Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV.Lực lượng lao động của Khách sạn Blue Ocean

IV.Lực lượng lao động của Khách sạn Blue Ocean

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt



GVHD: ThS Mai Kiều Anh



khéo léo, cơng việc ít nặng nhọc, tính thẩm mỹ và cẩn thận thì nhân viên nữ chiếm đa

số. Tuy nhiên, vẫn có sự hạn chế trong cơ cấu. Cụ thể:

• Bộ phận lễ tân là bộ phận của khách sạn, yêu cầu cơng việc đòi hỏi sự

khéo léo, dun dáng, cơng việc ít năng nhọc nên có tỉ trọng nữ nên chiếm đa số.

• Bộ phận buồng có 9 nhân viên nhưng khơng có nhân viên nam, dẫn đến

khó khăn trong hoạt động đòi hỏi sức mạnh như thu dọn nệm, di chuyển giường, tủ,

vận chuyển đồ đạc trong phòng.

• Riêng bộ phận bếp có tuổi đời khá thấp. Về mặt kinh nghiệm nghề

nghiệp thì nó là một khó khăn song lại có những thuận lợi cho việc gửi đi đào tạo, học

tập nâng cao nghiệp vụ.

Cơ cấu nguồn lực theo trình độ chun mơn

Bộ phận

Ban giám đốc

Quản lý

Kế tốn

Lễ tân

Buồng

Nhà hàng

Kinh doanh

Kỹ thuật và bảo vệ

Tổng cộng



Số



Trình độ chun mơn



TC

lượng ĐH

1

1

0

0

2

2

0

0

3

0

3

0

4

2

2

0

9

4

3

3

8

3

3

1

2

2

0

0

6

2

0

4

35

16

11

8



Trình độ ngoại ngữ

Toeic A

B

1

0

0

1

0

1

0

3

0

4

0

0

0

5

4

3

1

3

0

0

2

0

4

2

9

13

12



C

0

0

0

1

0

0

0

0

1



Nhận xét: Qua bảng số liệu, chúng ta có thể thấy :

Nhìn chung trình độ chun môn và ngoại ngữ nhân viên của khách sạn là khá

hợp lý với tiểu chuẩn 3 sao. Cụ thể:

 Trình độ đại học có 16 nhân viên chiếm 45.7%, trình độ cao đẳng có 11

nhân viên chiếm 31.43%, trung cấp chuyên nghiệp có 8 nhân viên chỉ chiếm 22.87%.

Hướng phát triển tiếp theo là nên nâng cao hơn trình độ đại học, khơng có trình độ

trung cấp chun nghiệp.

 Trình độ ngoại ngữ chứng chỉ A có 13 nhân viên chiếm 37,1%, trình độ

bằng B có 12 nhân viên chiếm 34.3%, trình độ bằng C có 1 nhân viên chiếm 2.8%,

trình độ bằng Toeic có 9 nhân viên chiếm 25.7%.



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



Page | 13



Báo cáo thực tập tốt



GVHD: ThS Mai Kiều Anh



Song vẫn còn có những mặt hạn chế như:



 Trình độ ngoại ngữ phần lớn đa số tập trung ở trình độ bằng A, B chuẩn

tiếng Anh Việt Nam, trình độ tiếng Anh bằng C, giao tiếp, các chứng chỉ ngoại ngữ

quốc tế như TOEIC, TOEFL… chiếm tỷ lệ thấp. Trong ngành du lịch nói chung và với

khách sạn nói riêng, khi khách hàng mục tiêu mà khách sạn hướng tới là khách quốc tế

thì trình độ ngoại ngữ của nhân viên cần phải được cải thiện, đặc biệt là đối với nhân

viên tiếp xúc trực tiếp tại các bộ phận như lễ tân, nhà hàng, đặc biệt là đội ngũ quản lý

thì điều này là hết sức quan trọng.

Phần lớn trình độ ngoại ngữ của nhân viên chỉ có thể sử dụng được một ngoại

ngữ là tiếng Anh. Các bộ phận phải tiếp xúc nhiều với khách như Lễ tân, Nhà hàng,

Ban giám đốc không nên chỉ biết một ngoại ngữ, mà cần biết thêm giao tiếp ở mức cơ

bản các ngôn ngữ khác như Nhật, Trung…đó là các nguồn thị trường khách quốc tế

chủ yếu của khách sạn.

Khách sạn cần có những khóa đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ cho nhân

viên.



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



Page | 14



Báo cáo thực tập tốt



GVHD: ThS Mai Kiều Anh



V. Tình hình kinh doanh của khách sạn trong 3 năm 2011 – 2013

5.1. Tình hình biến động lượng khách từ năm 2011 – 2013



Chỉ tiêu



ĐVT



2011



2012



2013



2012/2011



2013/2012



Chên



Chên



h lệch

Tổng lượt



Lượt



khách



khách



Số ngày



Ngày



khách



khách



Thời gian

LLBQ



Ngày



9563



10179 10427 616



12645 7560



7983



1,32



0.77



0.74



-5080



%



h lệch



%



106.44 284



102.44



59.79



105.6



423



Trong 3 năm, 2011-2013, Số ngày khách: Giảm từ 12645 ngày khách năm 2011

xuống còn 7983 ngày khách năm 2013. Số ngày khách giữa năm 2012/2011 giảm

40.21% tương đương 5080 ngày khách, số ngày khách giữa năm 2013/2012 tăng 5.6%

tương đương 423 ngày khách. Có một sự giảm mạnh với số ngày khách lưu lại khách

sạn. Sự biến động của nhân tố này là do ảnh hưởng sự biến động của 2 yếu tố tổng lượt

khách và thời gian lưu lại bình quân.

Tổng lượt khách: Tăng từ 9563 lượt khách năm 2011 lên 10427 lượt khách năm

2013. Tổng lượt khách giữa năm 2012/2011 tăng 6.44 % tương đương 616 lượt khách,

tổng lượt khách giữa năm 2013/2012 tăng 2.44 tương đương 284 lượt khách.

Thời gian lưu lại bình quân: Giảm từ 1,32 ngày năm 2011 xuống 0.77 ngày năm

2013.. Kết quả này cho thấy thời gian lưu lại bình qn của khách có xu hướng giảm

xuống rõ rệt.

Tóm lại, tình hình khai thác khách của khách sạn Blue Ocean trong thời gian

qua còn nhiều hạn chế, chưa khai thác tốt nguồn lực cũng như ưu thế của khách sạn.

Nguyên nhân có thể do khách sạn chưa nổ lực khai thác khách hoặc chưa đáp ứng đủ

nhu cầu của các đối tượng khách của khách sạn. Để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt

thì khách sạn nên đẩy mạnh quảng cáo, giới thiệu hình ảnh khách sạn, đặc biệt cần



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



Page | 15



Báo cáo thực tập tốt



GVHD: ThS Mai Kiều Anh



đầu tư thêm về đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp hơn, đồng thời liên kết thêm với

nhiều công ty lữ hành để thu hút được nhiều khách hơn, cung cấp thêm các dịch vụ

đáp ứng nhu cầu của khách nhắm kéo dài thời gian lưu lại của khách.

5.2. Cơ cấu khách theo mục đích chuyến đi.



Chỉ tiêu



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



SL TT%



SL



SL



TT%



Chênh lệch



TT% 2012/2011 2013/2012



Du lịch thuần túy 5012 52.4 5233 51.4



5517



52,9



104.4



100.4



Công vụ



3206 33.5 3886 38.1



4170



40



121.2



107.3



Mục đích khác



1345 14.1 1060 10.5



740



7.1



78.8



69.8



10427



100



106.4



102.4



Tổng lượt khách 9563



100 10179 100



Trong 3 năm 2011-2013, cơ cấu nguồn khách theo mục đích chuyến đi có sự

biến chuyển. Biểu hiện ở sự tăng lên của loại hình khách du lịch thuần túy, sự chuyển

dịch của loại hình khách cơng vụ theo hướng tăng lên, khách đi với mục đích khác

theo chiều hướng giảm xuống cả trên hai mặt tỉ trọng và tốc độ phát triển. Cụ thể:

• Mục đích du lịch thuần túy: Tăng từ 5012 lượt khách năm 2011 lên 5233 lượt

khách năm 2013. Tốc độ phát triển giữa năm 2012/2011 tăng 4.4%, giữa năm

2013/2012 tăng nhẹ 0.4%.

• Mục đích cơng vụ: Tăng từ 3206 lượt khách năm 2011 lên 4170 lượt khách năm

2013. Tốc độ phát triển giữa năm 2012/2011tăng 21,2% song giữa năm

2013/2012tăng ít chỉ còn 7.3%. Tỉ trọng trong cơ cấu năm 2011 chỉ đạt 38.1%

thì qua năm 2013 đã tăng lên đạt 40%, xấp xỉ với tỉ trọng khách du lịch thuần

túy.

• Mục đích khác: Giảm từ 1345 lượt khách năm 2011 xuống còn 740 lượt khách

năm 2013. Tốc độ phát triển giữa năm 2012/2011giảm 21.2% song giữa năm

2013/2012có sự giảm khoảng 30.2%. Tỉ trọng trong cơ cấu năm 2011 đạt

14.1% thì qua năm 2013 đã giảm xuống chỉ còn 7.1%, chiếm tỉ trọng rất thấp so

với 2 mục đích còn lại.

5.3 Cơ cấu khách theo quốc tịch

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



Page | 16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV.Lực lượng lao động của Khách sạn Blue Ocean

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×