Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh



- Biên bản bàn giao TSCĐ hoàn thành.

- Các chứng từ liên quan

Các chứng từ này được tập hợp riêng cho từng đối tượng ghi TSCĐ tạo thành hồ

sơ TSCĐ. Hồ sơ TSCĐ được lập thành 2 bản, một bản lưu ở phòng kỹ thuật và một

bản được lưu ở phòng kế tốn để làm căn cứ ghi sổ kế toán và theo dõi chi tiết TSCĐ.

* Với trường hợp giảm TSCĐ, các chứng từ kế toán được sử dụng là:

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Hợp đồng mua bán TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Các chứng từ kế toán khác.

Các chứng từ này cũng là căn cứ để kế toán giảm TSCĐ và theo dõi chi tiết các

TSCĐ giảm.

TSCĐ được theo dõi chi tiết trên các thẻ TSCĐ lập ra trên cơ sở bộ hồ sơ của

TSCĐ. Mỗi thẻ TSCĐ (theo dõi từng đối tượng ghi TSCĐ) được lập thành hai bản.

Bản chính được phòng kế tốn giữ để theo dõi, ghi chép các diễn biến phát sinh trong

quá trình sử dụng TSCĐ, bản sao được giao cho bộ phận sử dụng TSCĐ giữ. Sau khi

lập xong, các thẻ TSCĐ được đăng ký vào sổ TSCĐ, và giao cho nhân viên kế toán

giữ. Khi phát sinh trường hợp giảm TSCĐ, thẻ theo dõi TSCĐ được rút ra khỏi ngăn

thẻ TSCĐ đang được sử dụng để đưa vào lưu trữ.

1.2. Tài khoản sử dụng:

Để theo dõi, phản ánh tình hình biến động tăng giảm TSCĐ, kế toán sử dụng tài

khoản 211- TSCĐ hữu hình, TK 213- TSCĐ vơ hình, TK 214- hao mòn.

TK 211- TSCĐ hữu hình: tài khoản này được sử dụng để theo dõi tình hình biến

động TSCĐ hữu hình theo nguyên giá. Kết cấu của tài khoản này như sau:

TK 211- TSCĐ hữu hình

Số dư đầu kỳ: ngun giá TSCĐ hữu hình

hiện có đầu kỳ

- Ngun giá TSCĐ hữu hình tăng do

- Ngun giá TSCĐ hữu

XDCB hồn thành bàn giao đưa vào sử

hình giảm do điều chuyển

dụng, do mua sắm, do nhận góp vốn liên

cho đơn vị khác, do thanh

doanh, do được cấp, được biếu tặng, tài

lý, nhượng bán, hoặc đưa đi

trợ…

góp vốn liên doanh…

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do xây - Điều chỉnh nguyên giá do

lắp, trang hị thêm hoặc do cải tạo, nâng cấp đánh giá lại

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do

- Nguyên giá TSCĐ hữu

đánh giá lại.

hình giảm do tháo bớt một

Số dư bên nợ: nguyên giá TSCĐ hữu hình hoặc một số bộ phận…

hiện có tại doanh nghiệp.

TK 213- TSCĐ vơ hình: tài khoản này được sử dụng để theo dõi tình hình biến

động TSCĐ vơ hình theo ngun giá. Kết cấu của TK 213 như sau:



SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 9



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh



TK 213- TSCĐ vơ hình

Số dư bên nợ: ngun giá TSCĐ vơ hình đầu

kỳ

- Ngun giá TSCĐ vơ hình tăng so đầu tư

- Ngun giá TSCĐ vơ hình giảm

mua sắm, nhận vốn góp liên doanh, được tài

do nhượng bán, do góp vốn liên

trợ, hoặc doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu.

doanh

Số dư bên nợ: ngun giá TSCĐ vơ hình hiện

có tại doanh nghiệp

TK 214- Hao mòn TSCĐ : tài khoản này được sử dụng để theo dõi tình hình

biến động về giá trị hao mòn của TSCĐ. TK 214 là một tài khoản điều chỉnh giảm cho

TK TSCĐ. Kết cấu của tài khoản này như sau:

TK 2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình

TK 2142- Hao mòn TSCĐ th tài chính

TK 2143- Hao mòn TSCĐ vơ hình

TK 2147- Hao mòn BĐS đầu tư

Kết cấu của TK 214 như sau:

TK 214- Hao mòn TSCĐ

Số dư đầu kỳ: giá trị hao mòn lũy kế của

- Giá trị hao mòn TSCĐ, bất động TSCĐ, BĐS đầu kỳ.

sản đầu tư giảm do TSCĐ, bất

- Giá trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư

động sản đầu tư thanh lý, nhượng tăng do trích khấu hao.

bán, điều động cho đơn vị khác,

Số dư cuối kỳ: giá trị hao mòn lũy kế của

góp vốn liên doanh.

TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có của doanh nghiệp.

2. Kế toán các trường hợp tăng TSCĐ

2.1. Kế toán mua TSCĐ sử dụng cho hoạt động SXKD

TK 111,112,331,341



TK 211,213

Tăng NGTSCĐ



Tổng tiền chi ra

TK 1332

Thuế GTGT được khấu

trừ (nếu có)



Kết chuyển nguồn vốn:

TK 411



TK 414,441



Kết chuyển nguồn



SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 10



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh



2.2. Kế toán mua TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi

TK 111,112,131



TK 211,213



Tăng NG TSCĐ



Kết chuyển nguồn vốn

TK 3533



TK 3532



Kết chuyển nguồn

2.3. Kế tốn tăng TSCĐ hữu hình hồn thành qua đầu tư XDCB

Trong các doanh nghiệp, công tác xây dựng cơ bản thường được tiến hành để xây

dựng các cơng trình nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ hoặc

xây dựng nhà làm việc. Với phương thức tự làm doanh nghiệp tự bỏ tất cả các chi phí

liên quan để tiến hành thi cơng. Khi cơng trình hồn thành, nghiệm thu để đưa vào sử

dụng, giá thành cơng trình hồn thành được duyệt để kết chuyển thành nguyên giá

TSCĐ chỉ bao gồm các chi phí hợp lý và hợp lệ trong quá trình đầu tư.

Hoạt động thi cơng phức tạp và q trình thi cơng thường kéo dài nên kế toán sử

dụng TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang, để tập hợp và tính giá của hoạt động XDCB.

Sơ đồ kế toán tăng TSCĐ hữu hình hồn thành qua đầu tư XDCB

TK 11X,331



TK 241

TSCĐ tăng do

XDCB hồn thành



Tập hợp chi phí xây

dựng cơ bản



TK411



TK 211, 213



TK 441



Kết chuyển nguồn



2.4. Kế toán các trường hợp tăng TSCĐ khác

Ngoài các trường hợp tăng TSCĐ trên trong các doanh nghiệp còn có các trường

hợp tăng TSCĐ đồng thời với tăng quy mô nguồn vốn như TSCĐ được cấp, được điều

chuyển, TSCĐ được viện trợ, biếu tặng



SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 11



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh



Sơ đồ các trường hợp tăng TSCĐ khác



3. Kế toán các trường hợp giảm TSCĐ

TSCĐ của doanh nghiệp giảm thường do nhiều nguyên nhân chủ yếu là thanh lý

nhượng bán, chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ, điều chuyển cho đơn vị khác…

Khi TSCĐ giảm thì kế tốn tiến hành ghi giảm nguyên giá TSCĐ và hao mòn lũy kế,

giá trị còn lại được xử lý phù hợp với từng trường hợp giảm TSCĐ.

3.1. Kế toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp bị hao

mòn dần làm giảm dần giá trị và giá trị sử dụng. Đến một thời điểm nào đó, TSCĐ sẽ

khơng thể phục hồi hoặc trở nên lạc hậu, hoạt động khơng còn hiệu quả nên doanh

nghiệp phải tiến hành thanh lý tài sản này để thu hồi một phần vốn.

Sơ đồ quá trình thanh lý nhượng bán TSCĐ

TK 211



TK 811



Giá trị còn lại

TK 214



Giá trị HM lũy kế

Khi phản ánh kết quả thu được từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

TK 711



TK 111,112,131,152



TK 111,112,331



Tiền, phế

liệu, khoản

phải thu từ

thanh lý

TSCĐ

TK 3331

Thuế GTGT

phải nộp



TK 811

Chi phí thanh lý,

nhượng bán

TK 133

Thuế GTGT được

khấu trừ



3.2 Các trường hợp giảm TSCĐ khác

TSCĐ giảm còn do những nguyên nhân khác như do TSCĐ hữu hình khơng còn

thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ và được chuyển thành công cụ dụng cụ;

hoặc do điều chuyển đến các đơn vị khác.



SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 12



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh



Sơ đồ các trường hợp giảm TSCĐ khác

TK 211



TK 214



TK 627, 641,642



Giảm GTHM của TSCĐ



TK 142,242

Phân bổ (GTCL là lớn)



phân bổ từng kỳ



Nếu GTCL là nhỏ, phân bổ ngay trong kỳ

TK 411

Trả lại vốn góp,

điều chuyển

đến đơn vị khác



V. Kế tốn hao mòn và khấu hao TSCĐ

1. Khái niệm hao mòn và khấu hao TSCĐ

- Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào

hoạt động sản xuất kinh doanh do bị cọ xát, ăn mòn hoặc do sự tiến bộ khoa học kỹ

thuật.

- Khấu hao TSCĐ là việc tính tốn và phân bổ một cách có hệ thống giá trị TSCĐ

vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng kỳ kế toán.

Như vậy, TSCĐ bị hao mòn dần trong q trình sử dụng là khách quan, còn khấu

hao TSCĐ là phương pháp có tính chủ quan nhằm tính tốn hợp lý mức hao mòn trong

từng kỳ của TSCĐ và phân bổ hợp lý mức hao mòn này vào chi phí theo từng bộ phận

sử dụng TSCĐ. Mục đích của việc tính trích khấu hao là thu hồi dần vốn đầu tư ban

đầu vào TSCĐ để đầu tư TSCĐ mới khi chúng bị hư hỏng, khơng còn phù hợp hoặc

khơng còn tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

2. Phương pháp khấu hao TSCĐ

Theo chế độ tài chính, TSCĐ của doanh nghiệp có thể được tính khấu hao bằng

một trong ba phương pháp : phương pháp khấu hao theo đường thẳng, phương pháp

khấu hao theo số lượng sản phẩm và phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần.

* Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Là phương pháp mà mức khấu hao tính trích vào chi phí hàng năm là bằng nhau.

Mức khấu hao này được tính căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng ước tính của

TSCĐ.

Xác định mức khấu hao trung bình hằng năm cho TSCĐ theo cơng thức:

Mức khấu hao

hàng năm



=



Nguyên giá

TSCĐ



x



Tỉ lệ khấu hao

năm



Trong đó:

Tỉ lệ khấu

hao năm



=



1

Số năm sử dụng TSCĐ ước tính



x



100(%)



Mức khấu hao tháng được tính căn cứ vào mức khấu hao năm đã tính ở trên:

Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm : 12 tháng

SVTH: Nguyễn Thị Nghĩa_Lớp:36H10K6.1-A



Trang 13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×