Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Giới thiệu chung về nhà hàng:

2 Giới thiệu chung về nhà hàng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: CN.Lê Quang Trọng



2.2.1 Cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ bộ máy tổ chức của nhà hàng:



Quản lý nhà hàng



Nhà bàn



Nhà bếp



Trưởng ca



Trưởng ca



Tổ trưởng



Nhân viên



Nhân viên

(Nguồn: Phòng nhân sự)

Nhận xét:

Qua sơ đồ ta thấy ban quản lý của bộ phận nhà hàng có sự liên quan mật thiết

với nhau, giữa các bộ phận bar, bàn và bếp, để phục vụ khách

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của nhà hàng:

a. Chức năng

- Quản lý, chịu trách nhiệm về các hoạt động sản xuất, phục vụ tại nhà

hàng.

- Xây dựng, thiết kế các hoạt động tổ chức tiệc.

b. Nhiệm vụ

- Lập kế hoạch, phân công công việc cụ thể hàng tuần cho nhân viên bộ

phận nhà hàng.

- Thiết kế, lên kế hoạch cùng với khách đặt tiệc thống nhất chưong trình

tiệc để phổ biến cho nhân viên các bộ phận liên quan nhằm phục vụ khách một

cách tốt nhất.

- Phối hợp chặt chẽ với mọi bộ phận trong khách sạn nhằm đảm bảo

chất lượng phục vụ.



SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang



25



Lớp QT1A2



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: CN.Lê Quang Trọng



2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà hàng :

Trang thiết bị tại nhà hàng

Trang thiết bị

1. Tủ lạnh

2. Máy điều hoà

3. Xe đẩy phục vụ

4. Chậu hoa cây cảnh

5. Bàn ghế phục vụ

6. Hệ thống ánh sáng

7. Hệ thống âm thanh dàn máy

8. Bình, ly, chén, đĩa, đũa

9. Máy quạt

10. Khăn lau

11. Rổ đựng dụng cụ

12. Khăn ăn

13. Bàn ăn + dao nĩa



Hiện trạng

Còn sử

dụng



Tốt



Cần thay

thế



X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X



Nhận xét:

Qua bảng liệt kê trên, ta thấy trang thiết bị, dụng cụ trong nhà hàng tương đối

đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu của khách. Nhà hàng Gióng Biển rất rộng rãi với

diện tích 600 m2. Bàn ghế được sắp xếp một cách khoa học và hợp lý, khoảng cách

giữa các bàn là 1m rất thuận tiện cho sự di chuyển của khách và nhân viên phục vụ.

Tại khu vực hậu cần có 2 lối đi riêng rẽ chỉ dành cho nhân viên phục vụ, 1 lối để

tiếp thức ăn và 1 lối để dọn dẹp trong suốt quá trình phục vụ khách, nhằm tránh sự

va chạm giữa các nhân viên, tránh đổ bể, gây tổn hại cho CSVCKT của nhà hàng.

Đồng thời giúp cho ban quản lý nhà hàng trong việc kiểm soát và quản lý vật dụng

của nhà hàng một cách thuận lợi nhất

Nhà hàng có 1 hệ thống các xe đẩy phục vụ, giúp ích rất lớn trong việc dọn dẹp

sau các buổi tiệc, tiết kiệm thời gian và công sức cho nhân viên.

Tại nhà hàng được bố trí các chậu cây cảnh tạo khơng gian thống mát, dễ chịu

cho khách cũng như nhân viên phục vụ.

2.1.3.3 CSVCKT phục vụ dịch vụ bổ sung



Phòng hội nghị

Phòng hội nghị của khách sạn nằm trên tầng hai thuộc dãy liên hồn và được

thơng với nhà hàng. Có hai phòng hội nghị, một phòng có sức chứa 80 khách và

một phòng có sức chứa 350 khách. Trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ hội nghị được

thể hiện ở bảng như sau:

Cơ sở vật chất kỹ thuật tại phòng hội nghị

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang



26



Lớp QT1A2



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: CN.Lê Quang Trọng



Số

CSVCKT

thứ tự

1

Phòng hội nghị

2

Bàn

3

Ghế

4

Máy điều hòa

5

Projector

6

Đèn chiếu sáng

7

Bục giảng

8

Thảm trải

9

Quạt lớn



Sân tennis

Trang thiết bị tại sân tennis

Số thứ

Trang thiết bị

tự

1

Ghế

2

Bình nước

3

Mái che

4

Giỏ đựng bóng



Số lượng

2

50

150

6

1

2

2

6

3



Số lượng

10

2

2

6



2.2.4 Đội ngũ lao động tại nhà hàng Tourane 2008 – 2010:



TT



Bộ phận



Số

lượng



Nghiệp

Giới tính

vụ

SL TT% SL TT% SL TT% Nam TT% Nữ TT%

1

5

1

5

Đại học



Trung cấp



1



Quản lý



1



2



Tổ trưởng



2



-



-



2



10



-



-



-



-



1



5



3



Nhân

viên

thu ngân



2



1



5



1



5



-



-



-



-



2



10



4



NV phục vụ



15



-



-



7



35



8



40



8



48



7



35



5



Tổng



20



2



10



10



50



8



40



9



45



10



50



Nhận xét:

Hiện nay tổng số nhân viên của bộ phận nhà hàng là20 người.Dựa vào bảng

thống kê ta thấy bậc trung cấp và nghiệp vụ chiếm một tỷ lệ khá lớn nên có thể

thực hiện tốt cơng việc của bộ phận mình, đảm bảo phục vụ khách một cách tốt

nhất, đáp ứng nhu cầu của khách .Qua bảng số liệu cho ta thấy trình độ của nhân

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang



27



Lớp QT1A2



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: CN.Lê Quang Trọng



viên còn thấp. Đại học chiếm 10% tương ứng 2 người còn trung cấp chiếm 50%

tương ứng với 10 người.Đa số nhân viên được đào tạo nghiệp vụ chuyên môn chiếm

40% tương ứng với 8 người. Để đáp ứng xu thế hiện nay thì nhà hàng cần bổ sung

nhân sự, bố trí sao cho thích hợp, cho nhân viên nâng cao trình độ tay nghề, ngoại

ngữ..khả năng lam việc khả năng giao tiếp với khách tương ứng với 8 người.Để đáp

ứng xu thế hiện nay thì nhà hàng cần bổ xung nhân sự. bố trí sao cho thích hợp, cho

nhân viên nâng cao trình độ tay nghề, ngoại ngữ.

2.3Doanh thu ,chí phí , lợi nhuận của khách sạn Tourane 2008-2010:

(ĐVT:1000 đồng)

Tốc độ phát triển

Chỉ tiêu

2008

2009

2010

2009/2008

2010/2009

CL

TT%

CL

TT%

Tổng

2.768.853 3.022.190 3.618.770 253.337 109.14 596.580 119.73

doanh thu

Tổng chi

phí

Tổng lợi

nhuận



2.260.772 2.400.412 2.571.321



580.081



621.778



1.047.449



139.640



106.17 170.909 107.11



41.697



107.18 425.671



168.46



Nguồn: phòng kế tốn KS Tourane



Nhận xét:

Tổng doanh thu tại khách sạn Tourane tăng liên tục qua các năm. Cụ thể là

doanh thu năm 2008 là 2.768.853 nghìn đồng qua năm 2009 số tiền tăng

lên3.022.190nghìn đồng. Tức doanh thu năm 2009 so với năm 2008 tăng 9,14%

tương ứng với số tiền 253,337 nghìn đồng. Nhưng đến năm tốc độ phát triển 2010

Doanh thu tăng mạnh so với năm 2009 là 19,73% tương ứng với số tiền tăng là

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang



28



Lớp QT1A2



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: CN.Lê Quang Trọng



596,580 nghìn đồng. . Điều đó cho thấy tính hiệu quả trong hoạt động khai thác

khách và quản lý chi phí của khách sạn

Như vậy tình hình thực hiện doanh thu tại khách sạn Tourane rất khả quan qua

các năm. Có được thành quả như trên là do từ năm 2009 khách sạn rất nổ lực trong

các hoạt động marketing và chú trọng đến chính sách phát triển nhân sự. Ngoài ra,

giai đoạn này ban giám đốc khách sạn vừa tuyển dụng được một đội ngũ nhân viên

trẻ, năng động đã qua các lớp đào tạo nghiệp vụ cơ bản nên càng làm cho công tác

phục vụ khách được hồn thiện hơn.

Tổng chi phí nhìn chung tăng đều qua các năm. Cụ thể là năm 2009 tăng

6,17% so với năm 2008 (tương ứng tăng gần 140 triệu đồng). Năm 2010 do chịu

ảnh hưởng chung của nền kinh tế thế giới, tình hình lạm phát liên tục tăng nên mọi

chi phí đều tăng cao, cụ thể là tăng gần 171 triệu đồng so với năm 2009 với tốc độ

tăng là 7,12%. Nguyên nhân của sự tăng trưởng chi phí liên tục qua các năm là do

trong năm 2009, khách sạn phải nâng cấp lại toàn bộ các trang thiết bị, cơ sở vật

chất kỹ thuật bị hư hỏng do thiệt hại của cơn bão Xangxen vừa rồi. Đồng thời ban

giám đốc khách sạn ra quyết định cho xây dựng thêm 1 khu liên hồn bao gồm 40

phòng ngủ sang trọng, tiện nghi và nhà hàng Gióng Biển ra đời với sức chứa 1000

chỗ ngồi. Ngồi ra, khách sạn còn trích một phần chi phí cho cơng tác tuyển dụng

và đào tạo nhân viên tại nhà hàng. Năm 2010 khách sạn đã đầu tư vào xây dựng mới

một quầy lễ tân và có chính sách đào tạo nghiệp vụ cho tất cả nhân viên trong khách

sạn. Mặc dù năm 2010 là năm có sự tăng trưởng chi phí cao nhất so với các năm

nhưng đây lại là năm kinh doanh hiệu quả nhất của khách sạn bởi vì doanh thu

khách sạn tăng gần 20% trong khi chi phí chỉ tăng hơn 7% và đạt hiệu quả nhất là

việc kinh doanh dịch vụ lưu trú.

Như vậy, cùng với sự tăng trưởng chi phí qua các năm thì doanh thu cũng

khơng ngừng tăng theo.Điều này chứng tỏ sự đầu tư của ban giám đốc là phù hợp,

góp phần gia tăng doanh thu cho khách sạn.

Lợi nhuận tại khách sạn Tourane trong những năm qua rất khả quan. Cụ thể là

năm 2008, mức lợi nhuận của khách sạn chỉ đạt 508 triệu đồng thì đến năm 2009,

tổng lợi nhuận đã tăng lên 22,38% so với năm 2008 tương ứng tăng gần 114 triệu

đồng và tăng đột biến vào năm 2010 so với năm 2009 xấp xỉ 426 triệu đồng với tốc

độ tăng 68,46%.

Có được kết quả này là do lợi nhuận từ các dịch vụ kinh doanh của khách sạn

đều tăng và đạt mức cao so với các năm trước đó. Cụ thể là năm 2010 lợi nhuận lưu

trú tăng 74,43% tương ứng tăng gần 285 triệu đồng, một kết quả đáng mừng cho sự

nổ lực phấn đấu của khách sạn trong thời gian qua.

2.3.1 Cơ cấu doanh thu, tại khách sạn Tourane (2008-20010).

ĐVT: 1000đồng

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang



29



Lớp QT1A2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Giới thiệu chung về nhà hàng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×