Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TRỰC THĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỮ HÀNH VITOURS

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TRỰC THĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỮ HÀNH VITOURS

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp





GVHD: Trần Niên Tuấn



Nâng cao chất lượng công tác xây dựng sản phẩm, quảng bá và chào



bán các chương trình du lịch, cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tốt nhất





Thúc đẩy tăng trưởng về doanh thu hằng năm tăng từ 20 -25 % và lợi



nhuận tăng từ 15-20% trong những năm tới, nộp ngân sách tăng từ 10 – 15%

năm





Tăng thu nhập trung bình cho người lao động từ 1.500.000 - đến



2.500.000 trong thời gian 3 năm , giải quyết việc làm cho khoản 120 lao động /

năm.





Xây dựng một đội ngũ nhân viên, đoàn thể vững mạnh, chất lượng cao



và chuyên nghiệp

3.1.2. Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

3.1.2.1. Môi trường vĩ mô

a. Môi trường kinh tế

Giai đoạn 2007- 2009, thế giới rơi vào khủng hoảng kinh tế toàn cầu ngành du

lịch phải chịu tác động lớn do nhu cầu đi du lịch của người dân bị giảm sút mạnh

và du lịch lại là một nhu cầu thứ yếu. Tuy nhiên, năm 2010, tình hình đã có

những chuyển biến tích cực theo hướng phục hồi và phát triển trở lại vào năm

2011.

Đà Nẵng là trung tâm kinh tế của miền Trung, điểm đầu của hành lang

kinh tế Đơng Tây (EWEC), có tốc độ phát triển kinh tế cao. Cơ cấu kinh tế đang

chuyển dần từ “công nghiệp- dịch vụ- nông nghiệp” sang “dịch vụ- công nghiệpnông nghiệp”. Hiện tại, Đà Nẵng đã có 55 dự án đầu tư vào lĩnh vực du lịch với

tổng vốn đầu tư 54.000 tỷ đồng, trong đó có 10 dự án đầu tư nước ngồi với tổng

vốn đầu tư 23.000 tỷ đồng và 45 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn 31.000 tỷ

đồng. Trong đó, chủ yếu là đầu tư vào hàng loạt khu resort, khách sạn cao cấp

cho thấy số lượng khách sang tới Đà Nẵng sẽ ngày một đơng thêm. Thêm vào đó,

hiện tại Đà Nẵng có 5 đường bay quốc tế trực tiếp và đang mở thêm 3 đường bay

quốc tế nữa, ước tính đem đến 1000-1500 khách mỗi tuần. Điều đó đã làm cho

lượng khách đến Đà Nẵng ngày một dồi dào. Tính đến hết năm 2011, Đà Nẵng



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 48



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



đón được 1.77 triệu lượt khách, có 370 nghìn lượt khách quốc tế, doanh thu

chuyên ngành đạt 1239 tỷ đồng. Với một lượng khách lớn như vậy, là một thị

trường đang mở rộng để các công ty lữ hành khai thác.

 Lượng vốn đầu tư vào du lịch tăng mạnh nhất là tại Đà Nẵng sẽ

nâng tầm hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật, thu hút lượng lớn khách

cao cấp. Số lượng các đường bay tăng, số lượt khách quốc tế tăng

mạnh tạo nên một thị trường khách ngày một lớn.

b. Môi trường văn hóa – xã hội

Việt Nam là đất nước có nền văn hố bản địa giàu bản sắc dân tộc, có lịch sử

chống ngoại xâm rất oai hùng với nhiều di tích lịch sử và tên tuổi Việt Nam anh

hùng được nhiều nơi biết đến.

Đà Nẵng nằm giữa vùng kế cận ba di sản văn hoá thế giới: Cố đô Huế,

phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn, chính vị trí này đã làm nổi rõ vai trò của

thành phố Đà Nẵng trong khu vực, đó là nơi đón tiếp, phục vụ, trung chuyển

khách. Thành phố Đà Nẵng có những sinh hoạt lễ hội dân gian truyền thống như

lễ hội Quán Thế Âm, lễ hội Cầu Ngư, hát bài chòi, hò chèo thuyền, hò khoan,

đua thuyền... phản ánh đời sống tinh thần phong phú và mang đậm bản sắc dân

tộc của người dân nơi đây

c. Mơi trường chính trị pháp luật

Chiến lược phát triển du lịch đúng đắn của Đảng và Nhà nước khi xác

định “du lịch là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu

sắc và có tính liên ngành, liên vùng và tính xã hội hóa cao; phát triển du lịch

nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, của nhân dân và khách du lịch quốc tế,

góp phần nâng cao dân trí tạo việc làm và phát triển kinh tế - xã hội đất nước”.

Phát triển du lịch là một hướng quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế - xã

hội, góp phần thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Thành phố Đà Nẵng đã thơng qua “Quy hoạch phát triển du lịch giai đoạn

2010- 2020”. Theo đó, đến năm 2020, mục tiêu xây dựng thành phố Đà Nẵng trở

thành trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 49



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



Trung; là trung tâm du lịch và dịch vụ. Đà Nẵng là một trong 3 địa phương có hoạt

động văn hố - thể thao-du lịch lớn nhất trong cả nước. Du lịch là một lĩnh vực ưu

tiên, hướng đến mục tiêu trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn

d. Môi trường nhân khẩu học

Đời sống kinh tế và tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện,

tuổi thọ trung bình con người được nâng cao, thời gian rỗi ngày càng dài hơn....

tạo điều kiện cho con người có thể tham gia những chuyến du lịch dài ngày với

khả năng chi tiêu cao hơn.

Sự gia tăng về dân số đã kéo theo việc kiểm soát các vấn đề an ninh trật

tự, bệnh dịch... ngày càng trở nên khó khăn, đây là một trong những nguyên nhân

làm giảm lượng khách du lịch trên tồn cầu trong đó có cả các điểm đến ở Việt

Nam.

e. Mơi trường cơng nghệ

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông làm

thay đổi nhiều phương thức quảng cáo, bán hàng. Với sự phát triển nhanh chóng

của thương mại điện tử với các dịch vụ hữu ích trên website giúp cơng ty có thể

thực hiện các giao dịch với khách hàng, nhà cung ứng như quảng cáo, đặt phòng,

đặt chỗ, thanh tốn trực tuyến…, tiếp cận gần hơn với khách hàng và có thể đáp

ứng một cách nhanh nhất và tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

3.1.2.2. Môi trường vi mô

a. Đối thủ cạnh tranh

Với chương trình du lịch trực thăng thì hiện tại Vitours đang là công ty

độc quyền khai thác các dịch vụ trực thăng với công ty Dịch vụ bay miền Bắcđơn vị duy nhất có máy bay trực thăng đỗ tại sân bay Đà Nẵng. Do đó, đối với

loại hình này thì trong tương lai gần, Vitours sẽ khơng có đối thủ cạnh tranh trên

thị trường.

b. Các sản phẩm thay thế



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 50



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



Khả năng thay thế hoàn toàn của một sản phẩm, dịch vụ khác cho dịch vụ

du lịch là chưa có một cách rõ ràng. Có chăng là sự tiền ẩn các sản phẩm du lịch

mới thay thế các sản phẩm du lịch hiện tại như du lịch vũ trụ, du lịch qua màn

ảnh nhỏ, qua mạng Internet, các chương trình của các tổ chức từ thiện hay là các

hình thức giải trí, nghỉ ngơi thay thế... Đây là một lực lượng cạnh tranh còn ít có

sự ảnh hưởng mạnh tới xu hướng cũng như thoả mãn nhu cầu du lịch. Vì vậy, với

lực lượng cạnh tranh từ sản phẩm, dịch vụ thay thế sự tác động và ảnh hưởng còn

chưa đáng kể.

c. Năng lực thương lượng người mua

Hiện tại, Vitours đang độc quyền bán sản phẩm trực thăng, đây là một sản

phẩm mới lạ, độc đáo, chất lương cao nên năng lực thương lượng người mua

không đáng kể

d. Năng lực thương lượng người bán

Công ty lữ hành VITOURS là một trong những doanh nghiệp lữ hành thường

xuyên gửi một lượng khách ổn định cho các khách sạn và nhà hàng tầm cỡ tại Đà

Nẵng và các thành phố du lịch khác trên lãnh thổ Việt Nam.

• Liên kết vận chuyển

• Liên kết với các khách sạn, nhà hàng:

e. Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Hiện nay, lữ hành VITOURS lại nhận một lượng lớn khách du lịch từ các

hãng lữ hành nước ngồi. Với xu thế muốn kiểm sốt đến khâu cuối cùng, các

hãng lữ hành này có thể sẽ đặt chi nhánh và công ty con tại Việt Nam cũng như

Đà Nẵng để thuận tiện trong khâu kiểm soát. Nếu điều này xảy ra, lữ hành

VITOURS không chỉ mất một lượng khách nhận lại từ các lữ hành này mà

VITOURS còn phải đối mặt lại với sự tranh giành với du khách nội địa.

3.2. Xu hướng phát triển chương trình du lịch trực thăng tại công ty TNHH

MTV lữ hành Vitours



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 51



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



Đối tượng nhắm đến của tour du lịch bằng trực thăng là các luồng khách

“nhà giàu” đến từ Mỹ, châu Âu, Nhật Bản đòi hỏi thụ hưởng các dịch vụ du lịch

cao cấp, thể hiện đằng cấp vì thế cơng ty cũng đang nỗ lực để đưa ra các sản

phẩm du lịch và dịch vụ có chất lượng cao

Theo ý kiến nhà điều hành tour của Vitours, đối tượng chính mà loại hình

này nhắm đến trước hết sẽ là khách đi du lịch công vụ (MICE), khách nghỉ

dưỡng ở các resort cao cấp ưa trải nghiệm việc ngắm cảnh ở trên cao. Trên trực

thăng sẽ đáp ứng các dịch vụ cơ bản cho một chuyến bay ngắn trong vòng một

buổi: ăn uống nhẹ, y tế, cứu hộ, chụp ảnh lưu niệm…

Ngoài ra, chuyến famtrip khảo sát sẽ được tổ chức dành cho lãnh đạo

UBND và Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch các địa phương Đà Nẵng, Quảng

Nam, Quảng Trị, Quảng Ngãi và đại diện các resort, sân golf… theo lộ trình Đà

Nẵng-Cù Lao Chàm-Lý Sơn-Cồn Cỏ.

Cơng ty cũng có xu hướng gia tăng số lượng các điểm tham quan. Dự kiến,

Vitours sẽ triển khai các tour trực thăng đến Huế, tham quan quần thể các di tích

lăng tẩm tại Huế bằng trực thăng, và mới nhất sẽ là tour du lịch DMZ (thăm lại

chiến trường xưa) bằng trực thăng.

Với tính chất độc đáo, tour trực thăng là một sản phẩm của Đà Nẵng mà

du khách sẽ phải nhắc lại một khi đã trải nghiệm.

Mặc dù tiềm năng của tour trực thăng rất lớn, song cũng khơng ít thách

thức. Cơ sở vật chất trong hoạt động khai thác bay luôn luôn là một thách thức

lớn, nhất là về hệ thống khu khai thác bay, hệ thống nhà xưởng, trang thiết bị

phục vụ bảo dưỡng kỹ thuật… đòi hỏi phải đầu tư đồng bộ, thường xuyên nâng

cấp để bảo đảm tiêu chuẩn phục vụ.

Ngoài ra, trong tổ chức khai thác bay còn phải sử dụng các dịch vụ bảo

đảm khác mà chi phí bỏ ra khơng hề nhỏ. Vì vậy, doanh nghiệp hoạt động trong

lĩnh vực này phải có nguồn tài chính bảo đảm khá lớn.

3.3. Phân tích nhu cầu cuả khách



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 52



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



Khách hàng là người tiêu dùng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp vì vậy

khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thị trường kinh doanh lữ

hành nói chung và phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nói riêng. Thơng qua

q trình tiêu thụ của khách hàng mà doanh nghiệp lữ hành thực hiện được mục

tiêu doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên mối quan hệ này chỉ có thể tồn tại và thực

hiện khi nó đảm bảo lợi ích kinh tế và sự thỏa mãn của cả hai bên. Khách hàng

có nhiều thể loại vì vậy tùy thuộc vào từng đối tượng khách hàng mà doanh

nghiệp có các hành vi ứng xử, đáp ứng khách hàng phù hợp. Nghiên cứu khách

hàng cũng chính là xác định nhu cầu thị trường từ đó xây dựng mục tiêu và kế

hoạch phát triển kinh doanh. Ngoài việc quan tâm đến nhu cầu khách hàng thì

điều doanh nghiệp cần là hành vi mua bán thực tế và xem xét khả năng của

doanh nghiệp. Khách hàng là yếu tố cuối cùng quyết định đến hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp vì tất cả mọi sự đầu tư của doanh nghiệp để tạo ra sản

phẩm dịch vụ và được khách hàng chấp thuận. Để khách hàng tiếp nhận thì công

ty phải thỏa mãn nhu cầu và thu hút khách hàng do đó việc phân tích nhu cầu

khách hàng là một điều hết sức cần thiết.

Để hiểu rõ về nhu cầu của khách du lịch một cách chính xác thì chúng tôi

đã tiến hành điều tra qua bảng câu hỏi cho khách trực tiếp. Từ những dữ liệu thu

thập được sẽ phục vụ cho việc thiết kế các chương trình du lịch trực thăng phù

hợp với nhu cầu của khách nhất.

Hình thức & nội dung: Điều tra du khách được thực hiện dưới hình thức

bảng câu hỏi, lấy thơng tin trực tiếp từ những khách du lịch, tập trung vào thị

trường mục tiêu của tour là khách thu nhập cao. Để phục vụ cho mục đích nghiên

cứu được nêu ở trên, bảng câu hỏi được thiết kế gồm 100 câu, nội dung chi tiết

và kết quả đặc tính được xử lý bằng chương trình MS Excel.

- Cách thức tiến hành: 100 bản điều tra được in ra trên giấy A4. Bản câu

hỏ được chia làm hai phần, phần thứ nhất là thông tin khách hàng và phần thứ hai

là nhu cầu khách hàng

Theo khảo sát, bằng cách tiến hành điều tra khách hàng, kết quả thu được

như sau:



SVTH: Hoàng Thị Hòe_35K03.1



Trang 53



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



 Phần I. Thơng tin khách hàng

 Giới tính:



Biểu đồ 3.1 Giới tính khách

Trong số khách tham gia trả lời câu hỏi phỏng vấn thì tỉ lệ nữ chiếm 45% và nam

chiếm 55%



 Độ tuổi



Biểu đồ 3.2 độ tuổi tham gia chương trình du lịch



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 54



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



Qua sơ đồ ta thấy rõ được độ tuổi mà khách nhiều nhất nằm trong khoảng

từ 30 đến 60 tuổi chiếm tới 70% trong khi đó độ tuổi dưới 30 chỉ chiếm 22% và

trên 60 chiếm 18%.

 Mức thu nhập.



Biểu đồ 3.3 Mức thu nhập của khách

Mức thu nhập của khách chiếm tỉ lệ cao nhất đó là mức từ 5 triệu – 10

triệu chiếm 30%, mức 10 triệu – 15 triệu cũng chiếm tỉ lệ cao là 28%, tiếp theo là

mức trên 15 triệu chiếm 25%, sau đó là mức 2 triệu – 5 triệu chiếm 19 % và mức

chiếm tỉ lệ thấp nhất với 8% là dưới 2 triệu.

 Khoản tiền quý khách có thể chi tiêu cho chương trình du lịch



Biểu đồ 3.4 Khoản tiền quý khách có thể chi tiêu cho chương trình du lịch



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 55



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



Khoản tiền mà khách có thể chi trả cho một chuyến đi du lịch được thống kê như

sau: Dưới 1 triệu chiếm 12%, từ 1 - 3 triệu chiêm 21%, từ 3 – 6 triệu chiếm 28%,

từ 6 – 10 triệu chiếm 30%, trên 10 triệu chiếm 9%

 Phần II. Nhu cầu khách hàng

 Điểm du lịch



Biểu đồ 3.5 Điểm du lịch khách muốn tới

Sau khi khảo sát thị trường thì kết quả thu được là số du khách muốn tới

các điểm du lịch văn hóa – lịch sử nhiều nhất chiếm tới 38%, đứng thứ hai đó là

các điểm du lịch vui chơi giải trí chiếm 25%, tiếp theo đó là các điểm nghỉ dưỡng

chiếm 12%, điểm du lịch mới lạ độc đáo chiếm 15% và còn lại là những điểm du

lịch khác

 Cơ sở ăn uống, lưu trú



Biểu đồ 3.6 Cơ sở lưu trú và ăn uống



SVTH: Hoàng Thị Hòe_35K03.1



Trang 56



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



Cơ sở lưu trú và ăn uống mà du khách tham gia chương trình du lịch trực

thăng muốn sử dụng nhất là các dịch vụ thuộc loại hạng sang chiếm tới 67%,

hạng trung bình chiếm 28%, hạng bình dân chiếm 5%. Hầu hết những người

tham gia chương trình du lịch trực thăng là những khách hàng có mức chi trả cao

vì thế khi thiết kế chương trình du lịch chúng ta phải lựa chon các dịch vụ có chất

lượng cao để đáp ứng với nhu cầu của khách hàng. Sau khi thu thập được ý kiến

của khách hàng về loại hình cơ sở ăn uống thì rất nhiều người thích các nhà hàng

đặc sản tại địa phương nhưng cũng khơng ít người lựa chọn các nhà hàng cung

cấp các món ăn nước khác đem lại sự mới lạ cho du khách

 Thời gian thích hợp cho một chương trình du lịch



Biểu đồ 3.7 Thời gian thích hợp cho một chương trình du lịch

Thời gian thích hợp cho một tour du lịch trực thăng trong suy nghĩ của

nhiều khách hàng là trong 1 ngày chiếm tới 44%, bên cạnh đó cũng khơng ít

người cho rằng hai ngày tới bốn ngày là khoảng thời gian phù hợp cho tour trực

thăng, trong số này chiếm 32%.còn lại là trong vòng một ngày chiếm 21% và

trên bốn ngày chiếm 3%



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 57



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



 Yếu tố quan trọng nhất trong 1 chương trình du lịch trực thăng



Biểu đồ 3.8 Yếu tố quan trọng nhất trong 1 chương trình du lịch trực

thăng

Khi được hỏi về yếu tố quan trọng nhất trong một chuyến du lịch trực

thăng thì yếu tố điểm đến chiếm phần lớn với 30%, tiếp theo là yếu tố an tồn

chiếm 24% và sau đó là các dịch vụ 20%, giá cả chiếm 12%, phương tiện đi lại

chiếm 7%, thời gian chiếm 6%. Qua đó ta thấy được khi tham gia một chương

trình trực thăng thì yếu tố giá khơng phải là yếu tố đặt lên hàng đầu mà điều

khách hàng quan tâm đó là chất lượng của chương trinh vì thế khi thiết kế

chương trình mình cần phải lưu ý điểm này để đưa ra những sản phẩm chiều lòng

khách hàng

 Về khả năng sử dụng sản phẩm trong tương lai



Biểu đồ 3.9 Về khả năng sử dụng sản phẩm trong tương lai



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TRỰC THĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỮ HÀNH VITOURS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×