Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hồ sơ kiểm toán:

Hồ sơ kiểm toán:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



Để minh họa cho qui trình đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng,

chuyên đề chọn công ty ABC để minh họa.

Công ty cổ phần ABC lần đầu ký hợp đồng kiểm tốn với cơng ty ATAX.

Hiện tại KTV chưa có bất cứ thơng tin gì về khách hàng để phục vụ cho cơng

tác kiểm tốn của mình. Do đó, KTV sẽ thực hiện đầy đủ trình tự đánh giá hệ

thống KSNB đối với một khách hàng mới.

1. Tìm hiểu khách hàng

KTV gặp gỡ, thảo luận với Ban Giám đốc, Kế toán trưởng của khách

hàng về tình hình kinh doanh, tình trạng tài chính, lý do mà khách hàng muốn

mời kiểm tốn và các vấn đề liên quan khác mà KTV quan tâm. Công ty A mới

được thành lập, nên KTV đưa ra các câu hỏi chi tiết về lý do thành lập và ảnh

hưởng của mơi trường bên ngồi tới sự thành lập. Đồng thời, KTV cũng thu

thập thông tin từ các giấy tờ pháp lý như điều lệ công ty, giấy phép thành lập

công ty, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh….Ngoài ra, KTV yêu cầu khách

hàng gởi thêm một số tài liệu cần thiết để thực hiện trong quá trình kiểm tốn.

KTV ghi lại những thơng tin này trên giấy tờ làm việc của mình. Nghiên cứu

những tài liệu này giúp KTV hiểu được quá trình hình thành, mục tiêu hoạt

động và các lĩnh vực kinh doanh hợp pháp của đơn vị cũng như nắm bắt được

những vấn đề mang tính nội bộ của đơn vị như cơ cấu tổ chức, chức năng

nhiệm vụ của các phòng ban, thủ tục phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Sau khi

nghiên cứu tìm hiểu thì KTV nắm được các thơng tin KTV lập bảng đánh giá

rủi ro về hợp đồng kiểm toán.

Minh họa thực tế xem “Phụ lục 1”

Hầu hết các phương pháp điều tra đều được sử dụng, bao gồm:

+ Phỏng vấn ban giám đốc, kế toán trưởng và những người có liên quan.

Việc điều tra, tìm hiểu của KTV rất linh động nhưng không được phép làm thay

đổi nguyên trạng của hệ thống KSNB hay hạn chế những phản ứng thận trọng

của Ban giám đốc và nhân viên. Riêng đối với nhân viên như nhân viên kế

toán, KTV sẽ tiếp xúc thường xuyên hơn, từ đó đánh giá họ và công việc của

họ mà không thực hiện việc tiếp xúc chính thức…

+ Thu thập các tài liệu, quan sát môi trường làm việc… Những tài liệu

nào KTV cần sử dụng cho cuộc kiểm toán sẽ được liệt kê trong bảng “Tài liệu

đề nghị khách hàng cung cấp”.

Mục đích của việc này là nhằm giúp KTV quyết định có chấp nhận kiểm

tốn cho khách hàng hay khơng và để từ đó xây dựng chương trình kiểm tốn

cho phù hợp với mức rủi ro đã dự kiến. Việc đánh giá rủi ro phụ thuộc vào thực

tế và khả năng suy đoán dựa trên đánh giá tổng thể và kinh nghiệm của KTV.

Nếu rủi ro tham gia hợp đồng kiểm toán được đánh giá ở mức độ thấp hoặc

trung bình thì KTV có thể chấp nhận kiểm tốn cho khách hàng, còn nếu rủi ro

tham gia cuộc kiểm toán được đánh giá ở mức cao thì KTV phải có những suy

xét và xử lý thích hợp trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm tốn hoặc

quyết định khơng chấp nhận kiểm tốn cho khách hàng.

Theo như giấy tờ trên thì cơng ty kiểm tốn Atax sẽ chấp nhận kiểm

tốn cơng ty cổ phần ABC.



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 29



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đồn Ngọc Phi Anh



2. Phân tích tóm tắt hệ thống KSNB

Sau khi hợp đồng được ký, KTV sẽ tiến hành kiểm tra sâu hơn về KSNB

của khách hàng. Nội dung KTV thực hiện trong bước này bao gồm:

 Tìm hiểu khách hàng và mơi trường hoạt động

 Tìm hiểu các chu trình kinh doanh

Sự hiểu biết của KTV về hoạt động kinh doanh của khách hàng cũng như

môi trường của nó nhằm cho phép KTV phát triển một kế hoạch kiểm tốn hiệu

quả.

2.1 Tìm hiểu khách hàng và mơi trường hoạt động

Việc tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng là một việc làm hết sức

cần thiết trong cuộc kiểm tốn, bởi vì để thực hiện kiểm tốn thì KTV phải xác

định và hiểu biết được các sự kiện, nhiệm vụ và cách làm việc của đơn vị. KTV

tiến hành tìm hiểu mơi trường kiểm sốt có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu và

hiệu quả của hệ thống KSNB. Thu thập hiểu biết về KH và môi trường hoạt

động để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thơng lệ kinh doanh của KH

có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọng

yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Những thơng tin KTV tìm hiểu trong phần này bao gồm:

 Những nhân tố nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách

hàng như: chủ sở hữu và cơ cấu tổ chức; mơ hình tổ chức, hoạt động kinh

doanh, mục tiêu kinh doanh, ban giám đốc...

 Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp như: môi trường kinh doanh, các bên liên quan...

Minh họa xem “Phụ lục 2”

2.2 Tìm hiểu các chu trình kinh doanh

Sau khi tìm hiểu những thơng tin chung về khách hàng, việc tiếp theo KTV sẽ

tìm hiểu các chu trình kinh doanh của khách hàng. Các chu trình mà cơng ty

Atax thực hiện gồm có:

 Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền

 Tìm hiểu chu trình mua hàng, phải trả, chi tiền

 Tìm hiểu chu trình hàng tồn kho, giá thành, giá vốn

 Tìm hiểu chu trình lương và các khoản trích theo lương

 Tìm hiểu chu trình TSCĐ và XDCB

Trình tự làm việc của KTV:

Đầu tiên KTV tiến hành thu thập thông tin để có được sự hiểu biết về hệ

thống KSNB. KTV tham khảo các hồ sơ mà khách hàng gởi cho Cơng ty,

phỏng vấn những nhân vật có liên quan xem khách hàng có thiết lập các hoạt

động kiểm sốt liên quan đến chu trình hay khơng, nếu có thì các hoạt động đó

là gì. Kết quả của q trình này được KTV mô tả lại trên giấy tờ làm việc trong

phần mơ tả chi tiết về chu trình.

KTV xác định mục tiêu là xác định và hiểu được các giao dịch và sự

kiện liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng. Đánh giá về mặt thiết kế

(D – Design) và xem hệ thống kiểm sốt bộ có thực hiện (I – Implementation)

theo đúng thiết kế đối với các thủ tục kiểm sốt chính của chu trình này bước



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 30



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



này gọi là Test D&I. Sau đó, KTV thực hiện kiểm tra tính hoạt động hiệu quả

của hệ thống KSNB của khách hàng đây gọi là Test OE (Operating

Effectiveness of control). Từ đó, KTV thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù

hợp và có hiệu quả.

Sau khi xác định mục tiêu, KTV tiến hành tìm hiểu chi tiết từng chu

trình theo các nội dung sau:

 Mơ tả chi tiết về chu trình

- Đối với chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền KTV tìm hiểu về các hình

thức bán hàng, thị trường tiêu thụ, phương thức thanh tốn và chính sách

thu tiền của doanh nghiệp.

- Đối với chu trình mua hàng, phải trả và thanh tốn KTV tìm hiểu về các loại

hàng hóa hoặc ngun vật liệu chủ yếu mà DN thường mua, các đặc thù của

hàng DN, các phương thức mua hàng của, mua qua nhà cung cấp cố định

hay vãng lai; các nhà cung cấp chủ yếu của DN; phương thức lựa chọn nhà

cung cấp; DN và các nhà quản lý chủ chốt có độc lập với các nhà cung cấp

chủ yếu hay không; các cam kết mua hàng và các hợp đồng mua dài hạn;

chu trình thanh tốn; các tài sản thế chấp; chính sách cấp tín dụng thương

mại của nhà cung cấp, chiết khấu, giảm giá; thanh toán cho nhà cung cấp

bằng tiền mặt hay tiền gửi, tỷ lệ của mỗi loại giao dịch; các thủ tục kiểm

soát đối với việc thanh toán bằng tiền mặt.

- Đối với chu trình hàng tồn kho, giá thành, giá vốn KTV tìm hiểu về thơng

tin về HTK, các loại HTK quan trọng phân theo nguyên vật liệu, dở dang,

thành phẩm, công cụ dụng cụ; phương pháp kiểm sốt lượng HTK, kho

chứa hàng; tính chất mùa vụ của HTK; tình trạng hiện tại của HTK; thị

trường cho HTK bị mất cắp; các biện pháp an ninh đối với HTK giá trị cao

dễ mất cắp; các thông tin về sản xuất: năng lực sản xuất của DN, các nhân

tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng và duy trì sản xuất; quy mơ và tần suất

đơn hàng, thời gian từ khi đặt hàng đến xuất hàng, số sản phẩm và bán

thành phẩm; ảnh hưởng của lao động tới sản xuất (lao động kỹ thuật cao,

đào tạo...), phương pháp sản xuất, các thủ tục kiểm soát chất lượng…

- Đối với chu trình tiền lương, phải trả người lao động KTV tìm hiểu về bản

chất kinh doanh của DN trên khía cạnh sử dụng lao động (ngành kinh doanh

dùng nhiều vốn hay lao động, dây chuyền sản xuất tự động hay thủ cơng, tỷ

lệ chi phí nhân cơng trên doanh thu, các lao động tuyển dụng như lao động

kỹ thuật, tay chân…, lao động làm việc độc lập hay phải giám sát cao; quy

chế lương, các điều kiện chung trong hợp đồng lao động cho từng loại Lao

động chủ yếu; các quy định của pháp luật liên quan tới lao động và thuế thu

nhập cá nhân; tình hình sử dụng lao động trong năm và dự kiến cho các năm

tới; cách thức quản lý lao động; cách thức tính lương và trả lương; các lợi

ích cho lao động cao cấp; các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội,

bảo hiểm y tế…

- Đối với chu trình TSCĐ và XDCB KTV tìm hiểu về các loại TSCĐ chính

(hữu hình, vơ hình, th tài chính, BĐSĐT) của DN; tỷ trọng của chúng

trong tổng tài sản của DN; thẩm quyền đối với mua sắm TSCĐ theo điều lệ



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 31



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



và quy chế của DN; quy chế và phương thức mua sắm TSCĐ ; các quy định

khác về quản lý TSCĐ, trung đại tu TSCĐ …



Tiếp theo KTV tìm hiểu chính sách kế tốn áp dụng trong từng

chu trình



Mơ tả chi tiết hoạt động kiểm sốt của mỗi hoạt động chính trong chu

trình. Để hồn thành phần này KTV trong q trình tìm hiểu chu trình chú

ý đến các câu hỏi được thiết kế



Cuối cùng là phần kết luận về độ tin cậy của việc xử lý thơng tin

tài chính liên quan đến chu trình



Sau đây là giấy tờ làm việc A420 “Tìm hiểu chu trình mua hàng,

phải trả, chi tiền”



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 32



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



A420



ATAX

Khách hàng



Cơng ty VP ABC



Người thực hiện



TTTT



Ngày

sổ



31/12/2010



Người sốt xét 1



NVS



khóa



Nội dung



TÌM HIỂU CHU TRÌNH MUA HÀNG, PHẢI

TRẢ, CHI TIỀN



Người sốt xét 2



A. MỤC TIÊU:

(1) Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình KD quan trọng;

(2) Đánh giá về mặt thiết kế (D – Design) và thực hiện (I – Implementation) đối với các thủ tục kiểm

sốt chính của chu trình KD này – Test D&I;

(3) Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra tính hoạt động hiệu quả của hệ thống KSNB - Test OE

(Operating Effectiveness of control);

(4) Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả.

B. CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN:

1. Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới mua hàng, phải trả và trả tiền

Các thơng tin khía cạnh kinh doanh liên quan chủ yếu tới mua hàng, phải trả và trả tiền bao

gồm, nhưng không giới hạn, các thơng tin sau: Các loại hàng hóa hoặc ngun vật liệu chủ yếu

mà DN thường mua (phân loại theo cách thức phù hợp với nhu cầu quản lý của DN), các đặc thù

của hàng DN mua (chủng loại, giá trị, hàng thời vụ, hàng dễ hư hỏng, hàng có sẵn trên thị trường

hay đặc thù riêng…); các phương thức mua hàng của DN (nhập khẩu, mua trong nước, đấu thầu,

chỉ định thầu), mua qua nhà cung cấp cố định hay vãng lai; các nhà cung cấp chủ yếu của DN;

phương thức lựa chọn nhà cung cấp; DN và các nhà quản lý chủ chốt có độc lập với các nhà cung

cấp chủ yếu hay không; các cam kết mua hàng và các hợp đồng mua dài hạn; chu trình thanh

tốn; các tài sản thế chấp; chính sách cấp tín dụng thương mại của nhà cung cấp, chiết khấu, giảm

giá; thanh toán cho nhà cung cấp bằng tiền mặt hay tiền gửi, tỷ lệ của mỗi loại giao dịch; các thủ

tục kiểm soát đối với việc thanh toán bằng tiền mặt…





Các loại hàng hóa hoặc nguyên vật liệu chủ yếu mà DN thường mua (phân loại theo cách

thức phù hợp với nhu cầu quản lý của DN) :thiết bị, dụng cụ y tế, ngun liệu bơng, hóa

chất, vật tư khác,







các phương thức mua hàng của DN (nhập khẩu, mua trong nước, đấu thầu, chỉ định thầu),

mua qua nhà cung cấp cố định hay vãng lai



 các nhà cung cấp chủ yếu của DN:

Cty CP Dược & TBYT Đà Nẵng

Cty CP Khải Hoàn

Cty CP Thiết bị phụ tùng Đ - TT ôtô DAESCO

Cty TNHH DV & TM Hoàng Phúc Thanh

Cty TNHH Hoá chất Nhật Minh

Cty TNHH MTV DANAMECO Quảng Nam

Getinge International AB,Shipping dept

Goldstar Medical Pte,Ltd

HEFEI TELIJIE PACKING TECHNOLOGY

Jiang Yin Tianfu International Trade Co.,Ltd

Johnson & Johnson Medical Singapore



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 33



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



Nihon Cohden Corp

Unimax Medical Products Co.,Ltd

Quầy Lê Quỳnh Hương





phương thức lựa chọn nhà cung cấp:nhà cung cấp có uy tín, chất lượng.







các cam kết mua hàng và các hợp đồng mua dài hạn:có một số hợp đồng nguyên tắc được

ký cho thời hạn 1 năm.







chu trình thanh tốn: khi đến hẹn theo hợp đồng.







chính sách cấp tín dụng thương mại của nhà cung cấp, chiết khấu, giảm giá: Thanh toán

chậm sau 30 ngày. (có thể gia hạn nếu có yêu cầu trường hợp này phải có đảm bảo của

ngân hàng)







thanh tốn cho nhà cung cấp bằng tiền mặt hay tiền gửi, tỷ lệ của mỗi loại giao dịch: tiền

mặt (4%), tiền gửi ngân hàng (96%).







các thủ tục kiểm soát đối với việc thanh tốn bằng tiền mặt: chỉ những hóa đơn có trị giá

dưới 20 triệu đồng mới thanh toán bằng tiền mặt. Khuyến khích lấy phiếu thu từ nhà cung

cấp.



2. Hiểu biết về chính sách kế tốn áp dụng

Chính sách kế tốn áp dụng đối với mua hàng, phải trả và trả tiền: thời điểm ghi nhận HTK, phải

trả nhà cung cấp; cơ sở cho việc ghi nhận các ước tính kế tốn và xét đốn sử dụng; chính sách đối

với việc đánh giá các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ, phân loại các khoản nợ phải trả thành ngắn

hạn và dài hạn; so sánh chính sách kế tốn áp dụng có phù hợp với quy định của chuẩn mực, chế độ

kế tốn; chính sách kế tốn có được áp dụng nhất qn; các thay đổi chính sách kế tốn và ước tính

kế tốn có được trình bày phù hợp…





thời điểm ghi nhận HTK, phải trả nhà cung cấp: khi hàng hóa được đem về nhập kho







cơ sở cho việc ghi nhận các ước tính kế tốn và xét đốn sử dụng:







chính sách đối với việc đánh giá các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ, phân loại các khoản

nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn: Không có







so sánh chính sách kế tốn áp dụng có phù hợp với quy định của chuẩn mực, chế độ kế tốn:

phù hợp







chính sách kế tốn có được áp dụng nhất qn: Khơng có







các thay đổi chính sách kế tốn và ước tính kế tốn có được trình bày phù hợp: Khơng có



3. Mơ tả chu trình “mua hàng, phải trả và trả tiền”

Chu trình “mua hàng, phải trả và trả tiền” được mô tả như sau: sử dụng phương pháp trần thuật

(narrative) hoặc sơ đồ (flowchart) để mô tả lại chu trình “mua hàng, phải trả và trả tiền” của doanh

nghiệp. Khi mơ tả chu trình, cần lưu ý các thơng tin sau cần được trình bày: (1) các loại nghiệp vụ

trọng yếu của chu trình từ giai đoạn thực hiện nghiệp vụ, ghi chép nghiệp vụ và bảo vệ các tài sản

liên quan, (2) các thủ tục kiểm soát chính của DN đối với chu trình này; (3) thẩm quyền phê duyệt

của các bộ phận, phòng ban đối với các khâu trong chu trình; (4) các tài liệu và báo cáo chính được

sử dụng cho mục đích kiểm sốt trong chu trình (5) lưu ý về việc phân cơng phân nhiệm trong chu

trình, đảm bảo ghi nhận việc một người đảm nhiệm nhiều khâu trong một chu trình (nếu có).

Mua hàng:

Khi các phòng ban có nhu cầu mua vật tư/hàng hóa thì làm phiếu đề xuất mua vật tư/ hàng hóa, kèm



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 34



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



báo giá của nhà cung cấp. Nếu phiếu đề xuất được Tổng Giám đốc ký duyệt xong thì phòng ban đó

fax, hoặc điện thoại đến nhà cung cấp để liên hệ ký hợp đồng. Tùy vào nhu cầu thực tế, phòng ban đó

sẽ fax đơn đặt hàng yêu cầu thực hiện một phần hoặc toàn bộ hàng hóa đặt mua theo hợp đồng. Khi

nhà cung cấp giao hàng thì thủ kho làm phiếu nhập kho. Thủ kho có trách nhiệm kiếm tra chất lượng,

đối chiếu về số lượng giữa hóa đơn của nhà cung cấp với số thực nhập và đơn đặt hàng. Nếu có

chênh lệch thì báo với bộ phận kế tốn và kinh doanh. Nếu không, thủ kho cho nhập kho và chuyển

chứng từ (hóa đơn, phiếu xuất kho của NCC, phiếu nhập kho) cho bộ phận kế toán.

Cuối năm, BGĐ thành lập tổ kiểm kê hàng hóa, thủ kho kiểm đếm thực tế đối chiếu với sổ sách kế

toán. Hai bên ký nhận vào Biên bản kiểm kê.

Phải trả và trả tiền:

Khi nhận được hóa đơn của nhà cung cấp, nếu phải thanh tốn ngay thì kế tốn trả tiền mặt cho nhà

cung cấp (dưới 20 triệu đồng). Nếu khơng, kế tốn ghi vào cơng nợ phải trả. Đến hạn thanh tốn, kế

tốn lập phiếu đề nghị thanh toán để Tổng Giám đốc ký duyệt, sau đó lập Ủy nhiệm chi gửi đến ngân

hàng.



4. Soát xét về mặt thiết kế (D – Design) và triển khai thực hiện (I – Implementation) các thủ tục

kiểm sốt chính

Trình tự: Thực hiện 3 cột đầu, nếu Đánh giá về mặt thiết kế là tốt – lựa chọn (1) (DN có thiết kế ra đủ

các thủ tục kiểm sốt cần thiết) thì tiếp tục thực hiện cột 4 và cột 5. Nếu sau khi làm xong 3 cột đầu mà

cho ra kết quả Đánh giá về mặt thiết kế là khơng tốt – lựa chọn (2) thì không làm cột 4 và cột 5, chuyển

sang kết luận ở Phần C, điểm 2.



Các sai sót có thể

xảy ra (What can go

wrong?)



Lựa chọn hoặc mô tả một hoặc một số

thủ tục kiểm sốt chính áp dụng để

ngăn ngừa và phát hiện kịp thời sai

sót có thể xảy ra (Key controls)



Đánh giá

về

mặt

thiết kế

(Design)



Kết

luận

xem thủ

tục

kiểm

sốt

chính

có được

thực

hiện



Tham

chiếu

tới tài

liệu thủ

tục

kiểm

tra

bằng

quan

sát hoặc

điều tra



1. Mục tiêu kiểm sốt: Các khoản mua hàng hóa và dịch vụ của DN là có thật

1.1 Các khoản mua

hàng hóa và dịch vụ

ghi sổ chưa thực nhận

hoặc chưa được thực

hiện



 Đối chiếu độc lập đơn đặt hàng,

phiếu nhập kho và hóa đơn của nhà

cung cấp

 Kiểm kê HTK định kỳ cho một số

mặt hàng và so sánh với số liệu kế

tốn.

Các thủ tục khác (mơ tả):



1.2 Phiếu nhập hàng

được lập và ghi chép

cho các hàng hóa và

dịch vụ khơng đặt

hàng hoặc chưa nhập



 Gửi thư xác nhận cho nhà cung cấp

 Thực hiện các thủ tục phân tích, xu

hướng và sự khác biệt



SVTH: Đặng Hữu Dự



Các thủ tục khác (mô tả):



(1) Thủ

tục kiểm

soát được

thiết

kế

phù hợp

để

đạt

mục tiêu

kiểm soát



(1) Thủ

tục kiểm

soát đã

được

thực

hiện.



A421



(1) Thủ

tục kiểm

soát được

thiết

kế

phù hợp

để

đạt

mục tiêu

kiểm soát



(1) Thủ

tục kiểm

soát đã

được

thực

hiện.



A421



Trang 35



Chuyên đề tốt nghiệp



Các sai sót có thể

xảy ra (What can go

wrong?)



GVHD: TS. Đồn Ngọc Phi Anh



Lựa chọn hoặc mơ tả một hoặc một số

thủ tục kiểm sốt chính áp dụng để

ngăn ngừa và phát hiện kịp thời sai

sót có thể xảy ra (Key controls)



Đánh giá

về

mặt

thiết kế

(Design)



Kết

luận

xem thủ

tục

kiểm

sốt

chính

có được

thực

hiện



Tham

chiếu

tới tài

liệu thủ

tục

kiểm

tra

bằng

quan

sát hoặc

điều tra



1.3 Các khoản mua

hàng và dịch vụ

khơng có thật nhưng

vẫn được ghi chép

vào sổ sách

2. Mục tiêu kiểm soát: Các khoản trả tiền nhà cung cấp được lập, ghi chép và phê chuẩn đúng

đắn

2.1 Các khoản trả tiền

cho nhà cung cấp có

thể là giả, được ghi

chép hơn một lần



 Đối chiếu độc lập tổng số tiền đã

thanh toán theo séc và tổng số tiền

thanh toán ghi sổ

 Tất cả các khoản thanh tốn phải có

hóa đơn của nhà cung cấp được phê

chuẩn hoặc các tài liệu được ủy

quyền khác

Các thủ tục khác (mơ tả):



(1) Thủ

tục kiểm

sốt được

thiết

kế

phù hợp

để

đạt

mục tiêu

kiểm soát



(1) Thủ

tục kiểm

soát đã

được

thực

hiện.



A421



3. Mục tiêu kiểm soát: Tất cả hàng hóa và dịch vụ mà DN đã nhận được phản ánh đầy đủ trong

BCTC

3.1 Các khoản mua

hàng hóa và dịch vụ

nhận được có thể

chưa được ghi sổ kế

tốn



 Kiểm soát số học, đối chiếu độc lập

giữa phiếu nhập hàng, đơn đặt hàng

và hóa đơn mua hàng trước khi ghi

nhận

 Lập báo cáo tồn bộ hàng hóa và

dịch vụ mua đã nhận và đối chiếu

với kế toán

Các thủ tục khác (mơ tả):



(1) Thủ

tục kiểm

sốt được

thiết

kế

phù hợp

để

đạt

mục tiêu

kiểm sốt



(1) Thủ

tục kiểm

sốt đã

được

thực

hiện.



A421



4. Mục tiêu kiểm sốt: Các khoản mua hàng hóa và dịch vụ của DN được thực hiện đúng đắn

về giá cả, chất lượng và số lượng



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 36



Chuyên đề tốt nghiệp



Các sai sót có thể

xảy ra (What can go

wrong?)



4.1 Các khoản mua

hàng hóa và dịch vụ

ghi sổ có thể được

thực hiện với các

điều khoản khơng

thuận lợi



GVHD: TS. Đồn Ngọc Phi Anh



Lựa chọn hoặc mơ tả một hoặc một số

thủ tục kiểm sốt chính áp dụng để

ngăn ngừa và phát hiện kịp thời sai

sót có thể xảy ra (Key controls)



 Yêu cầu mua hàng hóa và dịch vụ

phải được phê chuẩn của cấp có thẩm

quyền trước khi mua

 Thực hiện đấu thầu hoặc chào hàng

cạnh tranh đối với các khoản mục

lớn

 Các đơn đặt hàng được đánh số

trước để tiện cho việc đối chiếu và

kiểm tra độc lập

 Chỉ đặt hàng ở các nhà cung cấp có

uy tín

Các thủ tục khác (mơ tả):



Đánh giá

về

mặt

thiết kế

(Design)



(1) Thủ

tục kiểm

sốt được

thiết

kế

phù hợp

để

đạt

mục tiêu

kiểm sốt



Kết

luận

xem thủ

tục

kiểm

sốt

chính

có được

thực

hiện

(1) Thủ

tục kiểm

sốt đã

được

thực

hiện.



Tham

chiếu

tới tài

liệu thủ

tục

kiểm

tra

bằng

quan

sát hoặc

điều tra

A421



C. TỔNG HỢP VÀ KẾT LUẬN



cần tổng hợp các rủi ro trọng yếu phát hiện trong quá trình thực hiện

các bước công việc từ 1-4 ở trên vào bảng dưới đây:

KTV



Mô tả rủi ro



Cơ sở dẫn liệu



TK

hưởng



ảnh



Thủ tục kiểm tốn cần thực hiện



Khơng có



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 37



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



Dựa vào những nội dung trên KTV kết luận rằng việc thiết kế hệ thống

KSNB đối với chu trình mua hàng, phải trả và chi tiền đã phù hợp với mục tiêu

kiểm soát và đã được triển khai thực hiện theo đúng với thiết kế. Vì vậy, KTV

đã ko phát hiện được rủi ro nào điều này thể hiện KSNB ở chu trình này rất tốt.

Tuy nhiên, KTV vẫn thực hiện Test OE vì các thủ tục kiểm soát đã được thiết

kế và thực thi đầy đủ, đồng thời số lượng nghiệp vụ phát sinh của chu trình này

nhiều. Test OE để có thể giảm số mẫu chọn khi kiểm tra chi tiết nhưng vẫn đảm

bảo kiểm soát rủi ro kiểm toán.

3. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, đánh giá lại rủi ro

kiểm soát và điều chỉnh các thử nghiệm cơ bản đã dự kiến

Việc thiết kế các thử nghiệm kiểm sốt thường được thực hiện ngay sau

khi hồn thành bước đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát cho từng khoản mục.

Những khoản mục nào được xem là yếu kém của hệ thống KSNB thì



khoản mục đó sẽ được KTV lưu ý và chú trọng vào kiểm tra chi tiết trên

tài khoản liên quan.

Thông thường trong giai đoạn này, KTV sẽ tiến hành các thử nghiệm kiểm

soát để đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống KSNB đang áp dụng tại doanh

nghiệp. Nhưng trong thực tế, để đỡ tốn thời gian các KTV tại ATAX thực hiện

đồng thời hai loại thử nghiệm trên khi thực hiện một với một cơng việc cụ thể .

Các thử nghiệm kiểm sốt thường được sử dụng là:

- Kiểm tra tính liên tục của các chứng từ

- Kiểm tra chữ ký trên chứng từ xem chúng có hợp lệ hay khơng ?

- Nghiệp vụ xảy ra có được xét duyệt hay chưa ?

- Kiểm tra việc tính tốn, ghi chép trên chứng từ, trên sổ sách.

Sau đây là phần thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và giấy tờ làm việc

đi kèm của KTV đối với chu trình mua hàng phải trả và chi tiền.

Đầu tiên KTV chọn mẫu ngẫu nhiên 2 hóa đơn trong năm. Sau đó đối

chiếu với phiếu nhập kho tương ứng để đảm bảo rằng chi phí mua hàng được

ghi nhận phù hợp với việc nhập kho và đối chiếu với phiếu lập đơn đặt hàng,

phiếu nhập kho và hóa đơn của nhà cung cấp. Biên bản kiểm kê được thể hiện

qua bảng sau.



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 38



Chuyên đề tốt nghiệp

HĐ 1003883-29/12/2010



GVHD: TS. Đồn Ngọc Phi Anh

Hóa đơn số 15849 ngày 30/12/2010



a) Chi phí mua hàng

được ghi nhận phù hợp

với việc nhập kho



Phiếu nhập kho



PN 6NK/12 ngày 29/12/2010, PN 47 ngày 30/12/2010

(CN Cty CP Dược phẩm TBYT Hà Nội)

Tờ khai

số 58480 (13/12/2010)

Johnson & Johnson Medical

Singapore



Kết luận



Chi phí mua hàng được ghi nhận Chi phí mua hàng được ghi nhận

phù hợp với việc nhập kho

phù hợp với việc nhập kho



b) Nghiệp vụ mua hàng

trong kỳ là có thật

Đơn đặt hàng



Phiếu nhập kho



Biên bản kiểm kê













Phần này được lưu vào giấy C220-“ WALK THROUGH HỆ THỐNG KSNB ĐỐI VỚI

CHU TRÌNH MUA HÀNG, PHẢI TRẢ, CHI TIỀN”



Tiếp theo KTV xác định các thử nghiệm kiểm sốt đối với chu trình này,

phần này được thể hiện trên giấy tờ làm việc C210-“ KIỂM TRA HỆ THỐNG KSNB

ĐỐI VỚI CHU TRÌNH MUA HÀNG, PHẢI TRẢ, TRẢ TIỀN”. Sau đây là giấy làm việc

C210



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hồ sơ kiểm toán:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x