Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. Cơ cấu tổ chức của khách sạn.

III. Cơ cấu tổ chức của khách sạn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt



GVHD: ThS Mai Kiều Anh



trình quản lý, còn có sự hỗ trợ của phó giám đốc. Mỗi bộ phận đều có một tổ trưởng

chịu trách nhiệm chung về bộ phận của mình..

Ưu điểm:Mối quan hệ trực tuyến là mối quan hệ dọc tức là các phòng ban

khơng có quyền ra lệnh trực tiếp đến các bộ phận khác và giám đốc là người ra quyết

định cuối cùng. Chính nhờ vào mơ hình này, khách sạn đã quy định rõ chức năng của

từng bộ phận. Bên cạnh đó mỗi nhân viên biết được nhiệm vụ của mình là gì, và báo

cáo tình hình thực hiện đó cho ai, đảm bảo việc thông suốt mệnh lệnh từ cấp trên. Mối

quan hệ chức năng là mối quan hệ ngang, tức là các phòng ban hỗ trợ, phối hợp thống

nhất nhau trong công việc, như khi khách hàng yêu cầu giặt ủi tại lễ tân thì lễ tân sẽ

báo cáo lên bộ phận dịch vụ giặt là... Ngược lại, khi tiễn khách thì bộ phận lễ tân kết

hợp bộ phận bảo vệ mang vác hành lý cho khách... Qua đó, ta thấy sơ đồ quản lý của

khách sạn Blue Ocean là hợp lý, nó phát huy tính sáng tạo và linh động của các thành

viện trong từng bộ phận với nhau.

Thấy được vai trò của giám đốc, là người phải đưa ra các quyết định cho mọi

hoạt động của khách sạn do đó nhấn mạnh vào vai trò của người giám đốc. Cơ cấu

quyền hành được tổ chức rõ ràng từ trên xuống dưới, qua các cấp độ từ ban giám đốc

đến các bộ phận, cuối cùng là các nhân viên và ngược lại. Nó làm cho các quyết định

được thực thi một cách rõ ràng, thống nhất. Giữa các bộ phận cũng có được sự hỗ trợ,

cung cấp thơng tin trong qua trình hoạt động.

Nhược điểm: Quyền quyết định phụ thuộc vào cá nhân giám đốc nên các quyết

định có tính chủ quan, phụ thuộc vào năng lực của người ra quyết định. Trong những

trường hợp cần sự linh động, cơ cấu mệnh lệnh này đôi khi cứng nhắc, gây mất thời

gian. Để hạn chế điều này rất cần sự linh động trong hoạt động tổ chức, điều hành và

khả năng trao quyền cho các tổ trưởng bộ phận, sự tham mưu của phó giám đốc.

3.2.Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

 Giám đốc: Là ngưòi có quyền hạn cao nhất, có trách nhiệm cao nhất về

pháp lý, toàn quyền điều hành và quyết định các hoạt động kinh doanh.

 Bộ phận kế toán: Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đầy đủ,

kịp thời, chính xác theo q trình hoạt động kinh doanh của khách sạn. Thông qua việc



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



Page | 10



Báo cáo thực tập tốt



GVHD: ThS Mai Kiều Anh



hạch toán kế tốn, kế tốn sẽ nắm được tình hình hoạt động của khách sạn, báo cáo và

tham mưu với giám đốc về tình hình tiêu thụ, cơng nợ, kết quả kinh doanh.

 Bộ phận lễ tân : Công việc của bộ phận lễ tân là tiếp nhận, giải quyết, xác

nhận các yêu cầu đặt phòng của khách và yêu cầu về các dịch vụ bộ sung khác. Ngoài

ra, bộ phận này còn phải nắm bắt tình hình lưu trú tại khách sạn để báo cáo lên cấp

trên hằng ngày cũng như thực hiện việc thanh toán và tiễn khách.

 Bộ phận buồng: Thực hiện việc chuẩn bị, làm vệ sinh phòng, sắp xếp trang

trí các phòng và các khu vực công cộng trong khách sạn. Bộ phận này cũng đảm

nhiệm phục vụ dịch vụ giặt ủi cho khách.

 Bộ phận bếp & nhà hàng:

-



Bộ phận Bàn và Bar: Phục vụ các buổi ăn buffet sáng, đảm nhận việc



phục vụ khách về dịch vụ ăn uống theo đúng thực đơn và yêu cầu của khách. Thanh

toán trực tiếp đối với khách ngoài và khách lưu trú tại khách sạn nếu như khách lưu trú

có yêu cầu. Lập bảng kê khai về số lượng khách thực dơn của khách đặc các bữa ăn

chính để báo cho bộ phận bếp.

-



Bộ phận bếp: Chịu trách nhiệm chế biến các món ăn theo thực đơn và



yêu cầu của khách, thực hiện khâu mua và vận chuyển thức ăn, kê khai bảng giá thức

ăn để báo với bộ phận kế toán.

 Bộ phận kỹ thuật & bảo vệ:

Bộ phận kỹ thuật : Có trách nhiệm trong việc đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị

được lắp đặt tại đơn vị, giúp cho công tác quản lý và kinh doanh của các bộ phận khác

diễn ra thuận lợi.

Bộ phận bảo vệ: Bảo vệ tài sản của đơn vị, đảm bảo an ninh và tài sản, tính mạng cho

khách trong suốt thời gian họ lưu trú tại khách sạn.Nhận và đưa khách đến phòng lưu

trú của họ và giúp khách vận chuyển hành lý lên phòng.



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



Page | 11



Báo cáo thực tập tốt



GVHD: ThS Mai Kiều Anh



IV.Lực lượng lao động của Khách sạn Blue Ocean

Sự phân bổ nhân viên trong từng bộ phận theo độ tuổi và giới tính

Số



Tỷ



lệ Giới tính



lượng



(%)



Nam



Nữ



<30



30-40



>40



Ban giám đốc



1



2,9



0



1



1



0



0



Quản lý



2



5.7



2



0



1



0



1



Kế toán



3



8,6



1



2



0



3



0



Lễ tân



4



11,4



0



4



4



0



0



Buồng



9



25,7



0



9



3



4



2



Bộ phận



Độ tuổi



Nhà



Bàn



5



14,3



4



1



4



1



0



hàng



Bếp



3



8,6



2



1



3



0



0



Kỹ thuật và Bảo vệ



6



17,1



6



0



1



2



3



Kinh doanh



2



5,7



1



1



2



0



0



Tổng cộng



35



100



16



19



19



10



6



Nhận xét:

Với quy mô khách sạn, số lượng nhân viên như vậy là khá hợp lý, có thể đáp

ứng nhu cầu phục vụ khách một cách trọn vẹn.

Nhân viên nữ của khách sạn là 19 ( chiếm 54,3%), nam là 16 chiếm (45,7%)

cho thấy ít có sự chênh lệch trong cân bằng giới tính. Mặt khác, đa phần nhân viên của

khách sạn còn khá trẻ (độ tuổi <30 chiếm hơn 54%, từ 30-40 tuổi chiếm 28%, >40 tuổi

chỉ chiếm 17%). Đây là điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của ngành với

yêu cầu cơ cấu độ tuổi trẻ so với các ngành khác.

Có sự phân bố rõ rệt về giới tính ở các bộ phận do mang tính đặc thù riêng:

Nhân viên nam tập trung tuyệt đối ở một số bộ phận như bếp, kỹ thuật, bảo vệ. Ở các

bộ phận này yêu cầu cao về sự nhanh nhẹn, khỏe mạnh, ít đòi hỏi sự khéo léo. Ngược

lại, ở các bộ phận như buồng phòng, nhà hàng, kế tốn, dịch vụ bổ sung đòi hỏi sự



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



Page | 12



Báo cáo thực tập tốt



GVHD: ThS Mai Kiều Anh



khéo léo, cơng việc ít nặng nhọc, tính thẩm mỹ và cẩn thận thì nhân viên nữ chiếm đa

số. Tuy nhiên, vẫn có sự hạn chế trong cơ cấu. Cụ thể:

• Bộ phận lễ tân là bộ phận của khách sạn, u cầu cơng việc đòi hỏi sự

khéo léo, dun dáng, cơng việc ít năng nhọc nên có tỉ trọng nữ nên chiếm đa số.

• Bộ phận buồng có 9 nhân viên nhưng khơng có nhân viên nam, dẫn đến

khó khăn trong hoạt động đòi hỏi sức mạnh như thu dọn nệm, di chuyển giường, tủ,

vận chuyển đồ đạc trong phòng.

• Riêng bộ phận bếp có tuổi đời khá thấp. Về mặt kinh nghiệm nghề

nghiệp thì nó là một khó khăn song lại có những thuận lợi cho việc gửi đi đào tạo, học

tập nâng cao nghiệp vụ.

Cơ cấu nguồn lực theo trình độ chun mơn

Bộ phận

Ban giám đốc

Quản lý

Kế tốn

Lễ tân

Buồng

Nhà hàng

Kinh doanh

Kỹ thuật và bảo vệ

Tổng cộng



Số



Trình độ chun mơn



TC

lượng ĐH

1

1

0

0

2

2

0

0

3

0

3

0

4

2

2

0

9

4

3

3

8

3

3

1

2

2

0

0

6

2

0

4

35

16

11

8



Trình độ ngoại ngữ

Toeic A

B

1

0

0

1

0

1

0

3

0

4

0

0

0

5

4

3

1

3

0

0

2

0

4

2

9

13

12



C

0

0

0

1

0

0

0

0

1



Nhận xét: Qua bảng số liệu, chúng ta có thể thấy :

Nhìn chung trình độ chuyên môn và ngoại ngữ nhân viên của khách sạn là khá

hợp lý với tiểu chuẩn 3 sao. Cụ thể:

 Trình độ đại học có 16 nhân viên chiếm 45.7%, trình độ cao đẳng có 11

nhân viên chiếm 31.43%, trung cấp chuyên nghiệp có 8 nhân viên chỉ chiếm 22.87%.

Hướng phát triển tiếp theo là nên nâng cao hơn trình độ đại học, khơng có trình độ

trung cấp chun nghiệp.

 Trình độ ngoại ngữ chứng chỉ A có 13 nhân viên chiếm 37,1%, trình độ

bằng B có 12 nhân viên chiếm 34.3%, trình độ bằng C có 1 nhân viên chiếm 2.8%,

trình độ bằng Toeic có 9 nhân viên chiếm 25.7%.



SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh



Page | 13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. Cơ cấu tổ chức của khách sạn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×