Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguyên tắc xử lý các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu

Nguyên tắc xử lý các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh



TSCĐ sau khi hình thành, xác định nguyên giá và đưa vào sử dụng, có thể phát

sinh các chi phí liên quan đến chúng trong q trình sử dụng. Xét theo mục đích, các

chi phí này được chia thành 2 loại: chi phí sửa chữa TSCĐ và chi phí nâng cấp TSCĐ.

Chi phí sửa chữa TSCĐ

Chi phí sửa chữa TSCĐ là các chi phí bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thay thế các bộ

phận, chi tiết trong quá trình sử dụng TSCĐ nhằm duy trì hoặc khơi phục năng lực

hoạt động của TSCĐ. Với mục đích như vậy, chi phí sửa chữa TSCĐ khơng được tính

vào ngun giá mà tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Căn cứ vào tính chất cơng việc sửa chữa và quy mơ chi phí, có hai loại là sửa chữa

thường xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ.

Sửa chữa thường xuyên : là công việc sửa chữa đơn giản, phát sinh thường xuyên

trong quá trình sử dụng TSCĐ như công tác bảo dưỡng hoặc thay thế các bộ phận nhỏ

mau hư hỏng. Chi phí sửa chữa thường xuyên thường khơng lớn, nên chi phí này khi

phát sinh sẽ được tính hết vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh

Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa phức tạp, thay thế các bộ phận quan trọng của

TSCĐ nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động ban đầu của chúng. Cơng việc sửa chữa

này đòi hỏi chi phí sửa chữa tương đối lớn nên cần tiến hành trích trước chi phí sửa

chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng tháng theo kế hoạch sửa chữa lớn

và dự tốn chi phí sửa chữa lớn hàng năm.

Với các trường hợp sửa chữa lớn phát sinh đột xuất ngồi kế hoạch sửa chữa thì

cần tính phân bổ dần chi phí sửa chữa vào chi phí sản xuất kinh doanh theo các bộ

phận sử dụng TSCĐ một cách phù hợp.

Chi phí nâng cấp TSCĐ

Chi phí nâng cấp TSCĐ là các chi phí phát sinh nhằm mục đích làm tăng lợi ích

kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ đó so với dự tính ban đầu. Lợi ích kinh

tế do TSCĐ mang lại có thể là tăng cơng suất sử dụng, cải thiện chất lượng sản phẩm

làm ra hoặc tiết kiệm chi phí hoạt động.Với mục đích như thế, chi phí sửa chữa nâng

cấp TSCĐ sẽ được vốn hóa, tức là ghi tăng ngun giá TSCĐ.

2. Kế tốn chi phí sửa chữa TSCĐ

2.1. Kế tốn sửa chữa thường xun TSCĐ

Sơ đồ kế tốn chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ

TK 111,112,152



TK 623,627,641,642



Tập hợp chi phí sửa chữa

thường xuyên

TK 133

Thuế GTGT được

khấu trừ(nếu có)



2.2. Kế tốn chi phí sửa chữa lớn và nâng cấp

SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 15



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đồn Ngọc Phi Anh



2.2.1. Kế tốn sửa chữa lớn TSCĐ có trích trước

Giảm trừ số trích trước

TK 334,111,112,331,152



TK 241



TK 335



Tập hợp CPSCL khi thực

tế phát sinh



Kết chuyển chi phí

SCL khi SC xong

hoặc cuối kỳ



TK 623,627,641,642



Trích trước chi phí SCL



TK 133

Thuế GTGT được

khấu trừ(nếu có)



Trích bổ sung số thiếu



2.2.2. Kế tốn nâng cấp TSCĐ và sửa chữa lớn khơng trích trước

TK 241



TK 111,112,331,334

Tập hợp chi phí

SCL, nâng cấp



TK 211,213

Tăng nguyên giá TSCĐ(nếu

việc sửa chữa thỏa mãn tiêu

chuẩn ghi nhận TSCĐ)



TK 133

TK 142,242



Thuế GTGT được

khấu trừ(nếu có)



Kết chuyển chi phí

SCL



TK 623,627…

Phân bổ hàng kỳ



Kết chuyển nguồn vốn

TK 411



TK 414,441

Kết chuyển nguồn vốn



SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 16



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh



Phần II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CƠNG TÁC HẠCH TOÁN VÀ

QUẢN LÝ TSCĐ TẠI CTCP XLTS VIỆT NAM

A. GIỚI THIỆU VỀ CTCP XLTS VIỆT NAM

I. Quá trình hình thành và phát triển của cơng ty cổ phần xây lắp thủy sản

Việt Nam

Công ty Cổ phần Xây Lắp Thủy Sản Việt Nam ( viết tắt là VSC - VIETNAM

SEAPRODEX CONSTRUCTION JOIN STOCK COMPANY-) đã trải qua quá trình

phát triển tương đối lâu dài cùng với sự phát triển của đất nước:

Năm 1988, công ty xuất nhập khẩu thủy sản Miền Trung đã được Bộ Thủy Sản

cho phép mở rộng sản xuất, ngoài việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất, chế biến và xuất

khẩu thủy sản còn được thực hiện các dự án đầu tư xây dựng những công trình phục vụ

việc ni trồng và chế biến thủy sản đáp ứng nhu cầu cho thị trường trong nước và

xuất khẩu. Vì vậy, Ban quản lý cơng trình trực thuộc công ty đã ra đời để thực hiện

nhiệm vụ quản lý, khai thác các dự án đầu tư của Công ty.

Năm 1993, - Thực hiện nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng

Bộ trưởng về thực hiện quy chế thành lập và giải thể các doanh nghiệp nhà nước.

- Theo đề nghị của công ty xuất nhập khẩu thủy sản Miền Trung về

việc sắp xếp, thành lập lại các đơn vị trực thuộc cơng ty.

Bộ Thủy Sản đã có quyết định số 349/TS-QĐTC ngày 02/4/1993 về việc cho

phép thành lập các đơn vị thành viên, trong đó có sự thay đổi Ban quản lý cơng trình

thành Cơng ty xây lắp và dịch vụ xây lắp thủy sản Miền Trung.

Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Miền Trung ra quyết định số 64/QĐ-TC ngày

14/5/1993 về việc thành lập công ty, cơng ty hoạt động thi cơng các cơng trình xây

dựng công nghệ và dân dụng… theo Chứng chỉ hành nghề xây dựng số

415/BXD/CSXD ngày 04/10/1997 của Bộ Xây Dựng.

Năm 2001, thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, tạo

điều kiện cho các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi để phát huy mọi nguồn lực hiện

có và huy động các nguồn lực khác để hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp, Công ty

xây lắp và dịch vụ xây lắp thủy sản Miền Trung đã được Bộ Thủy Sản thống nhất

cho tiến hành xây dựng phương án để tiến hành cổ phần hóa.

Ngày 22/11/2001 Bộ Thủy Sản ra quyết định số 969/2001/QĐ-BTS về việc

chuyển Công ty xây lắp và dịch vụ xây lắp thủy sản Miền Trung thành Công ty cổ

phần xây lắp thủy sản Việt Nam với vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng, giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh số 3203000031 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Đà

Nẵng cấp ngày 08/01/2001.

Năm 2005, công ty đã tăng vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng, mở rộng

phạm vi hoạt động trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh Bình Thuận(28%), TP Đà

Nẵng(13%), Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Tp Huế.

Từ khi thành lập đến nay, Cơng ty đã hồn thành nhiều cơng trình xây dựng đáp

ứng một phần nhu cầu xây dựng trong nước, một số cơng trình được tặng huy chương

vàng ngành xây dựng, uy tín của cơng ty được khẳng định và ngày một nâng cao.

Trụ sở chính: Miền Trung

Địa chỉ: Số 31 Ngũ Hành Sơn- Mỹ An- Ngũ Hành Sơn- TP Đà Nẵng.

Điện thoại: 0511.954958-0511.954969

Fax: 0511.954966

SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 17



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh



Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:

Bảng 1: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty

Chỉ tiêu

1. Tài sản

2. Nợ phải trả

3. Vốn chủ sở hữu

4. Doanh thu

5. Lợi nhuận trước

thuế

6. Lợi nhuận sau thuế



Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

215.132.218.989 236.966.314.046 206.937.256.393

203.197.923.326 223.429.693.904 191.071.860.304

11.934.295.627 13.536.620.142 15.865.396.089

167.090.017.400 184.386.936.700 157.824.000.000

3.322.554.775

2.440.008.166

1.558.743.880

2.462.013.088

2.013.006.737

1.169.057.910

(Nguồn Báo cáo tài chính năm 2008, 2009, 2010)



II. Đặc điểm hoạt động của công ty.

1. Đặc điểm sản phẩm:

Sản phẩm của doanh nghiệp mang đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp, đó

là những sản phẩm xây lắp có quy mơ vừa và lớn, mang tính chất đơn chiếc, thời gian

sản xuất kéo dài, yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi có nguồn vốn đầu tư lớn. Sản phẩm

thường là các cơng trình được đặt hàng trước khi xây dựng. Sản phẩm cố định tại nơi

sản xuất.

2. Quy trình sản xuất sản phẩm:

Căn cứ vào dự

Sử dụng các

Sản phẩm xây

tốn được duyệt,

yếu tố đầu

lắp( cơng trình,

hồ sơ thiết kế bản

vào( vật tư, chi

hạng mục cơng

vẽ thi cơng, bản

phí nhân cơng

trình) đã hồn

vẽ cơng nghệ quy

trực tiếp, chi

thành, bàn giao

định định mức

phí sản xuất

đưa vào sử

từng cơng trình.

chung…) để

dụng.

tiến hành sản

xuất.

3. Đặc điểm tổ chức sản xuất:

Khi nhận thầu được một cơng trình, cơng ty tiến hành giao khốn cho các xí nghiệp

xây lắp. Trung tâm tư vấn tiến hành thiết kế các bản vẽ thi công, dựa trên các bản vẽ

các xí nghiệp xây lắp tiến hành lập biện pháp thi công, tổ chức thi công, chủ động

cung ứng vật tư máy móc thiết bị, nhân cơng đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn lao

động và các chi phí cần thiết để bảo hành cơng trình. Các xí nghiệp được khốn được

vay vốn cơng ty, thay mặt công ty sử dụng và quản lý vốn đúng mục đích. Hàng tháng,

hàng quý đội phải báo cáo giá trị sản lượng thực hiện được về ban quản lý sản xuất.

Khi cơng trình hồn thành bàn giao, các xí nghiệp cùng cơng ty làm quyết tốn với chủ

đầu tư, quyết toán thuế với nhà nước, thanh lý hợp đồng nội bộ.



SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 18



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh



III. Đặc điểm tổ chức quản lý tồn cơng ty:

1. Sơ đồ tổ chức quản lý tồn cơng ty:

Hội Đồng Quản Trị

Chủ Tịch HĐQT



Tổng Giám Đốc



Đại Diện Lãnh Đạo



P.TGĐ Thường Trực

Ban Kinh Tế Tổng

Hợp



TT Tư

vấn

đầu tư

thiết kế

XD

VSC01



Ghi chú:



XN

xây

lắp số

2.VS

C-02



Ban Kiểm Sốt

Cơng Ty



XN

xây

lắp

số

2.VS

C-03



P.TGĐ Sản Xuất

Ban Quản Lý

Sản Xuất



XN

kinh

doanh

vật liệu

và xây

dựng

VSC04



XN

xây lắp

số 5.

VSC05



Thư Ký ISO



Kế Tốn Trưởng

Ban Tài Chính Kế

Tốn



XN

xây

lắp

số

6.VS

C-06



XN

xây

lắp

số

7.V

SC07



XN

xây

lắp

số

8.VS

C-08



GĐXN



XN

xây

lắp số

11.VS

C-11



: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng



2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ :

Công ty tổ chức theo quy mô trực tuyến, tham mưu

- Tổng giám đốc: Là người đại diện cho mọi quyền và nghĩa vụ của công ty

trước pháp luật, là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về hoạt động của

công ty, đảm bảo sự phát triển bền vững và không ngừng nâng cao lợi tức cổ đơng.

Tổng giám đốc có trách nhiệm báo cáo trực tiếp với hội đồng quản trị và là người liên

hệ trực tiếp với các cấp dưới quyền để triển khai và điều hành công việc, định hướng

và xây dựng các kế hoạch về chính sách chất lượng, cơ cấu tổ chức, nhân sự, nội quy,

đầu tư phát triển, khai thác nguồn vốn, khai thác thị trường, khách hàng đảm bảo công

việc thường xuyên cho đơn vị.

- Đại diện lãnh đạo: Là người chịu trách nhiệm ban điều hành công ty về hệ

thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 trong tồn cơng ty, là người lập kế hoạch và



SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 19



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh



chương trình thực hiện, liên hệ với các tổ chức tư vấn, chứng nhận về hệ thống ISO

9001 cho toàn công ty.

- Thư ký ISO : Là người giúp cho Đại Diện Lãnh Đạo về hệ thống quản lý chất

lượng ISO 9001-2000 trong tồn cơng ty. Báo cáo trực tiếp cho Đại Diện Lãnh Đạo

định kỳ hoặc đột xuất.

- Phó tổng giám đốc thường trực: Là người thay mặt ban lãnh đạo và chịu trách

nhiệm trước tổng giám đốc công ty, thường trực tại văn phòng cơng ty, thực hiện và

giải quyết các công việc phát sinh hàng ngày theo nhiệm vụ và chức năng được giao

và sự ủy quyền của tổng giám đốc; là người có trách nhiệm quản lý và điều hành trực

tiếp ban kinh tế tổng hợp, trực tiếp phụ trách tổ chức nhân sự , thiết kế các mục tiêu và

lên kế hoạch thực hiện các mục tiêu trong phạm vi kế hoạch được giao… Phó tổng

giám đốc thường trực có quyền quyết định các cơng việc trong phạm vi hoạt động, có

quyền ký duyệt các văn bản và báo cáo thuộc phạm vi trách nhiệm; được quyền ký các

chứng từ về tài chính liên quan đến ngân hàng như: ủy nhiệm chi, sec đã được ủy

quyền( có giấy ủy quyền kèm theo).

- Phó tổng giám đốc sản xuất: là người chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc

về công tác kế hoạch, quản lý, điều hành sản xuất của công ty và hoạt động của trung

tâm tư vấn thiết kế. Là người chịu trách nhiệm cao nhất của công ty về chất lượng kỹ

thuật, mỹ thuật cơng trình, trực tiếp giải quyết các sự cố, khiếu nại và hậu mãi khách

hàng; xây dựng và điều chỉnh kế hoạch hàng năm của cơng ty, tổng hợp tình hình sản

xuất kinh doanh, khối lượng thực hiện, tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực kế

hoạch kỹ thuật xây dựng, xây dựng các định mức đơn giá hợp lý nhằm không ngừng

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh... Phó tổng giám đốc sản xuất có quyền quyết

định các cơng trình, kế hoạch cơng tác của các ban, trung tâm phù hợp với định hướng

phát triển công ty; có quyền sắp xếp phân cơng và bố trí cơng việc cho cán bộ nhân

viên trong ban, quyền đình chỉ thi cơng nếu khơng đảm bảo chất lượng, an tồn lao

động.

- Ban tài chính kế tốn: Có chức năng quản lý tài chính, hạch tốn kế tốn, kiểm

tra và phân tích hoạt động kinh tế; tổ chức thực hiện cơng tác tài chính kế tốn trong

cơng ty theo đúng chế độ, chuẩn mực kế toán và các quy định hiện hành của nhà nước

về tài chính- kế tốn. Ban tài chính kế tốn có nhiệm vụ xây dựng tài chính tổng hợp

của tồn cơng ty, thơng tin kịp thời cho tổng giám đốc về tình hình tài chính, lập báo

cáo tài chính theo định kỳ. Theo dõi, quản lý, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, chứng từ kế toán

theo đúng qui định của nhà nước. Liên hệ với các cấp, các ngành nhằm đảm bảo vốn

sản xuất kinh doanh, tiền lương của cơng nhân, lập hồ sơ thanh quyết tốn với vay vốn

ngân hàng…cân đối kiểm tra cụ thể các chứng từ hợp pháp để trả lương cho công nhân

viên chức, giúp giám đốc trong công tác quản lý bảo tồn và phát triển vốn.

- Giám đốc xí nghiệp: Là người chịu mọi trách nhiệm trách nhiệm trước tổng

giám đốc về mọi hoạt động của xí nghiệp, định hướng xây dựng các kế hoạch về mục

tiêu chất lượng, kế hoạch thực hiện, cơ cấu tổ chức nhân sự, đầu tư phát triển, khai

thác thị trường, nguồn vốn; điều hành hoạt động của đơn vị, tổ chức thi công đúng tiến

độ, đảm bảo chất lượng an ninh trên công trường, nâng cao uy tín cơng ty. Giám đốc xí

nghiệp có quyền quyết định phương án tổ chức nhân sự, lao động, tiền lương, thi đua,

phương án đầu tư phát triển, phương án tài chính; yêu cầu nhân viên trong xí nghiệp

thực hiện nghiêm các nội quy, kỹ thuật lao động, qui chế cơng ty, nổ lực trong sản

xuất, phấn đấu hồn thành các kế hoạch sản xuất kinh doanh.

SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 20



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh



IV. Tổ chức kế tốn tại cơng ty :

1. Tổ chức bộ máy kế tốn

Cơng ty tổ chức bộ máy kế tốn vừa hỗn hợp, dung hòa giữa 2 hình thức tập trung và

phân tán. Đặc điểm của công ty là công ty xây lắp, khi nhận được gói cơng trình thì

bàn giao cho các xí nghiệp quản lý và thi cơng. Mọi hoạt động diễn ra tại cơng trình thì

có ban kế tốn cơng trình hạch tốn. Ban quản lý cơng trình vay vốn cơng ty, và thay

mặt cơng ty sử dụng vốn có mục đích. Khi cơng trình hồn thành, các xí nghiệp cùng

cơng ty làm quyết tốn với chủ thầu.

1.1. Sơ đồ bộ máy kế tốn

Trưởng ban tài chính

(Kế tốn trưởng)



Phó Ban tài chính

(Kế tốn tổng hợp)



Kế tốn thanh toán

kiêm kế toán TGNH



Kế toán tiền mặt

kiêm thủ quỹ



Kế toán vật tư



1.2. Chức năng, nhiệm vụ:

- Kế toán trưởng:

Là người chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo công tác hạch tốn kế tốn tồn cơng ty,

bảo mật các số liệu tài chính của cơng ty.

Tổ chức lập kế hoạch, chương trình kiểm tra tình hình tài chính, sử dụng vốn, hiệu

quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các đơn vị phụ thuộc, chịu trách nhiệm lập báo

cáo tài chính theo đúng quy định của pháp luật, lập các báo cáo quản trị phục vụ cho

yêu cầu công ty.

- Kế tốn tổng hợp:

Là người chịu trách nhiệm chính trước Tổng Giám Đốc và Kế toán trưởng về kế

toán tổng hợp và công nợ của công ty.

Lập báo cáo theo yêu cầu của kế toán trưởng.

- Kế toán thanh toán kiêm kế toán TGNH:

Theo dõi, thanh toán các khoản chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền lương, bảo

hiểm xã hội, các khoản phải thu, phải trả.

Cập nhật chứng từ, bảng tổng hợp số liệu, đối chiếu phát hiện kịp thời những sai sót,

những nhầm lẫn để có biện pháp xử lý đồng thời cuối tháng xác nhận bảng chấm công

đối chiếu sản phẩm làm căn cứ tính và thanh tốn lương cho cơng nhân.

- Kế tốn tiền mặt, thủ quỹ:

Kiểm tra các chứng từ thu- chi và thực hiện nghiệp vụ thu- chi tiền mặt đảm bảo tính

chính xác khơng để xảy ra nhầm lẫn, mất mát.



SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 21



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh



Vào sổ quỹ theo dõi thu- chi hàng ngày, kết dư quỹ tiền mặt hàng ngày, tiến hành đối

chiếu số dư quỹ tiền mặt với kế toán tiền mặt vào ngày cuối tháng.

Báo cáo theo yêu cầu của kế toán trưởng.

- Kế toán vật tư:

Theo dõi tình hình xuất nhập kho vật tư, ghi sổ nguyên liệu, công cụ dụng cụ.

Báo cáo theo u cầu của kế tốn trưởng.

2. Hình thức kế tốn áp dụng:

Hệ thống chứng từ, biểu mẫu ghi chép hạch toán ban đầu như hoá đơn GTGT, phiếu

nhập, phiếu xuất nguyên vật liệu, phiếu thu, phiếu chi ... được thực hiện theo Quyết

định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành Chế độ Kế tốn doanh

nghiệp.

Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty là hình thức kế tốn “Nhật ký chung”.

2.1. Sơ đồ hình thức kế tốn Nhật ký chung

Chứng từ kế toán



Sổ Nhật ký

đặc

biệt



SỔ NHẬT KÝ

CHUNG

SỔ CÁI



Sổ, thẻ kế toán

chi tiết

Bảng tổng hợp

chi tiết

chi tiết



Bảng cân đối

số phát sinh



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

2.2. Trình tự ghi sổ theo hình thức kế tốn Nhật ký chung:

- Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ

tiến hành ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, đồng thời ghi vào các sổ, thẻ

SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 22



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đồn Ngọc Phi Anh



chi tiết liên quan. Sau đó căn cứ vào số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ

cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối phát

sinh. Sau khi đã đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

được dùng để làm các báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng

số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và

Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ.

B. KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CTCP XÂY LẮP THỦY SẢN VIỆT NAM

I. Đặc điểm và công tác quản lý TSCĐ tại CTCP XLTS Việt Nam

1. Đặc điểm TSCĐ tại CTCPXLTS Việt Nam

Là một công ty hoạt động bên lĩnh vực xây dựng dân dụng, để đáp ứng nhu cầu

xây dựng tốt cần qui mô tài sản tương đối lớn. Công ty đã trang bị một hệ thống tài sản

với những tiến bộ về mặt kỹ thuật để thực hiện việc xây dựng được tốt hơn, đáp ứng

nhu cầu ngày một cao của khách hàng.

2. Phân loại TSCĐ tại CTCPXLTS Việt Nam

Tài sản cố định của công ty được phân loại theo hình thái biểu hiện

* TSCĐ hữu hình:

- Nhà cửa, vật kiến trúc

- Máy móc thiết bị

- Phương tiện vận tải

- Thiết bị dụng cụ quản lý

* TSCĐ vơ hình

- Quyền sử dụng đất

- Phần mềm kế toán

II. Kế toán tăng TSCĐ tại CTCPXLTS Việt Nam

1. Kế toán tăng TSCĐ do mua sắm

TSCĐ ở CTCPXLTS Việt Nam nói chung có ít biến động, các trường hợp tăng

TSCĐ chủ yếu là do công ty mua sắm bằng nguồn vốn tự có.

Khi cần mua sắm TSCĐ, các bộ phận có nhu cầu sử dụng TSCĐ và kế tốn

trưởng lập tờ trình gửi Giám đốc cơng ty xét duyệt và cho lập kế hoạch mua sắm. Khi

bên bán giao hàng, công ty lập biên bản giao nhận TSCĐ, việc lập biên bản này cần

đặc biệt lưu ý đến vấn đề kiểm tra và ghi chép chính xác các yếu tố cấu thành nên giá

trị ban đầu của TSCĐ. Sau đó căn cứ vào hoá đơn bán hàng hay hoá đơn GTGT, biên

bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ gốc cần thiết kế toán hạch toán nghiệp vụ mua

sắm TSCĐ và ghi vào các sổ kế toán liên quan.

Chứng từ và sổ kế tốn sử dụng:

- Hợp đồng

- Hóa đơn

- Ủy nhiệm chi

- Biên bản giao nhận tài sản

- Thẻ TSCĐ

- Sổ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ

Các chứng từ bao gồm: tờ trình, quyết định mua sắm, hợp đồng mua sắm, hóa

đơn, biên bản giao nhận tài sản…được lưu để hình thành hồ sơ TSCĐ để làm căn cứ

quan trọng đối với công tác quản lý và kế tốn TSCĐ tại cơng ty, và là cơ sở để doanh

SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 23



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh



nghiệp đăng ký TSCĐ tại các cơ quan quản lý tài chính; làm căn cứ pháp lý cho việc

trích khấu hao để xác định chi phí hợp lý phục vụ cho mục đích tính thuế thu nhập

doanh nghiệp.

Trình tự ghi sổ

Chứng từ gốc (biên bản

giao nhận, biên bản

thanh lý TSCĐ)…



Sổ nhật ký

chung



Lập thẻ TSCĐ



Sổ TSCĐ



Sổ cái TK

211

Nghiệp vụ 1: Ngày 19/10/2010 công ty mua 1 máy Photocopy Rick MP 3391 của

công ty TNHH TMDV Đại Quang Vinh với giá 91.000.000 đồng; trả bằng tiền gửi

ngân hàng, khấu hao trong 5 năm.

Khi có nhu cầu mua mới máy photocopy, bộ phận văn phòng và kế tốn trưởng

viết tờ trình gửi trình ban giám đốc. Ban giám đốc phê duyệt và ra quyết định mua.

Đối với những giao dịch mua tài sản với số lượng lớn hoặc yêu cầu cần phải có

những ràng buộc đối với hai bên khi đưa TSCĐ cố định vào sử dụng thì hai bên tiến

hành ký hợp đồng.

Sau khi ký hợp đồng mua bán, bên bán tiến hành giao hàng cho công ty. Bộ phận

nhận hàng căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn(bảng 1) sẽ tiến hành giao nhận hàng hóa .

Căn cứ vào hóa đơn, bộ phận nhận hàng tiến hành kiểm tra máy móc mua về có

phù hợp với hợp đồng hay khơng, nếu khơng phù hợp thì thơng báo ngay cho bên bán,

u cầu giao hàng đúng hợp đồng. Khi máy móc đã đủ tiêu chuẩn nhận thì tiến hành

lập “biên bản giao nhận hàng hóa”(bảng 3).

Doanh nghiệp tiến hành trả tiền cho đơn vị bán. Kế tốn trưởng lập lệnh chi, qua

đó kế toán tiền gửi ngân hàng sẽ yêu cầu ngân hàng chuyển khoản để trả cho đơn vị

bán theo số tài khoản tại ngân hàng(bảng 2). Nếu cùng trong một hệ thống ngân hàng,

các chi nhánh này sẽ tiến hành chuyển khoản giữa các tài khoản mà doanh nghiệp

không cần phải rút tiền mặt nộp vào tài khoản cho đơn vị bán. Nghiệp vụ thanh tốn

này phải tiến hành thơng qua hệ thống ngân hàng thì mới được khấu trừ thuế GTGT.

Sau khi tiến hành giao nhận tài sản, kế tốn TSCĐ căn cứ vào hóa đơn tiến hành

lập thẻ tài sản cố định(bảng 4). Đồng thời ghi tăng tài sản cố định và tiến hành ghi vào

sổ TSCĐ(bảng 5). Sổ TSCĐ là sổ theo dõi chi tiết các TSCĐ theo ngun giá, tình

hình trích khấu hao và giá trị còn lại.

Hiện tại cơng ty đang áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting vào trong

phần hành kế toán TSCĐ. Khi kế tốn nhập thơng tin tăng tài sản cố định thì những

SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 24



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đồn Ngọc Phi Anh



thơng tin này sẽ được cập nhật vào sổ kế toán chi tiết tài sản cố định. Mỗi trang sổ

được dùng để ghi cùng một loại tài sản.

Bảng 1



HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: giao khách hàng

Số: 0110164

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TMDV Đại Quang Vinh

Địa chỉ: 112/12 Trần Đình Xu- Nguyễn Cư Trinh- Q1- TP HCM

Tài khoản:4611278 ngân hàng công thương

Điện thoại: 08.38365490

MS: 0400838383

Họ tên người mua hàng: Trần Nguyên Vũ

Tên đơn vị: Công ty CP xây lắp thủy sản Việt Nam

Địa chỉ: 31 Ngũ Hành Sơn- Ngũ Hành Sơn- Đà Nẵng

Điện thoại: 0511.3954958

Số tài khoản: 1020100000194617- NHCT chi nhánh Ngũ Hành Sơn

Hình thức thanh toán: chuyển khoản

MS : 0400100001

Số tiền viết bằng chữ: một trăm triệu một trăm ngàn đồng chẵn

Người mua hàng

Người bán hàng

Thủ trưởng đơn vị

(ký và ghi rõ họ tên)

(ký và ghi rõ họ tên)

(ký và ghi rõ họ tên)



Bảng 2

ỦY NHIỆM CHI

PAYMENT ORDER



Số: 14

Ngày: 15/10/2010



Số tiền(amount):

100.100.000

 VND

 USD

 Khác

Số tiền bằng chữ: một trăm triệu một trăm nghìn đồng chẵn.

Phí ngân hàng:  Đã bao gồm phí(charge included)

 Chưa bao gồm phí(charge excluded)

Nguời u cầu(applicant): Cơng ty CPXLTS Việt Nam

Tài khoản: 1020100000194617

Tại ngân hàng(with bank): Ngân hàng công thương chi nhánh Ngũ Hành Sơn

Người hưởng: Công ty TNHH TMDV Đại Quang Vinh

Tài khoản: 4611278

Nội dung: chuyển trả nợ tiền hàng

Kế toán trưởng

Ngân hàng gửi

Ngân hàng nhận

Giao dịch viên Kiểm soát

Giao dịch viên Kiểm soát

(đã ký)

(đã ký)

(đã ký)

(đã ký)

(đã ký)



SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguyên tắc xử lý các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×