Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3Doanh thu ,chí phí , lợi nhuận của khách sạn Tourane 2008-2010:

3Doanh thu ,chí phí , lợi nhuận của khách sạn Tourane 2008-2010:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: CN.Lê Quang Trọng



596,580 nghìn đồng. . Điều đó cho thấy tính hiệu quả trong hoạt động khai thác

khách và quản lý chi phí của khách sạn

Như vậy tình hình thực hiện doanh thu tại khách sạn Tourane rất khả quan qua

các năm. Có được thành quả như trên là do từ năm 2009 khách sạn rất nổ lực trong

các hoạt động marketing và chú trọng đến chính sách phát triển nhân sự. Ngồi ra,

giai đoạn này ban giám đốc khách sạn vừa tuyển dụng được một đội ngũ nhân viên

trẻ, năng động đã qua các lớp đào tạo nghiệp vụ cơ bản nên càng làm cho cơng tác

phục vụ khách được hồn thiện hơn.

Tổng chi phí nhìn chung tăng đều qua các năm. Cụ thể là năm 2009 tăng

6,17% so với năm 2008 (tương ứng tăng gần 140 triệu đồng). Năm 2010 do chịu

ảnh hưởng chung của nền kinh tế thế giới, tình hình lạm phát liên tục tăng nên mọi

chi phí đều tăng cao, cụ thể là tăng gần 171 triệu đồng so với năm 2009 với tốc độ

tăng là 7,12%. Nguyên nhân của sự tăng trưởng chi phí liên tục qua các năm là do

trong năm 2009, khách sạn phải nâng cấp lại toàn bộ các trang thiết bị, cơ sở vật

chất kỹ thuật bị hư hỏng do thiệt hại của cơn bão Xangxen vừa rồi. Đồng thời ban

giám đốc khách sạn ra quyết định cho xây dựng thêm 1 khu liên hoàn bao gồm 40

phòng ngủ sang trọng, tiện nghi và nhà hàng Gióng Biển ra đời với sức chứa 1000

chỗ ngồi. Ngồi ra, khách sạn còn trích một phần chi phí cho công tác tuyển dụng

và đào tạo nhân viên tại nhà hàng. Năm 2010 khách sạn đã đầu tư vào xây dựng mới

một quầy lễ tân và có chính sách đào tạo nghiệp vụ cho tất cả nhân viên trong khách

sạn. Mặc dù năm 2010 là năm có sự tăng trưởng chi phí cao nhất so với các năm

nhưng đây lại là năm kinh doanh hiệu quả nhất của khách sạn bởi vì doanh thu

khách sạn tăng gần 20% trong khi chi phí chỉ tăng hơn 7% và đạt hiệu quả nhất là

việc kinh doanh dịch vụ lưu trú.

Như vậy, cùng với sự tăng trưởng chi phí qua các năm thì doanh thu cũng

không ngừng tăng theo.Điều này chứng tỏ sự đầu tư của ban giám đốc là phù hợp,

góp phần gia tăng doanh thu cho khách sạn.

Lợi nhuận tại khách sạn Tourane trong những năm qua rất khả quan. Cụ thể là

năm 2008, mức lợi nhuận của khách sạn chỉ đạt 508 triệu đồng thì đến năm 2009,

tổng lợi nhuận đã tăng lên 22,38% so với năm 2008 tương ứng tăng gần 114 triệu

đồng và tăng đột biến vào năm 2010 so với năm 2009 xấp xỉ 426 triệu đồng với tốc

độ tăng 68,46%.

Có được kết quả này là do lợi nhuận từ các dịch vụ kinh doanh của khách sạn

đều tăng và đạt mức cao so với các năm trước đó. Cụ thể là năm 2010 lợi nhuận lưu

trú tăng 74,43% tương ứng tăng gần 285 triệu đồng, một kết quả đáng mừng cho sự

nổ lực phấn đấu của khách sạn trong thời gian qua.

2.3.1 Cơ cấu doanh thu, tại khách sạn Tourane (2008-20010).

ĐVT: 1000đồng

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang



29



Lớp QT1A2



Chuyên đề tốt nghiệp



CHỈ TIÊU



GVHD: CN.Lê Quang Trọng

Năm 2008



SL

Tổng doanh thu 2.768.853

DT lưu trú

1.631.952

DT ăn uống

952.665

DT DVBS

184.236



TT (%)

100

58,94

34,41

6,65



Năm 2009

SL

3.022.190

1.841.569

994.267

186.354



TT (%)

100

60,93

32,90

6,17



Năm 2010

SL

3.618.770

2.255.941

1.201.069

161.760



TT (%)

100

62,34

33,19

4,47



Biểu đồ:Cơ cấu doanh thu tại khách sạn Tourane 2008 – 2010.

Nhận xét:

Tổng doanh thu tại khách sạn Tourane tăng liên tục qua các năm.Cụ thể năm

2008 tổng doanh thu 2768853 triệu đồng nhưng đến năm 2010 tăng mạnh tương

ứng 3618770 triệu đồng, Điều đó cho thấy tính hiệu quả trong hoạt động khai thác

khách và quản lý chi phí của khách sạn. Để hiểu rõ hơn tình hình trên, chúng ta đi

vào phân tích tình hình thực hiện doanh thu bộ phận.

Trước hết, doanh thu lưu trú luôn tăng và đạt tỉ trọng cao nhất vào năm 2010

với tỉ trọng là 62,34% so với năm 2009 tương ứng tăng414372 triệu đồng. Điều đó

cho thấy khách sạn hoạt động rất hiệu quả ở hoạt động kinh doanh dịch vụ này.

Về doanh thu ăn uống, có xu hướng tăng rõ rệt qua các năm, cụ thể là năm

2008 danh thu ăn uống là 952665 triệu đồng, năm 2009 tăng lên 994267 triệu đồng

và tăng mạnh vào năm 2010 tương ứng 1201069 triệu đồng. Qua đó cho thấy tình

hình kinh doanh dịch vụ ăn uống tại khách sạn đang tiến triển tốt.

Doanh thu các dịch vụ bổ sung: doanh thu này chủ yếu là do kinh doanh dịch

vụ hội nghị và dịch vụ lữ hành. Việc kinh doanh các loại hình dịch vụ bổ sung có xu

hướng biến động khơng đồng đều. Cụ thể là năm 2008 với tỉ trọng 6,65% so với

năm 2009( tỉ trọng 6,17%), mức tăng không đáng kể. Trong khi đó, năm 2010 giảm



SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang



30



Lớp QT1A2



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: CN.Lê Quang Trọng



rõ rệt so với năm 2009, xấp Điều này cho thấy, hiệu quả khai thác các dịch vụ bổ

sung trong khách sạn chưa tốt.

Như vậy tình hình thực hiện doanh thu tại khách sạn Tourane rất khả quan qua

các năm. Có được thành quả như trên là do từ năm 2009 khách sạn rất nổ lực trong

các hoạt động marketing và chú trọng đến chính sách phát triển nhân sự. Ngồi ra,

giai đoạn này ban giám đốc khách sạn vừa tuyển dụng được một đội ngũ nhân viên

trẻ, năng động đã qua các lớp đào tạo nghiệp vụ cơ bản nên càng làm cho cơng tác

phục vụ khách được hồn thiện hơn.

2.3.2 Tình hình đón khách của khách sạn Tourane từ năm 2008-2010:

2008

CHỈ TIÊU



SL



2009

TT



SL



Tổng số lượt khách

5.512 100 7.092

(Khách)

Khách quốc tế

1.700 30,84 1.808

Khách nội địa

3.812 69,16 5.284

Tổng số ngày khách

10.252 100 15.640

( Ngày )

Khách quốc tế

3.111 30,35 4.215

Khách nội địa

7.141 69,65 11.425

Thời gian lưu lại BQ

1,86

2,21

(N/K)

Khách quốc tế

1,83

2,33

Khách nội địa

1,87

2,66



2010

TT



SL



TT



100



9.884



100



Tốc độ phát triển

09/08

10/09

CL



%



CL



1.580 128,66 2.792 139,37



25,49 1.905 19,27 108 106,35 97 105,37

74,51 7.979 80,73 1472 138,61 2.695 151

100 23.433



100



5.388 152,56 7.793 149,83



26,95 3.742 15,97 1.104 135,49 -473 88,78

73,05 19.691 84,03 4.284 159,99 8.266 172,35

2,37

1,96

2,47

(nguồn: phòng kế tốn khách sạn Tourane)



Nhận xét:

Nhìn chung thì tổng lượt khách quốc tế và nội địa đến khách sạn Tourane đều

tăng qua các năm và tỷ lệ tăng của năm 2010/2009 cao hơn năm 2009/2008. Cụ

thể, là tổng lượt khách năm 2009 tăng 28,66% so với năm 2008 ( tương ứng 1580

nghìn lượt khách). Trong đó khách quốc tế tăng 6,35% còn khách nội địa tăng đến

38,61%. Đến năm 2010 thì tổng lượt khách tăng lên 39,97% so với năm 2009

(tương ứng 2792 nghìn lượt khách), trong đó khách quốc tế giảm 5,37% còn khách

nội địa chỉ có 51% thấp hơn tốc độ tăng của 2009/20068 Tuy nhiên ta cũng thấy

mức tăng của khách quốc tế thấp hơn rất nhiều so với khách nội địa, chứng tỏ kết

quả khai thác khách quốc tế của khách sạn không cao và tỷ trọng khách quốc tế và

khách nội địa chênh lệch khá cao.

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang



%



31



Lớp QT1A2



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: CN.Lê Quang Trọng



Nguyên nhân của sự tăng trưởng trên là do kể từ năm 2008 khách sạn có chính

sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khang trang và tiện nghi hơn. Hơn nữa, năm

2008 khách sạn đưa ra chính sách hoa hồng hợp lý đối với các trung tâm gởi khách

như: các đại lý lữ hành, các hãng taxi khi đưa khách đến khách sạn, chính sách

giảm giá từ 10% đến 20% đối với khách ở dài hạn. Đặc biệt với sự kiện “Festival

biển Đà Nẵng” được tổ chức vào tháng 7 năm 2008 đã thu hút một số lượng lớn du

khách đến nghỉ ngơi và lưu trú tại khách sạn. Vì vậy, lượng khách đến khách sạn

Tourane tăng mạnh vào năm 2008.

Năm 2010 Đà Nẵng lần đầu tiên tổ chức cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế vào

tháng 4 nên khách sạn đã thu hút một số lượng lớn du khách đến với Đà Nẵng và

lưu trú tại khách sạn.

Tổng ngày khách qua các năm đều tăng.Cụ thể năm 2008 tổng ngày

khách10252 ngày/khách thì đến năm 2009 thì tăng lên 1 l5640 ngày/khách khơng

chỉ dừng ở đó mà còn tăng mạnh ở năm 2010 23433 ngày/khách.Năm 2010 Tổng

ngày khách của khách quốc tế ngày càng giảm trong khi đó khách nội địa tăng

lên .nguyên nhân chủ yếu là yếu kém về mặt ngoại ngữ của nhân viên cũng là

nguyên nhân làm hạn chế lượng khách nước ngồi lưu lại khách sạn.

Nhìn chung thời gian lưu trú bình quân / khách của khách sạn qua các năm

đều tăng. Cụ thể là 1,86 ngày/khách (năm 2008), 2.21 ngày/khách (năm 2009) và

2,37 ngày khách (năm 2010).

Như vậy, qua phân tích trên ta thấy : Tổng ngày khách và tổng lượt khách kể

cả khách quốc tế và khách nội địa đều tăng, tuy tốc độ năm 2009 không cao bằng

năm 2010 nhưng điều đó cũng chứng tỏ kết quả khai thác khách của khách sạn đạt

hiệu quả.



SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang



32



Lớp QT1A2



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: CN.Lê Quang Trọng



2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của nhà hàng:

2.4.1 Doanh thu , chí phí, lợi nhuận của nhà hàng:

(ĐVT:1000đồng)

Tốc độ phát triển

09/08

10/09

CL

TT%

CL

TT%

41.062 104.36 206.802 120.79



Chỉ tiêu



2008



2009



2010



doanh thu



952.665



994.267



1.201.069



chi phí



790.711



795.414



876.306



4.703



lợi nhuận



161.954



198.853



324.763



36.899 122.78 125.910 163.31



100.59



80.892



110.16



(Nguồn: Phòng kế tốn)



Nhận xét:

Doanh thu tăng đều qua các năm.Cụ thể năm 2009 so với năm 2008 tốc độ

phát triển tăng 4,36% nguyên nhân năm 2009 tăng vì nhà hàng phải nâng cấp lại

toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật bị hư hỏng do thiệt hại của cơn bão xangxen vừa qua

ngồi ra nhà hàng còn cho ra đời với sức chứa 1000 chỗ ngồi ,tăng mạnh vào năm

2010 tăng 20,79% so với 2009,tương ứng 207 triệu đồng.Qua đó cho thấy doanh thu

của nhà hàng đang tiến triển tốt.Chi phí cũng tăng đều qua các năm ,năm 2009 so

với 2008 tăng 0,59% đên năm 2010 thì chí phí còn tăng mạnh hơn 2009 là

10,16%.Nguyên nhân :do chịu sự ảnh hưởng chung của nền kinh tế,tinh hình lãm

phát tăng cao nên mọi chi phí đều tăng cao,năm 2010 nhà hàng có chính sách đào

tạo nghiệp vụ cho tất cả nhân viên trong nhà hàng nhằm năng cao trình độ tay

nghề.Tình hình lợi nhuận của nhà hàng cung rất khả quan năm 2008 tương ứng 162

triệu đồng thì đến năm 2009 tăng lên198 triệu đồng tăng mạnh vào năm 2010 325

triệu đồng.



SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang



33



Lớp QT1A2



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: CN.Lê Quang Trọng



2.4.2 Cơ cấu doanh thu của nhà hàng :

2.4.2.1 Theo mục đích chuyến đi :

CHỈ TIÊU

TỔNG LƯỢT KHÁCH

Theo mục đích chuyến Khách thuần túy

Khách cơng vụ

đi



Năm

2008



TT Năm TT

(%) 2009 (%)



Năm

2010



TT

(%)



5512 100 7092 100 9884 100

3.217 58,36 4.355 61,4 5.214 52,75

2.295 41,64 2.737 38,6 4.670 47,25



Biểu đồ: khách theo mục đích chuyến đi năm 2008-2010

Nhận xét:

Biểu đồ cho thấy, hằng năm tại khách sạn Tourane đều có lượng khách thuần

túy nhiều hơn lượng khách công vụ (mỗi năm chiếm khoảng 60% tổng lượt khách).

Đây là loại khách ham tìm hiểu và khám phá về những điều mới lạ trong lĩnh vực

văn hóa nghệ thuật và các điểm đến. Mục đích của họ là làm sao tìm hiểu những nét

độc đáo của nền văn hóa nơi họ đang đi du lịch. Do đó, loại khách này quan tâm

nhiều đến thái độ phục vụ của nhân viên nên khách sạn cần phải có chính sách đào

tạo bồi dưỡng hợp lý nhằm nâng cao trình độ hiểu biết cho nhân viên về đặc điểm

tâm lý của khách, am hiểu các kiến thức văn hóa xã hội về điểm đến để có thể cung

cấp tốt các thông tin cho khách.

Hằng năm tại khách sạn Tourane đón trên 40% lượng khách cơng vụ. Đây là

loại khách có địa vị trong xã hội, có thu nhập cao và chi tiêu cho du lịch lớn nên họ

đòi hỏi tiện nghi và chất lượng phục vụ phải đạt tiêu chuẩn. Điều cần thiết khi tiếp

xúc với loại khách này là nhân viên phải vui vẻ, nhiệt tình với khách với phong

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang



34



Lớp QT1A2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3Doanh thu ,chí phí , lợi nhuận của khách sạn Tourane 2008-2010:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×