Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



bằng các phương thức có hiệu quả nhất, hạn chế các chi phí vượt mức ngồi

mong muốn và khơng đặt quyền lợi khác (Ví dụ như của nhân viên, của nhà

cung cấp, của khách hàng ...) lên trên lợi ích của doanh nghiệp.

b. Mục tiêu đánh giá, dự báo, ngăn ngừa rủi ro cho doanh nghiệp

Một hệ thống KSNB phải đưa ra được các biện pháp nhằm đánh giá các loại

hình rủi ro có khả năng gây ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp.

Đồng thời, nó cũng phải đảm bảo sự tương xứng giữa những rủi ro với mức

vốn, với phạm vi, quy mô hoạt động của doanh nghiệp.Hệ thống KSNB cũng

nhằm vào việc bảo vệ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm tài

sản về vật chất cũng như những thông tin, số liệu trong hệ thống máy tính trước

những hành vi chiếm đoạt khơng hợp lệ, sử dụng trái phép hoặc chống mất mát

để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động an tồn, có hiệu quả.

c. Mục tiêu về thơng tin

Mục tiêu này có nghĩa là hệ thống KSNB tốt phải bảo đảm cho hệ thống

thơng tin báo cáo của doanh nghiệp phải được chính xác, cập nhật đầy đủ để

doanh nghiệp có thể đưa ra được các quyết sách kịp thời, đúng và có hiệu quả.

Cụ thể hơn, hệ thống KSNB phải bảo đảm sự tin cậy, chính xác, kịp thời về

tình hình sản xuất kinh doanh; các quyết toán năm; các hồ sơ, báo cáo tài chính,

kế tốn khác; các báo cáo giải trình trước cổ đơng, các cơ quan quản lý, các đối

tác ... để khi các thông tin này được gửi tới Hội đồng quản trị, Ban điều hành,

cổ đông, cơ quan quản lý giám sát... thì những người nhận thơng tin này có thể

đưa ra được các quyết định chính xác.

d. Mục tiêu tuân thủ

Tức là hệ thống KSNB phải đảm bảo cho toàn bộ hoạt động của doanh

nghiệp theo đúng pháp luật, phù hợp với yêu cầu của việc giám sát cũng như

phù hợp với các nguyên tắc, quy trình, quy định nội bộ của doanh nghiệp. Cụ

thể hệ thống KSNB cần:

- Duy trì kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan tới các

hoạt động của doanh nghiệp.

- Ngăn chặn phát hiện kịp thời, xử lý các sai phạm và gian lận.

- Bảo đảm việc ghi chép kế tốn đầy đủ chính xác, lập BCTC trung

thực khách quan.

2. Các yếu tố cơ bản của hệ thống KSNB

2.1 Mơi trường kiểm sốt

Mơi trường kiểm sốt bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị

có tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình

KSNB. Mơi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các thành phần khác của

KSNB. Mơi trường kiểm sốt bao gồm nhận thức, thái độ và hành động của

người quản lý trong đơn vị đối với kiểm soát và tầm quan trọng của kiểm sốt.

Mơi trường kiểm sốt có một ảnh hưởng quan trọng đến quá trình thực hiện và

kết quả của các thủ tục kiểm sốt. Một mơi trường kiểm sốt tốt có thể hạn chế

phần nào sự thiếu sót của các thủ tục kiểm sốt. Các yếu tố thuộc mơi trường

kiểm soát

Đặc thù quản lý: đây là các quan điểm có ảnh hưởng trực tiếp đến các

chính sách, chế độ, quy định và cách thức tổ chức kiểm tra, kiểm soát trong



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 3



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



doanh nghiệp. Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trước tiên phụ thuộc trực tiếp

vào tính chính trực và tôn trọng các giá trị đạo đức của những nhà quản lý. Nếu

nhà quản lý đơn vị có quan điểm kinh doanh trung thực, cạnh tranh lành mạnh

và có xu hướng coi tính trung thực của BCTC, trong trường hợp này, mơi

trường kiểm sốt sẽ mạnh do ý muốn thiết lập các thủ tục kiểm soát chặt chẽ

nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra của nhà quản lý. Chính vì vậy đây là vấn đề

trung tâm khi tìm hiểu về mơi trường kiểm sốt của đơn vị.

Cơ cấu tổ chức là việc thiết lập bộ máy thực hiện mục tiêu của doanh

nghiệp. Tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà người quản lý có thể

thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp. Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo ra tính hệ

thống trong việc ban hành triển khai thực hiện cho tới việc kiểm tra, giám sát

việc thực hiện các quyết định đó. Một cơ cấu tổ chức hợp lý còn góp phần ngăn

ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót trong hoạt động tài chính kế

tốn của doanh nghiệp. Để thiết lập một cơ cấu tổ chức tốt các nhà quản lý cần

tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

- Thiết lập được sự điều hành và sự kiểm sốt trên tồn bộ hoạt động của

DN, khơng bỏ sót lĩnh vực nào đồng thời khơng có sự chồng chéo giữa

các bộ phận.

- Thực hiện sự phân chia rành mạch 3 chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi

chép sổ và bảo quản tài sản.

- Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận.

Chính sách nhân sự là các chính sách và các quy định liên quan đến

việc tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật

nhân viên. Sự phát triển của mọi doanh nghiệp luôn gắn liền với đội ngũ nhân

viên và họ luôn là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm sốt bởi vì nhân

viên là những người trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động

của doanh nghiệp.

Nếu nhân viên có năng lực và tin cậy, nhiều q trình kiểm sốt có thể

khơng cần thực hiện mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu đề ra của KSNB. Tuy

nhiên, với đội ngũ nhân viên kém năng lực trong cơng việc và thiếu trung thực

thì dù doanh nghiệp có thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục kiểm sốt

chặt chẽ đến đâu thì hệ thống KSNB không thể phát huy hiệu quả.

Công tác kế hoạch: Hệ thống kế hoạch và dự toán, bao gồm các kế hoạch

sản xuất, tiêu thụ, thu chi quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu tư, sửa chữa tài sản cố

định… Nếu việc lập và thực hiện kế hoạch được tiến hành khoa học và nghiêm

túc thì hệ thống kế hoạch và dự tốn đó sẽ trở thành cơng cụ kiểm sốt rất hữu

hiệu. Đó là căn cứ để các nhà quản lý xem xét tiến độ thực hiện nhằm phát hiện

những vấn đề bất thường và xử lý điều chỉnh kịp thời.

Ủy ban kiểm soát bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất

của đơn vị như thành viên của Hội đồng quản trị nhưng không kiêm nhiệm các

chức vụ quản lý và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm sốt. Ủy ban

kiểm sốt thường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Giám sát sự chấp hành luật pháp của công ty.

- Kiểm tra và giám sát công việc của KTV nội bộ.

- Giám sát tiến trình lập BCTC.



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 4



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



- Dung hoà những bất đồng (nếu có) giữa Ban giám đốc với các KTV bên

ngồi.

Các yếu tố để đánh giá tính hiệu quả của ủy ban kiểm sốt gồm có mức

độ độc lập, kinh nghiệm, uy tín của các thành viên trong Hội đồng quản trị,

trong uỷ ban kiểm toán, và các mối quan hệ của họ với bộ phận kiểm toán nội

bộ và kiểm tốn độc lập.

Mơi trường kiểm sốt bên ngồi: các nhân tố thuộc mơi trường kiểm

sốt bên ngồi bao gồm: sự kiểm soát của các cơ quan chức năng của nhà nước,

ảnh hưởng của các chủ nợ, môi trường pháp lý, đường lối phát triển của đất

nước...

2.2 Hệ thống thông tin kế toán

Hệ thống kế toán là các quy định về kế toán và các thủ tục kế toán mà

đơn vị được kiểm toán áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập BCTC. Hệ

thống kế toán là hệ thống thông tin chủ yếu của đơn vị thực hiện 2 chức năng

thông tin và kiểm tra thông qua: hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản

kế toán và hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế tốn. Trong đó, q trình lập và

ln chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng trong cơng tác KSNB của doanh

nghiệp.

Mục đích của một hệ thống kế tốn trong tổ chức là sự nhận biết, thu thập,

phân loại, ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế tài chính của tổ chức đó,

thỏa mãn chức năng thơng tin và kiểm tra của hoạt động kế toán.

Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu kiểm

sốt sau:

 Tính có thật (Validity): Chỉ được phép ghi những nghiệp vụ kinh tế có

thật, khơng cho ghi chép những nghiệp vụ không xảy vào sổ sách của đơn vị.

 Tính đầy đủ (Completeness): Khơng được loại bỏ, giấu bớt, để ngoài

sổ sách về mọi nghiệp vụ phát sinh, việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh.

 Sự đánh giá (Valuation): Không để xảy ra những sai phạm trong tính

tốn, trong việc áp dụng chính sách kế toán.

 Sự phê chuẩn (Authorization: Đảm bảo mọi nghiệp vụ xảy ra phải

được phê chuẩn hợp lý và đầy đủ.

 Sự phân loại (Classification): Đảm bảo số liệu được phân loại đúng

theo sơ đồ tài khoản của đơn vị và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách có liên

quan.

 Đúng hạn (Timming): Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải đúng kì.

 Chuyển sổ và tổng hợp chính xác (porting and summarization): Số liệu

kế tốn phải ghi vào sổ sách (sổ cái) đúng đắn và tổng hợp chính xác, để giúp

phản ánh trung thực tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của đơn vị.

Bảy mục tiêu trên cũng chính là các mục tiêu chi tiết của hệ thống KSNB

chúng phải được áp dụng cho từng nghiệp vụ trọng yếu trong kiểm toán.

2.3 Các thủ tục kiểm soát

Theo VAS 400 thủ tục kiểm soát “là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh

đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu

quản lý cụ thể.”



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 5



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



Các thủ tục kiểm soát chủ yếu bao gồm:

Lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan đến

đơn vị;

- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính tốn;

- Kiểm tra chương trình ứng dụng và mơi trường tin học;

- Kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết;

- Kiểm tra và phê duyệt các chứng từ kế toán, tài liệu kế toán;

- Đối chiếu số liệu nội bộ với bên ngoài;

- So sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế toán;

- Giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài sản và tài liệu kế toán;

- Phân tích, so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch.

Các thủ tục kiểm soát được thiết lập trong đơn vị dựa trên ba nguyên tắc

cơ bản: nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng; nguyên tắc bất kiêm nhiệm;

và nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn.

Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Theo nguyên tắc này công việc và

trách nhiệm cần được phân chia cho nhiều người trong một đơn vị nhằm

chun mơn hóa để đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo tính độc lập giữa các bên

thực hiện. Ngồi ra, ngun tắc này còn tạo ra sự thúc đẩy lẫn nhau trong công

việc và việc kiểm tra, kiểm sốt cũng thuận lợi hơn điều này có tác dụng hạn

chế rủi ro khi mà mọi người kiểm soát lẫn nhau.

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này qui định sự cách ly thích

hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai

phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn. Ví dụ: trong tổ chức nhân sự khơng thể

bố trí kiêm nhiệm các nhiệm vụ phê chuẩn và thực hiện, thực hiện và kiểm

soát, ghi sổ tài sản và bảo quản tài sản…

Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: Theo sự uỷ quyền của các nhà quản

lý, các cấp dưới đựơc giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trong

phạm vi nhất định. Quá trình uỷ quyền tiếp tục được mở rộng xuống cấp các

cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫn

khơng làm mất đi tính tập trung của doanh nghiệp.

Để tn thủ tốt các q trình kiểm sốt, mọi nghiệp vụ kinh tế phải được

phê chuẩn đúng đắn. Sự phê chuẩn được thực hiện qua hai loại, phê chuẩn

chung và phê chuẩn cụ thể. Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc quyết định

và giải một công việc trong phạm vi quyền hạn được giao. Nguyên tắc này yêu

cầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được uỷ quyền cho các cán bộ phê

chuẩn một cách thích hợp.

2.4 Giám sát hệ thống KSNB

Giám sát là một quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống KSNB trong

suốt thời kì hoạt động để có các điều chỉnh và cải tiến thích hợp. Giám sát có

một vai trò quan trọng, nó giúp KSNB ln duy trì sự hữu hiệu qua các thời kì

khác nhau. Quá trình giám sát được thực hiện bởi những người có trách nhiệm

nhằm đánh giá việc thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm sốt.

-



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 6



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đồn Ngọc Phi Anh



3. Những hạn chế của hệ thống KSNB

Một hệ thống KSNB hữu hiệu chỉ có thể hạn chế tối đa các sai phạm chứ

không thể đảm bảo rủi ro, gian lận và sai sót khơng xảy ra. Theo VAS 400 thì

những hạn chế bao gồm:

- Yêu cầu đặt ra là chi phí cho hệ thống KSNB khơng được vượt q

những lợi ích mà hệ thống đó mang lại do vậy mà phạm vi của hệ thống KSNB

bị hạn chế phần nào.

- Phần lớn các thủ tục KSNB thường được thiết lập cho các nghiệp vụ

thường xuyên, lặp đi, lặp lại, hơn là các nghiệp vụ không thường xuyên, do đó

nếu xảy ra sai phạm trong những nghiệp vụ này thì thường hay bị bỏ qua, hoặc

khó phát hiện hơn.

- Sai sót bởi con người do thiếu chú ý, đãng trí khi thực hiện chức năng,

nhiệm vụ, hoặc do không hiểu rõ yêu cầu công việc.

- Khả năng hệ thống KSNB không phát hiện được sự thông đồng của

thành viên trong Ban quản lý hoặc nhân viên với những người khác trong hay

ngoài đơn vị.

- Khả năng người chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục KSNB lạm dụng

đặc quyền của mình nhằm phục vụ cho lợi ích cá nhân.

- Do thay đổi môi trường kinh doanh và yêu cầu quản lý làm cho các thủ

tục kiểm soát bị lạc hậu hoặc bị vi phạm.

Tóm lại, KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải bảo

đảm tuyệt đối các mục tiêu được thực hiện. KSNB chỉ có thể ngăn ngừa và phát

hiện những sai sót, gian lận nhưng khơng thể đảm bảo là chúng khơng xảy ra.

Chính vì vậy, một hệ thống KSNB hữu hiệu đến đâu cũng đều tồn tại những rủi

ro nhất định. Vấn đề là người quản lý đã nhận biết, đánh giá và giới hạn chúng

trong mức độ chấp nhận được.

4. KSNB trong môi trường tin học

4.1 Đặc điểm của hệ thống KSNB trong mơi trường xử lí thơng tin bằng

máy vi tính

Thiếu dấu vết của các giao dịch: Một số hệ thống phần mềm máy tính

được thiết kế có đầy đủ dấu vết của các giao dịch, nhưng có thể chỉ tồn tại

trong thời gian ngắn hoặc chỉ có thể đọc được trên máy tính. Trường hợp hệ

thống phần mềm máy tính phức tạp, thực hiện nhiều bước xử lý thì có thể

khơng có các dấu vết đầy đủ. Vì vậy, các sai sót trong chương trình máy tính

khó có thể được phát hiện kịp thời bởi các thủ tục thủ công.

Quy trình xử lý thống nhất các giao dịch: Máy tính xử lý một cách thống

nhất tất cả các nghiệp vụ giống nhau. Điều này cho phép loại bỏ gần như tất cả

các sai sót có thể xảy ra nếu xử lý thủ cơng. Tuy nhiên những sai sót do phần

cứng hoặc chương trình phần mềm sẽ dẫn đến việc tất cả các nghiệp vụ có thể

đều bị xử lý sai.

Sự phân chia các chức năng bị hạn chế: Trong môi trường tin học, các thủ

tục kiểm sốt có thể được tập trung vào một người hoặc một số ít người, trong

khi kế tốn thủ cơng thì các thủ tục đó được nhiều người thực hiện.

Khả năng của sai sót và khơng tn thủ: Sai sót của con người trong việc

thiết kế, bảo dưỡng và vận hành hệ thống tin học cao hơn so với hệ thống xử lý



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 7



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



thủ cơng. Trong hệ thống tin học, khả năng có người khơng có trách nhiệm truy

cập và sửa đổi dữ liệu mà không để lại dấu vết lớn hơn xử lý thủ công.

Việc giảm sự tham gia của con người trong quá trình xử lý các nghiệp vụ

bằng hệ thống tin học có thể làm giảm khả năng phát hiện những sai sót và

khơng tn thủ. Những sai sót hoặc việc không tuân thủ xảy ra khi thiết kế hoặc

sửa đổi chương trình ứng dụng hoặc phần mềm hệ thống có thể không bị phát

hiện trong thời gian dài.

Tự tạo và thực hiện các giao dịch: Chương trình máy tính có khả năng tự

động tạo ra và thực hiện một số giao dịch. Việc cho phép các giao dịch và thủ

tục này có thể khơng được ghi chép một cách tương tự như trong trường hợp

xử lý thủ công. Việc cho phép tự động thực hiện những giao dịch đó được

ngầm định trong việc phê duyệt thiết kế và thực hiện chương trình máy tính.

Sự phụ thuộc của các bước kiểm sốt khác đối với q trình xử lý thơng

tin bằng máy tính: Việc xử lý thơng tin bằng máy tính có thể cung cấp những

báo cáo hoặc tài liệu để sử dụng cho các thủ tục kiểm sốt thủ cơng. Hiệu quả

của các thủ tục kiểm sốt thủ cơng phụ thuộc vào hiệu quả kiểm sốt về tính

đầy đủ và chính xác của q trình xử lý thơng tin bằng máy tính. Trong khi đó,

hiệu quả kiểm sốt bằng máy vi tính phụ thuộc vào hiệu quả kiểm sốt chung

cả môi trường tin học.

Tăng khả năng giám sát của Ban Giám đốc: Hệ thống máy tính có khả

năng cung cấp nhanh, nhiều thông tin hơn giúp Ban Giám đốc kiểm tra, giám

sát kịp thời, đầy đủ hơn hoạt động của đơn vị.

Tăng khả năng sử dụng kỹ thuật kiểm toán được máy tính trợ giúp: Việc

xử lý và phân tích một số lượng lớn các dữ liệu bằng máy tính có thể cho phép

KTV áp dụng các kỹ thuật và cơng cụ kiểm tốn bằng máy tính chung hoặc

chun biệt trong việc thực hiện các thủ tục kiểm toán.

Các rủi ro và khả năng kiểm sốt nêu trên của mơi trường tin học có tác

động tiềm tàng đến việc đánh giá của KTV về rủi ro, về tính chất, lịch trình và

phạm vi của cuộc kiểm tốn.

4.2 Các hoạt động kiểm sốt trong mơi trường tin học

4.2.1 Kiểm sốt chung

Là các chính sách, biện pháp thực hiện nhằm ngăn chặn và phát hiện sai

sót, gian lận trong hệ thống thơng tin kế tốn. Kiểm sốt chung tập trung vào

các cơng cụ chính sau:

– Kiểm sốt dữ liệu: Là việc cài đặt, lập trình, vận hành, sao chép, phục

hồi cũng như kỹ thuật giải quyết những sự cố bất thường.

– Kiểm soát phần mềm hệ thống: Là hoạt động kiểm soát tính hiệu quả

của việc mua, cài đặt, sử dụng và bảo trì các phần mềm.

– Kiểm sốt tiếp cận hệ thống: Là việc kiểm soát các biện pháp bảo đảm

an tồn cho hệ thống. Nếu hoạt động kiểm sốt này được thực hiện tốt, đó là

biện pháp hiệu quả ngăn ngừa sự xâm nhập trái phép.

– Kiểm soát phát triển và bảo trì hệ thống ứng dụng: Là việc theo dõi,

cập nhật những thay đổi cho hệ thống. Khi thay đổi hệ thống, người thiết kế hệ

thống cần phải tham khảo ý kiến của những người có thẩm quyền, người có

trách nhiệm liên quan. Hệ thống mới cần được thử nghiệm cho từng chương



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 8



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đồn Ngọc Phi Anh



trình riêng và cho tồn bộ hệ thống. Tài liệu liên quan đến thay đổi hệ thống

phải được lưu trữ để tham khảo khi cần thiết.

4.2.2 Kiểm sốt ứng dụng

Là các chính sách, biện pháp thực hiện kiểm soát chỉ ảnh hưởng đến một

hệ thống ứng dụng cụ thể, nhằm đảm bảo quy trình nghiệp vụ được thực hiện

một cách đầy đủ và chính xác. Ví dụ như: Hệ thống thu tiền, hệ thống quản lý

hàng tồn kho.

Có ba kiểm sốt ứng dụng nhằm ngăn chặn và phát hiện sai sót:

– Kiểm sốt thơng tin đầu vào: Là việc biến đổi các dữ liệu bằng ngơn

ngữ mà máy có thể hiểu được nhằm ngăn chặn và phát hiện ra sai sót trước và

trong q trình nhập dữ liệu.

– Kiểm soát xử lý nhằm giám sát sự chính xác của dữ kiện kế tốn trong

q trình xử lý máy tính.

– Kiểm sốt thơng tin đầu ra bao gồm các chính sách và cách thức thực

hiện nhằm đảm bảo sự chính xác của kết quả q trình xử lý số liệu.

II. Đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm tốn báo cáo tài chính

1. Mục đích nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 400 yêu cầu: “ KTV phải có

đủ những hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng để

lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm tốn thích hợp, có hiệu

quả ’’.

Như vậy, việc nghiên cứu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát

là cần thiết và quan trọng đối với KTV:

- Thơng qua tìm hiểu về hệ thống KSNB và các bộ phận, KTV đánh giá

được những điểm mạnh và điểm yếu của KSNB nói chung cũng như trong từng

khoản mục, từng bộ phận nói riêng.

- Trên cơ sở những hiểu biết về KSNB, KTV hình dung được về khối

lượng và độ phức tạp của công việc, đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm toán. Từ đó,

KTV sẽ xác định phương hướng và phạm vi kiểm tra, thiết kế các thủ tục kiểm

toán, dự kiến về thời gian và lực lượng nhân sự cần thiết trong kế hoạch và

chương trình kiểm tốn.

2. Trình tự đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm tốn báo cáo tài chính

Quy trình tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB gồm 4 bước gắn liền với

giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm tốn trong quy trình kiểm tốn

BCTC.

2.1 Tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng

Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống KSNB của khách hàng là giai đoạn tìm hiểu

một cách khái quát nhất để nắm được điểm mạnh, điểm yếu nhất định của hệ

thống KSNB. Trong giai đoạn này, KTV tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách

hàng trên hai mặt chủ yếu: thiết kế KSNB (bao gồm thiết kế về quy chế kiểm

soát và thiết kế về bộ máy kiểm sốt); tính hoạt động liên tục và có hiệu lực của

KSNB.



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 9



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đồn Ngọc Phi Anh



Tìm hiểu về hệ thống KSNB được thực hiện trong giai đoạn lập kế

hoạch kiểm tốn, trong đó KTV phải tìm hiểu về thiết kế và vận hành theo từng

yếu tố cấu thành để:

 Đánh giá xem liệu các báo cáo tài chính có thể kiểm tốn được hay

khơng? KTV phải thu thập thơng tin về tính trung thực của Ban Giám

đốc trong việc lập và trình bày các sổ sách kế tốn để được thoả mãn là

các bằng chứng thu được có thể chứng minh cho các số dư trên báo cáo

tài chính.

 Nhận diện và đánh giá các sai phạm tiềm tàng.

 Quyết định về mức đánh giá thích hợp của rủi ro kiểm soát ảnh hưởng

đến rủi ro phát hiện từ đó ảnh hưởng đến quyết định số lượng bằng

chứng kiểm tốn cần thu thập.

Sau khi tìm hiểu sự tồn tại của hệ thống KSNB nói chung, KTV sẽ đi

vào tìm hiểu hệ thống KSNB trong từng phần hành kế tốn. Để phục vụ cho

mục đích này,KTV thường chia một hệ thống KSNB theo khoản mục hoặc theo

từng chu trình nghiệp vụ.

* Phương pháp tiếp cận theo khoản mục: Khoản mục ở đây được hiểu là

các khoản mục được trình bày trên báo cáo tài chính. Theo đó KTV sẽ tiến

hành nhóm các tài khoản được xếp vào cùng nội dung trên báo cáo tài chính

thành các nhóm và tiến hành kiểm tra theo từng nhóm tài khoản hay từng

khoản mục đó.

* Phương pháp tiếp cận theo chu trình: Chu trình nghiệp vụ là các khái

niệm dùng để chỉ những chính sách và thủ tục liên quan đến một nghiệp vụ.

Việc phân chia này phụ thuộc vào đặc thù của đơn vị và kinh nghiệm của KTV.

Các chu trình KTV sẽ thực hiện:

 Chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền

 Chu trình mua hàng, phải trả, chi tiền

 Chu trình hàng tồn kho, giá thành, giá vốn

 Chu trình lương và các khoản trích theo lương

 Chu trình TSCĐ và XDCB

Các phương pháp KTV thường sử dụng khi tìm hiểu hệ thống KSNB

của khách hàng:

 KTV dựa vào kinh nghiệm trước đây của KTV với khách hàng: Hầu

hết các cuộc kiểm tốn của một cơng ty được một Cơng ty kiểm toán thực hiện

hàng năm. Do vậy KTV thường bắt đầu cuộc với một khối lượng lớn thông tin

về hệ thống KSNB của khách hàng đã thu thập từ các cuộc kiểm tốn trước.

Bởi vì các hệ thống kiểm sốt thường thay đổi thường xun nên thơng tin có

thể được cập nhật hóa và mang sang năm hiện hành.

 KTV thẩm vấn nhân viên của công ty khách hàng: Công việc này giúp

cho KTV thu thập được các thông tin ban đầu (đối với khách hàng mới) hoặc

nắm bắt được những thay đổi trong hệ thống KSNB của khách hàng (đối với

khách hàng thường niên) để cập nhật thông tin cho cuộc kiểm toán ở năm hiện

hành.



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 10



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



 KTV xem xét các sổ tay về thủ tục và chế độ của công ty khách hàng:

Qua việc nghiên cứu và thảo luận với khách hàng về tài liệu này KTV có thể

hiểu rõ được các thủ tục và chế độ liên quan đến hệ thống KSNB đang được áp

dụng ở công ty khách hàng.

 KTV kiểm tra các chứng từ và sổ sách đã hồn tất: Thơng qua việc

kiểm tra này, KTV có thể thấy được việc vận dụng các thủ tục và chế độ trên tại

công ty khách hàng.

 KTV quan sát các mặt hoạt động và quá trình hoạt động của cơng ty

khách hàng: Cơng việc này củng cố thêm sự hiểu biết và kiến thức về thực tế sử

dụng các thủ tục và chính sách KSNB tại công ty khách hàng.

Để mô tả về KSNB trong từng khoản mục hay từng bộ phận, là bằng chứng

chứng minh rằng KTV đã tìm hiểu về hệ thống KSNB, KTV có thể mơ tả bằng

những cơng cụ là: Lưu đồ, Bảng câu hỏi về KSNB; Bảng tường thuật về KSNB

 Lưu đồ (Flowchart) – bao gồm lưu đồ ngang và lưu đồ dọc - là

sự trình bày tồn bộ các q trình kiểm sốt áp dụng cũng như mơ tả các chứng

từ, tài liệu cùng sự vận động và luân chuyển liên tiếp của chúng bằng các ký

hiệu và biểu đồ. Một lưu đồ đầy đủ bao cũng gồm bốn đặc điểm ở trên.

Phương pháp lưu đồ thuận lợi chủ yếu vì nó có thể cung cấp một cái

nhìn khái quát và súc tích về hệ thống của khách hàng, rất có ích đối với KTV

và có tác dụng như một cơng cụ phân tích khi đánh giá. Một lưu đồ được lập tốt

giúp cho việc nhận diện những thiếu sót qua đó làm dễ dàng hiểu rõ về hệ

thống vận hành. So với bảng tường thuật phương pháp lưu đồ được đánh giá

cao hơn vì theo dõi một lưu đồ dễ hơn là đọc một bảng tường thuật. Ngoài ra,

cập nhật một lưu đồ cũng dễ hơn là cập nhật một bảng tường thuật.

Không cần thiết phải sử dụng cả bảng tường thuật và lưu đồ để cùng mơ

tả một hệ thống vì cả hai đều có mục đích mơ tả dòng vận động của chứng từ

và sổ sách trong một hệ thống kế tốn. Đơi khi sự kết hợp giữa bảng tường

thuật và lưu đồ được sử dụng. Quyết định nên sử dụng loại nào hoặc kết hợp cả

hai loại phụ thuộc vào sự thoải mái tương đối đối với việc nhận biết của các

KTV năm hiện hành cùng các năm sau và chi phí tương đối của quá trình chuẩn

bị.

 Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB (Questionnaire ): một bảng

câu hỏi về hệ thống KSNB đặt ra một loạt các câu hỏi về các quá trình kiểm

sốt trong từng lĩnh vực kiểm tốn, kể cả các mơi trường kiểm sốt như một

phương tiện chỉ cho KTV các khía cạnh của hệ thống KSNB mà có thể chưa

đầy đủ. Trong hầu hết các trường hợp, bảng câu hỏi được thiết kế với yêu cầu

trả lời “có” hoặc “không”, mà các câu trả lời “không” phản ánh nhược điểm

tiềm ẩn của hệ thống KSNB.

Ưu điểm chủ yếu của công cụ này là được lập sẵn nên KTV có thể tiến

hành nhanh chóng mà khơng bỏ sót các vấn đề quan trọng. Nhược điểm chủ

yếu là những phần riêng lẻ của các hệ thống của công ty khách hàng được

nghiên cứu mà khơng cung cấp một cái nhìn khái quát. Ngoài ra, do được thiết



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 11



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh



kế chung, nên bảng câu hỏi đó có thể khơng được phù hợp với mọi loại hình

doanh nghiệp.



Sau đây là ví dụ về bảng câu hỏi về chu trình mua hàng, thanh tốn

TRẢ LỜI

Nhận

CÂU HỎI

xét,



Khơng NA

đánh giá

Mua hàng:

1. Có sự bảo đảm hợp lý rằng hàng

hố, dịch vụ khơng thể nhận được nếu

thiếu giấy ghi nợ của nhà cung cấp?

2. Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ là

căn cứ để ghi nhận nợ?

3. Chỉ ghi nhận nợ cho những khoản

mục đã được phê chuẩn và với một số

lượng thích đáng?

4. Tất cả các nghiệp vụ thanh toán đều

được phê chuẩn?

5. Tất cả những giấy báo có tồn tại

khoản nợ đối với nhà cung cấp đều

nhận được đầy đủ và theo dõi, đối

chiếu cùng số liệu ghi chép của kế

toán?

6. Mọi nghiệp vụ phát sinh đều có

chứng từ đi kèm giải thích một cách

hợp lý hay khơng?

7. Vào cuối niên độ kế tốn, các khoản

nợ vẫn được theo dõi chính xác và

khơng bị ghi thiếu hoặc ghi khống?

8. Tài khoản tiền gửi ngân hàng

thường xuyên được theo dõi, ghi chép,

đối chiếu với bảng sao kê của ngân

hàng hay khơng?

9. Những khoản thanh tốn bằng tiền

mặt chưa được phê chuẩn sẽ không

được thực hiện hay vẫn được thực

hiện?

10. Tài khoản tiền mặt tại quỹ có được

ghi chép, theo dõi thường xuyên và có

đảm bảo số liệu chính xác trong mọi

thời điểm của niên độ kế tốn khơng?

Chi phí:

1. Khách hàng có thường xun theo

dõi sự biến động của giá vốn hàng bán

SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 12



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: TS. Đồn Ngọc Phi Anh



khơng?

2. Các điều chỉnh chênh lệch giữa

kiểm kê thực tế và sổ kế tốn có được

chú trọng khơng?

3. Các chi phí có sự kiểm tra và phê

duyệt của Ban lãnh đạo khơng?

4. Từng hố đơn mua hàng có được

cấp có thẩm quyền ký khơng?

5. Các hàng hố cung cấp cho văn

phòng như: xe cộ, máy tính, máy

photocopy, điện thoại, máy fax và các

tài sản khác của khách hàng có được

kiểm sốt để đảm bảo rằng chúng chỉ

được dùng cho mục đích kinh doanh

khơng?

6. Khách hàng có theo dõi chi tiết từng

khoản mục chi phí khơng?

7. Việc phản ánh các khoản chi phí có

theo đúng kỳ kế tốn khơng?

 Bảng tường thuật (Narrative) về KSNB là một bản mô tả bằng

văn bản về hệ thống KSNB của khách hàng. Bảng tường thuật đúng cách của

hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm sốt liên quan có bốn đặc điểm:



Gốc của mọi chứng từ và sổ sách trong hệ thống. Ví dụ, bảng mơ

tả phải nói rõ đơn đặt hàng của khách đến từ đâu và các hoá đơn bán hàng phát

sinh như thế nào.



Tất cả các quá trình đã xảy ra. Ví dụ, nếu số tiền bán hàng được

xác định theo một chương trình vi tính là nhân lượng hàng gửi đi với giá tiêu

chuẩn của hàng tồn kho thì điều này phải được mô tả.



Sự chuyển giao của mọi chứng từ và sổ sách trong hệ thống. Việc

lưu trữ chứng từ, gửi chúng cho khách, huỷ bỏ chúng đều phải được trình bày.



Dấu hiệu chỉ rõ các thủ tục kiểm sốt thích hợp với q trình

đánh giá rủi ro kiểm soát các thủ tục này bao gồm sự cách ly về trách nhiệm

(như cách ly việc ghi sổ tiền mặt với việc giữ tiền mặt); phê chuẩn và tán thành;

và kiểm tra nội bộ (như so sánh đơn giá bán với các hợp đồng tiêu thụ).

Việc sử dụng bảng tường thuật rất thông dụng đối với các hệ thống

KSNB đơn giản và dễ mô tả. Nhưng bất lợi của chúng là khó mơ tả các chi tiết

của hệ thống KSNB bằng các từ rõ và đơn giản để làm cho nó dễ hiểu mà vẫn

cung cấp đủ thơng tin cho qúa trình phân tích có hiệu quả các q trình kiểm

soát và đánh giá rủi ro kiểm soát



SVTH: Đặng Hữu Dự



Trang 13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x