sự vắng mặt của các q trình

kiểm sốt thích đáng mà điều này sẽ làm tăng khả năng rủi ro của việc tồn tại

các sai phạm trên BCTC.

 Đánh giá rủi ro kiểm sốt: Khi đã nhận diện được q trình kiểm

sốt và các nhược điểm của hệ thống KSNB, KTV tiến hành đánh giá rủi ro

kiểm soát ban đầu đối với từng mục tiêu kiểm soát của từng loại nghiệp vụ kinh

tế. KTV có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính thấp, trung bình, cao hoặc

theo tỷ lệ phần trăm. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400, KTV

thường đặt ra mức độ rủi ro kiểm soát cao trong trường hợp: Hệ thống kế tốn

và KSNB khơng được áp dụng đúng và việc đánh giá sự áp dụng của hệ thống

kế tốn và KSNB được xem là khơng đủ.

Mức độ rủi ro kiểm soát ban đầu này sẽ được chứng minh bằng việc

thực hiện các khảo sát (thử nghiệm kiểm soát) ở giai đoạn hai của cuộc kiểm

toán trước khi KTV đưa ra mức độ rủi ro kiểm sốt thích hợp được sử dụng.

Mối quan hệ giữa việc đánh giá rủi ro kiểm soát và việc xác định các

phép thử nghiệm áp dụng:

Trong kiểm toán báo cáo tài chính việc đánh giá rủi ro kiểm sốt có ảnh

hưởng trực tiếp đến việc xác định các phép thử nghiệm áp dụng. Nếu rủi ro

kiểm soát được đánh giá ở mức tối đa (khi KSNB không hoạt động hoặc hoạt

động khơng có hiệu lực, khơng phát hiện và ngăn chặn các gian lận và sai sót

trọng yếu) thì KTV khơng thể dựa vào KSNB của đơn vị để giảm bớt các thử

nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ. Trái lại, KTV phải tăng cường các thử

nghiệm cơ bản để phát hiện những hành vi gian lận và sai sót. Trong trường



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 14



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đồn Ngọc Phi Anh



hợp này KTV khơng cần thực hiện thử nghiệm kiểm soát (thử nghiệm tuân

thủ).

KTV đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức tối đa khi: KTV cho rằng tại đơn

vị thiếu các thủ tục kiểm soát liên quan đến cơ sở dẫn liệu của các khoản mục

trên Báo cáo tài chính doanh nghiệp hoặc các thủ tục kiểm sốt đó khơng thể

phát hiện và ngăn chặn các gian lận và sai sót trọng yếu. Thử nghiệm kiểm sốt

cũng có thể khơng được thực hiện nếu KTV cho rằng việc thực hiện thử

nghiệm này khơng có hiệu quả bằng việc thực hiện ngay từ đầu các thử nghiệm

cơ bản về số dư và nghiệp vụ của đơn vị.

Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp hơn mức tối đa KTV dựa vào

KSNB của đơn vị để giảm bớt thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ. Sau

đó KTV sẽ thực hiện tuần tự thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản trong

thực hành kiểm tốn báo cáo tài chính.

KTV đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa khi: KTV chỉ ra thủ

tục kiểm soát liên quan đến cơ sở dữ liệu là có thể phát hiện và ngăn chặn các

gian lận và sai sót trọng yếu và KTV lập kế hoạch thực hiện thử nghiệm kiểm

soát để làm cơ sở cho sự đánh giá của mình về hệ thống KSNB của doanh

nghiệp.

Tuy nhiên đó chỉ là sự đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát. Việc đánh

giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản trên số dư và các

nghiệp vụ (nếu cần thiết) sẽ được thực hiện dựa trên kết quả của việc thực hiện

thử nghiệm kiểm soát.

2.3 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm sốt trong chương trình kiểm

tốn

Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm

toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và

HTKSNB. Các thử nghiệm kiểm soát được thực hiện sau khi tìm hiểu

HTKSNB với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm tốn có HTKSNB hoạt động

có hiệu lực.

Mục đích của thử nghiệm này là thu thập bằng chứng về sự hiện hữu của

các quy chế và thủ tục kiểm soát để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số dư

và nghiệp vụ.

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 Đánh giá rủi ro và KSNB quy

định KTV phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng về

sự đầy đủ, về tính hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB trên các

phương diện:

Thiết kế: Hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của đơn vị được thiết kế

sao cho có khả năng ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu.

( Test D&I)

Thực hiện: Hệ thống kế toán và hệ thống KSNB tồn tại và hoạt động

một cách hữu hiệu trong suốt niên độ kế toán.(Test OE)

Thử nghiệm kiểm soát thực hiện với những phương pháp khác nhau tùy

thuộc từng trường hợp cụ thể. Phương pháp kiểm tra tài liệu được áp dụng nếu

các thủ tục để lại các “dấu vết” trên tài liệu như các chữ ký phê duyệt, hóa đơn

lưu… Ví dụ kiểm tra sự phê duyệt trên các chứng từ liên quan đến phiếu chi

tiền. Trong trường hợp các “dấu vết” để lại là gián tiếp, KTV thực hiện lại các



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x