Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TRỰC THĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỮ HÀNH VITOURS

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TRỰC THĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỮ HÀNH VITOURS

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



Theo Quyết định số 78/QĐ-ĐD ngày 22/01/1976 của VP Đại diện Trung

ương Đảng và Chính phủ tại Khu V, ngày 20/02/1976 Cơng ty Du lịch Việt Nam

có quyết định số 310/QĐ-DL tiếp nhận và sáp nhập Công ty Cung ứng tàu biển

Khu Trung Trung bộ vào Công ty Du lịch Quảng Nam - Đà Nẵng lấy tên là

Công ty Du lịch - Cung ứng tàu biển Quảng Nam - Đà Nẵng. Tháng 4 năm 1976

Cơng ty Du lịch Việt Nam có quyết định số 458/DL-TCL.ĐTL ngày 06/4/1976

tiếp nhận Công ty Du lịch - Cung ứng tàu biển Quảng Nam - Đà Nẵng trực

thuộc Công ty Du lịch Việt Nam.

Thực hiện Quyết định số 441/TTg ngày 31/11/1977 của Thủ tướng Chính

phủ, tháng 01 năm 1978 UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng có quyết định số

103/QĐ-UB ngày 05/01/1978 thành lập Công ty Cung ứng tàu biển Quảng Nam

– Đà Nẵng tách ra từ bộ phận cung ứng tàu biển của Công ty Du lịch - Cung ứng

tàu biển Quảng Nam - Đà Nẵng.

Năm 1990, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) có Nghị định số

119/HĐBT ngày 09/4/1990 thành lập Tổng Công ty Du lịch Việt Nam và Công

ty Du lịch Quảng Nam – Đà Nẵng là thành viên của Tổng Công ty.

Năm 1991 Tổng Công ty Du lịch Việt Nam Quyết định tách 01 bộ phận

kinh doanh ;lữ hành của Công ty Du lịch Quảng Nam - Đà Nẵng để thành lập

Chi nhánh Tổng Công ty Du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng.

Căn cứ Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ

trưởng về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước; Chi nhánh Tổng Công

ty Du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng trở thành Công ty Du lịch Việt Nam tại Đà

Nẵng theo quyết định thành lập số 77/QĐ-TCDL ngày 26/3/1993 của Tổng Cục

Du lịch và Công ty Du lịch Quảng Nam - Đà Nẵng được thành lập lại theo quyết

định số 93/QĐ-TCDL ngày 27/3/1993 của Tổng Cục Du lịch. Cả hai Công ty

cùng trực thuộc Tổng Cục Du lịch.

Thực hiện chủ trương sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước.

Tháng 7 năm 1999 Tổng cục Du lịch có quyết định số 204A/QĐ-TCDL ngày

24/7/1999 sáp nhập Công ty Du lịch Quảng Nam – Đà Nẵng vào Công ty Du

lịch Việt Nam tại Đà Nẵng từ ngày 01/10/1999.



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 24



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



Thực hiện chủ trương cổ phần hố doanh nghiệp Nhà nước của Chính phủ. Tổng

cục Du lịch có quyết định số 107/QĐ-TCDL ngày 07/3/2007 cho phép cổ phần

hố Cơng ty Du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng và quyết định số 346/QĐ-TCDL

ngày 26/7/2007 phê duyệt phương án cổ phần hố và chuyển Cơng ty Du lịch

Việt Nam tại Đà Nẵng thành Công ty Cổ phần.

Ngày 30/12/2007, Đại hội đồng cổ đông Công ty đã thông qua Điều lệ tổ chức,

hoạt động và thành lập Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam Vitours. Công ty

chính thức hoạt động theo loại hình Cơng ty Cổ phần từ ngày 02/01/2008.

2.1.1.2. Quá trình phát triển:

Trải qua 35 năm hoạt động Công ty đã phát triển lớn mạnh về mọi mặt,

từng bước xây dựng và củng cố hệ thống kinh doanh, vươn ra thị trường quốc tế,

hợp tác trong và ngoài nước, tạo dựng được thương hiệu hoàn thành vượt mức

các chỉ tiêu kế hoạch do Nhà nước giao, đảm bảo việc làm và thu nhập cho

người lao động, quan tâm và làm tốt công tác xã hội, đền ơn đáp nghĩa và từ

thiện,… Với 18 cán bộ công nhân viên ban đầu mới thành lập, chưa qua đào tạo

trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, nhưng với phương châm khắc phục khó khăn

“lấy ngắn ni dài” xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, coi

nhân tố con người là động lực và mục tiêu của sự phát triển vì vậy đi đơi với

phát huy nguồn nhân lực hiện có, Cơng ty tập trung làm tốt công tác tuyển dụng,

bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, tạo môi trường làm việc thuận lợi để

người lao động tâm huyết, gắn bó với doanh nghiệp, đến nay tồn Cơng ty có

231 lao động, 49% có trình độ đại học và trên đại học, 23,38% có trình độ cao

đẳng và trung cấp, số còn lại lao động có kỹ thuật bậc cao.

Ngồi những cơ sở vật chất ban đầu khi thành lập, trong quá trình hoạt

động kinh doanh Công ty đã tiến hành đầu tư xây dựng nhiều cơ sở vật chất

phục vụ kinh doanh ngày càng phát triển trong đó có hệ thống các khách sạn,

nhà hàng, phương tiện vận chuyển khách, trụ sở làm việc và nhiều trang thiết bị

khác ,…

Với nền tảng đã tạo dựng, Công ty tổ chức triển khai nhiều hoạt động

kinh doanh từ phạm vi hẹp, trên một địa bàn ít phát triển đến phạm vi rộng, trên



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 25



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



nhiều địa bàn, không chỉ trong nước mà cả ở nước ngoài bằng hệ thống các Chi

nhánh, Đại lý, Văn phòng Đại diện. Cơng tác khảo sát, nghiên cứu xây dựng,

quảng cáo và chào bán sản phẩm được Công ty quan tâm đầu tư thường xun,

có tính chun nghiệp, mối quan hệ và hợp tác với các tổ chức du lịch, các hãng

lữ hành, các đơn vị dịch vụ,…ngày càng được mở rộng. Vì vậy, lượng khách du

lịch quốc tế và du lịch nội địa đến với Công ty hàng năm ngày càng nhiều và đã

được khẳng định và ngày càng có uy tín, bởi chất lượng dịch vụ tốt. Số lượt

khách du lịch do Công ty phục vụ hàng năm đã liên tục tăng, những năm đầu

chủ yếu phục vụ khách quốc tế đến từ Liên Xô và các nước Đông Âu và chưa có

khách nội địa. Từ năm 1986, Đảng và Nhà nước có chủ trương mở rộng quan hệ

đối ngoại, có luật đầu tư nước ngoài, kinh tế xã hội đất nước ổn định và liên tục

phát triển, Công ty tập trung đẩy mạnh khai thác khách du lịch quốc tế, khách

thương nhân, khách tìm cơ hội đầu tư, liên doanh, liên kết,... Cơng ty đã tổ chức

tốt các chương trình du lịch trọn gói trong nước cũng như liên quốc gia, thực

hiện có hiệu quả việc quảng bá chào bán sản phẩm, liên kết với các Công ty Lữ

hành, các hãng hành không để tạo ra những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu đa

dạng của du khách.

Để tạo thế và uy tín thương hiệu trên thị trường trong và ngồi nước, có

cơ hội để hội nhập và phát triển hoạt động kinh doanh, Cơng ty tham gia nhiều

chương trình quảng bá, xúc tiến du lịch ở nước ngoài, gia nhập các Hiệp hội Du

lịch quốc tế và khu vực trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội Du lịch

Châu Á Thái Bình Dương (PATA), Hiệp hội Du lịch Nhật (JATA), Hiệp hội Du

lịch Mỹ (ASTA).

Đi đôi với sự tăng trưởng về khách là sự tăng trưởng doanh thu, doanh

thu năm sau cao hơn năm trước, cụ thể từ năm 2005 - 2009: Doanh thu 2005: 85

tỷ đồng, 2006: 95 tỷ, 2007: 130 tỷ, 2008: 138 tỷ, năm 2009: 140tỷ đồng; Lợi

nhuận hàng năm tăng từ 20-30%, đồng thời Công ty đã thực hiện đầy đủ các

khoản nghĩa vụ cho Nhà nước theo quy định.

Để có được thành quả như ngày hôm nay, đội ngũ cán bộ công nhân viên

của Công ty là nhân tố quyết định cho sự thành đạt của doanh nghiệp. Chính vì



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 26



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty luôn luôn quan tâm nâng cao

đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trên cơ sở hiệu quả kinh

doanh, kết quả cơng việc của mỗi người, mỗi đơn vị. Có những chính sách, đòn

bẩy phù hợp khuyến khích người lao động tăng năng suất, nâng cao chất lượng

làm ra nhiều lợi nhuận, do đó thu nhập của người lao động trong những năm qua

không ngừng tăng lên, năm 2009 thu nhập bình qn 3,5 triệu đồng/người/tháng.

Ngồi việc quan tâm đến đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên,

Công ty còn quan tâm đến đời sống tinh thần của người lao động tổ chức đi

tham quan học tập, các hoạt động phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao

nhằm nâng cao sức khỏe, tạo sự vui tươi, phấn khởi trong lao động. Bên cạnh đó

Cơng ty đã quan tâm đến các hoạt động xã hội, từ thiện, các quỹ đền ơn đáp

nghĩa, quỹ vì người nghèo, quỹ phòng chống thiên tai, ủng hộ nạn nhân chất độc

màu da cam, xây dựng nhà tình nghĩa,... với số tiền hàng tỷ đồng và phụng

dưỡng 7 Bà mẹ Việt Nam Anh hùng

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty

2.1.2.1. Chức năng của cơng ty

• Tổ chức các chương trình du lịch trọn gói; là sự kết hợp cá sản phẩm

riêng lẻ của nhiều nhà cung cấp dịch vụ

• Mơi giới: tổ chức tiêu thụ sản phẩm của các nhà cung cấp, đối tác tin cậy

• Tổ chức phục vụ khách du lịch

• Khai thác quảng cáo cung cấp thong tin cho khách du lịch

• Cung cấp dịch vụ trung gian khác: visa, vé máy bay, cho thuê xe

2.1.2.2. Nhiệm vụ của cơng ty

• Kinh doanh các chương trình du lịch dành cho khách quốc tế, nội địa…

đặc biệt là tổ chức cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, Việt kiều về thăm

quê đi tham quan du lịch, tổ chức cho người Việt Nam đi du kịch nước ngồi.

• Tổ chức các hoạt động đưa đón, hướng dẫn khách du lịch theo đúng quy

định của nhà nước.



SVTH: Hoàng Thị Hòe_35K03.1



Trang 27



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



• Tiến hành khảo sát, nghiên cứu thị trường để xây dựng và thực hiện bán

sản phẩm du lịch.

• Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, tài sản, tiền

vốn theo đúng nguyên tắc, chế độ quản lý kinh tế, tài chính.

• Bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên.

2.1.2.3. Quyền hạn của cơng ty

• Được phép huy động vốn trong và ngồi nước để phát triển cơ sở vật

chất kỹ thuật, mở rộng các dịch vụ bổ sung để đáp ứng nhu cầu của mọi đối

tượng khách du lịch

• Xây dựng và quyết định bộ máy tổ chức nhân sự, ban hành các tiêu

chuẩn chức năng nghiệp vụ, quy chế lao động và đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân

lực.

• Trực tiếp ký giao dich với các tổ chức du lịch nước ngoài để đón khách

du lịch quốc tế vào Việt Nam và tổ chức cho người Việt Nam đi du lich nước

ngoài.



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 28



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



2.1.3. Cơ cấu tổ chức

Phòng Inbound Âu Mỹ

Phòng Inbound Á Úc

Phòng Du lịch trong nước



Các

phó

giám

GIÁM



đốc



ĐỐC



phụ



Phòng Du lịch nước ngồi

Phòng Chun đề & Liên kết

Trung tâm Du lịch hội thảo & Sự kiện



trách

Phòng vận chuyển du lịch

Phòng Vé máy bay

Phòng Kế tốn

Phòng Hchính – CNTT – Hướng dẫn

Chi nhánh Cơng ty tại Hà Nội

Chi nhánh Cơng ty tại TP Hồ Chí Minh



Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Ưu điểm và hạn chế của bộ máy tổ chức của Công ty

 Ưu điểm:

Các bộ phận chức năng nghiên cứu và giúp nhà lãnh đạo ra những quyết

định đúng đắn; tăng khả năng hợp tác, thông tin, linh hoạt giữa các bộ phận

trong cơng ty.

Sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lực của công ty, những lợi thế về thương

hiệu sản phẩm.



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 29



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



Tăng khả năng thích ứng và linh hoạt với những thay đổi của thị trường.

 Hạn chế:

Số lượng các bộ phận chức năng tăng lên dễ làm cho bộ máy cồng kềnh, có

khả năng xảy ra mâu thuẫn giữa các bộ phận trong cơng ty.

Đòi hỏi nhà quản trị phải dành nhiều thời gian hơn cho các cơng việc vì thực

hiện qua tổ, nhóm và giải quyết những mâu thuẫn xảy ra trong nội bộ công ty.

Đôi khi xảy ra lãng phí nhân lực và việc quản lý trở nên phức tạp hơn.

2.1.4. Các hoạt động chức năng

 Phòng vận chuyển (xe): Quản lý đội xe với 10 đầu xe từ 4CN đễ 45CN đạt chuẩn

du lịch và sẽ tiếp tục đầu tư thêm 1 số xe lớn.

Phòng vé máy bay: Đại lý cho các hãng hàng khơng có đường bay từ Đà Nẵng đi

trong nước và các nơi trên Thế Giới. Phòng vé máy bay của VITOURS ln

đứng đầu miền Trung trong bán khách đoàn du lịch cho các hãng Vietnam

Airlines, Jetstar Pacific, Indochina Airlines,…và nằm trong TOP 3 về khai thác

khách lẻ.

 Chi nhánh tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh: Hạch tốn độc lập và có báo cáo, đồng

thời thực hiện 3 nhiệm vụ:

 Quan hệ đối ngoại cho Công ty tại 2 đầu đất nước

 Tổ chức điều hành các đồn khách của Cơng ty tại 2 đầu Nam Bắc

 Thực hiện việc khai thác khách tại chỗ đi trong nước, nước ngoài và khách quốc

tế.

 Phòng kế tốn: Thực hiện các chức năng về kinh tế - tài chính cho Cơng ty.

 Phòng Hành chính – CNTT – Hướng dẫn:

+ Đảm bảo công tác hành chính văn thư và một số cơng tác hành chính

+ Quản lý hệ thống trang thiết bị tin học tại công ty, phát triển quản lý Website và

các công việc liên quan đến công nghệ thông tin.

+ Tổ điều hành hướng dẫn viên: thực hiện công tác quản lý, điều hành và cung

cấp hướng dẫn viên cho các chương trình tour của Công ty trên cơ sở HDV biên

chế công ty, HDV cộng tác viên thường xuyên và HDV tự do khác.



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 30



Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



 Phòng Inbound Á Úc: Khai thác và phục vụ khách quốc tế theo đoàn ở các thị

trường Châu Á, Úc vào du lịch tại Việt Nam.

 Phòng Inbound Âu Mỹ: Khai thác và phục vụ khách quốc tế theo đoàn ở các thị

trường Châu Âu, Mỹ và các thị trường xa vào du lịch tại Việt Nam.

 Phòng nội địa: Khai thác khách tại thị trường miền Trung – Tây Nguyên đi du

lịch trong nước.

 Phòng Outbound: Khai thác khách Việt Nam đi du lịch nước ngồi.

 Phòng chuyên đề & liên kết: Phòng Chuyên đề - Liên kết xây dựng các sản phẩm

chuyên đề có lợi thế tại khu vực miền trung để cung cấp cho khách hàng và đối

tác qua các chương trình Hành trình Di sản miền Trung, Thiên đường Miền

Trung, Đường bộ Lào – Thái – Campuchia, CARAVAN, Tour trực thăng….

 Trung tâm du lịch hội thảosự kiện: Tổ chức & khai thác các chương trình du lịch

hội thảo, tổ chức sự kiện, đào tạo, teambuilding

2.1.5. Hệ thống sản phẩm và thị trường khách

2.1.5.1. Hệ thống sản phẩm

a. Du lịch trong nước















Điểm hẹn tình yêu- honey moon

Tour đi miền Bắc

Tour đi miền Nam

Tour đi miền Trung

Tour đi Tây Nguyên

Tour đường bộ Lào – Thái Lan – Cambodia



b. Du lịch nước ngoài:









Du lịch châu á

Du lịch châu Âu – Mỹ

Tour cơng tác nước ngồi, du lịch tự do



c. Hành trình di sản miền trung







Khởi hành từ Đà Nẵng

Khời hành từ Huế



d. Du lịch hội thảo và sự kiện





Tour đi miền Bắc



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 31



Chun đề tốt nghiệp













GVHD: Trần Niên Tuấn



Tour đi miền Nam

Tour đi miền Trung

Tour đi Tây Nguyên

Tour khởi hành hằng ngày

Mice và sự kiện



e. Tour đặc biệt:







Tour Caravan & Hành trình Di sản Đông Dương

Helicopter tour



Bên cạnh kinh doanh sản phẩm là các tour du lịch, cơng ty còn kinh doanh

phòng bán vé máy bay trong và ngoài nước.

2.1.5.2. Thị trường khách

Trong những năm qua Đà Nẵng được biết đến như một điểm thu hút khách

hấp dẫn. Đà Nẵng đã tổ chức được một số các hoạt động văn hoá như: Cuộc thi

bắn pháo hoa quốc tế; lễ hội đua thuyền,... nhằm quảng bá hình ảnh Đà Nẵng

trong mắt du khách và bạn bè quốc tế. Cùng với sự gia tăng lượt khách đến Đà

Nẵng thì số lượt khách du lịch đến với công ty TNHH MTV Lữ hành Vitours

cũng tăng theo. Đây là cơ hội tốt để công ty TNHH MTV Lữ hành Vitours thu

hút du khách, phát triển và mở rộng thị trường của mình khơng chỉ thị trường nội

địa mà cả thị trường khách quốc tế.



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 32



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



Bảng 2.1: Tình hình biến động nguồn khách của công ty Vitours trong năm 2009-2012



2009

Chỉ tiêu

Tổng lượt khách



Khách



Quốc tế



Khách



Nội địa



Khách



Tổng ngày khách



Ngày



Quốc tế



Ngày



Nội địa



Ngày



Quốc tế

Nội địa



2011



Ngày/

khách

Ngày/khách

Ngày/khách



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



TT



25.512 100

58,2

14.866

7

41,7

10.646

3

101.02

100

0

70,6

71.361

4

29,3

29.654

6



SL



TT



30.774 100

61,9

19.051

1

38,0

11.723

9

122.12

100

0

71,3

87.135

5

28,6

34.986

5



SL



Tốc độ

tăng trưởng (%)

10/0

SL TT

11/10 12/11

9

42.358 100 10 9.85 9.64

60,6

25688

8

12,3 12,6

4

39,3

16670

14

6,06 4,8

6

16448

100 10

11 10,88

3

70,4

115913

11

8

6,2

7

29,5

48570

7

18,13 21,0

3

2012



Đvt

SL



Thời gian lưu lại BQ



2010



TT



38.507 100

62,0

23.884

2

37,9

14.623

8

149.53

100

0

104.31 69,7

6

6

30,2

45.214

4



3,88



3,88



3,92



3,97



4,37

3,09



4,52

2,91



4,34

3,25



4,09

3,75



Trang 33



-



1,01



1,23



3,39 -3,90 -5,65

-5.77 11,38 15,46



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Trần Niên Tuấn



BQ chi tiêu 1 ngày khách

Quốc tế

Nội địa



Triệu

Triệu

Triệu



1,222

1,458

0,655



1,316

1,693

0,712



1,216

1,367

0,861



1,266

1,342

1,083



7,69 -7,60 4,11

16,11 -19,25 -1,83

7,70 20,93 25,78



(Nguồn: Phòng Tài chính – kế tốn)

Bảng 2.2: Cơ cấu doanh thu theo từng loại khách



Năm 2009

Chỉ tiêu



Năm 2010



Doanh thu

Khách quốc tế

Inbound

Outbound



81.25

68.942

47.863

21.079



TT

(%)

100

84,85

66,53

33,47



Khách nội địa



12.308



15,15



SL



Năm 2011



102276

86937

59654

27283



TT

(%)

100

83,01

55,5

27,51



15339



16,99



SL



Năm 2012



123475

104037

77269

35797



TT

(%)

100

84,26

51,68

23,44



19438



15,74



SL



Tốc độ tăng trưởng (%)



160688

147542

100218

47324



TT

(%)

100

91,82

62,37

29,45



24920



8,18



SL



10/09



11/10



12/11



25,88

26,10

24,63

29,43



29,56

30,06

29,53

31,21



30,14

41,71

29,7

32,2



31,64



26,72



28,2



(Nguồn: phòng kế tốn tài chính)



SVTH: Hồng Thị Hòe_35K03.1



Trang 34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TRỰC THĂNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỮ HÀNH VITOURS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×