Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần hóa chất Minh Đức

Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần hóa chất Minh Đức

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh



 Kế tốn áp dụng tại cơng ty tn thủ theo Luật kế toán và các Chuẩn

mực kế toán Việt Nam.

 Chế độ kế tốn mà cơng ty đang áp dụng: theo quyết định

48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006.

 Hình thức kế tốn: Nhật ký chung.

 Cơng ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo trị giá gốc.

 Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định là theo nguyên giá.

 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được khấu

hao theo phương pháp đường thẳng.

 Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

 Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.

 Đơn vị tiền tệ được sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ).

Áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam, báo cáo tài chính của

Cơng ty bao gồm:

 Bảng Cân đối kế toán

- Mẫu số B01-DNN

 Bảng Cân đối số phát sinh các tài khoản - Mẫu số F01-DNN

 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

- Mẫu số B02-DNN

 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp- Mẫu số B03DNN

 Bản Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09-DNN

Tất cả các báo cáo này do các nhân viên trong Phòng tài chính – kế toán hỗ trợ

cho kế toán tổng hợp lập. Sau khi lập xong sẽ được Kế toán trưởng rà soát và xem xét

đã lập đúng theo quy định và chuẩn mực quy định hay không. Tất cả các báo cáo này

đều được lập theo đúng quy định về cách thức, biểu mẫu, thời gian, số lượng.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp về sổ kế toán chi tiết được in ra

giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế

toán ghi bằng tay.



SV: Nguyễn Thủy Tú Trang



CQ51/11.16



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh



1.2.3. Dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty

Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất



Hệ thống

lò vơi



Hệ thống

phản ứng



Hệ thống

cấp nhiệt



Hệ thống

máy

nghiền bột



Hệ thống

máy ép bột



Quy trình cơng nghệ để sản xuất sản phẩm được tiến hành như sau:

Bổ đá, vận chuyển than cục vào chân lò, súc đá, than vào gầu liệu sau đó ra

vơi, chọn vơi vào bể tiêu hòa. Trong bể tiêu hòa sẽ tiêu hòa vơi,súc bã và

vận chuyển bã ra bãi. Tiếp đó bơm dịch vào thùng lấy mẫu đem đi thử sau khi thử

bơm dịch về bể tách nước. Ở khu lò nhiệt, lấy bùn than cám nháo thành than, chọc

sỉ lò và đáp than vào lò tiếp đó cào và súc sỉ vào xe vận chuyển ra bãi. Khu sản

xuất có nhiệm vụ vệ sinh và chuẩn bị giao ca. Sau khi đã chuẩn bị xong nguyên

liệu ta cho vào máy ép bột, bốc gói bột vận chuyển về bàn ép, xếp bột vào máy và

ép bột. Sau đó vận chuyển và rải bột nên hầm sấy, thêm bột vệ sinh và giao ca. Sau

khi đã ép bột ta chọc bột cào bột vào xe vận chuyển về máy nghiền, súc bột nên

phễu nghiền, vận hành máy nghiền bột. Khi đã hoàn thành các khâu cho ra sản

phẩm ta đóng bột vào bao cho cân định lượng, khâu bao và xếp nơi quy định.

1.2.4. Nguồn nhân lực của Cơng ty.

Cơng ty Cổ phần Hóa Chất Minh Đức là một cơng ty có quy mơ thuộc diện

trung bình, số lượng nhân viên cũng có nhiều nhưng Cơng ty vẫn ln đòi hỏi

những nguồn lao động có khả năng đáp ứng được nhu cầu cơng việc, có

trình độ về chun mơn, nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình

năng động sáng tạo và tâm huyết với cơng việc.

Đi đôi với việc đầu tư trang thiết bị ngày càng hiện đại tiên tiến phục vụ cho

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, công ty vẫn luôn chú trọng và làm tốt

việc sắp xếp ổn định tổ chức, áp dụng phương pháp quản lý sản xuất, kinh doanh

khoa học hiện đại, đồng thời ln có chiến lược đào tạo lại nguồn nhân lực để đáp

ứng với nhu cầu hiện nay.

Tính đến năm 2016 tổng số cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty có 490.



SV: Nguyễn Thủy Tú Trang



CQ51/11.16



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh



PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CỦA CƠNG TY

2.1 Những thuận lợi, khó khăn trong q trình hoạt động của công ty

2.1.1 Thuận lợi

Sau gần 40 năm xây dựng và phát triển, Cơng ty Cổ phần hóa chất Minh

Đức đã phát triển trở thành một Công ty mạnh có bề dày truyền thống và kinh

nghiệm trong ngành khai thác sản xuất và chế biến các sản phẩm đá vôi.

- Về sản phẩm: Công ty sản xuất đa dạng về chủng loại có chất lượng cao,

đạt tiêu chuẩn Việt Nam.

- Về nguyên liệu đầu vào: Nhà máy sản xuất chính nằm trong vùng ngun

liệu cung cấp đá vơi xanh Tràng Kênh – thị trấn Minh Đức. Nguyên liệu

đá hoa trắng, cơng ty đã có mỏ đá trắng liên doanh với hợp tác xã Mông

Sơn Yên Bái, phục vụ cho sản xuất của hai đơn vị là 50 năm. Công ty

đồng thời khai thác thêm nhiều vùng nguyên liệu mới như: Tuyên Quang,

Nghệ An, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Yên Bái.

- Về cơ sở hạ tầng: Cơng ty có hệ thống cảng hoàn thiện đảm bảo cho tàu

1.000 tấn ra vào dễ dàng, giao thông đường bộ, đường thuỷ thuận lợi, gần

cảng Hải Phòng.

- Về cơ sở vật chất: Cơng ty có hệ thống máy móc thiết bị nhập từ Mỹ,

Đức, Tây Ban Nha, Trung quốc để chế biến đá hoa trắng. Công suất chế

biến bột đá hoa trắng từ: 150.000 - 170.000 tấn/ năm.

- Về đội ngũ nhân sự: Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và cơng nhân

trình độ cao, có bề dày kinh nghiệm.

- Về mạng lưới sản xuất kinh doanh: ngồi trụ sở chính ở thị trấn Minh

Đức, huyện Thủy Ngun, Hải Phòng, cơng ty có hai chi nhánh tại tp Hồ

Chí Minh và tp Biên Hòa – Đồng Nai

- Về đầu ra của sản phẩm: Sản phẩm của công ty phục vụ cho thị trường

trong nước và xuất khẩu sang các nước: Hàn Quốc, Đài Loan, Philippin,

Ấn Độ, Campuchia, Băng La Đét...

2.1.2 Khó khăn

- Các sản phẩm xây dựng liên tục phải chịu sự cạnh tranh bởi các sản

phẩm cùng loại của các công ty cùng ngành.

- Tình trạng khai thác nguyên liệu đá vôi với quy mô lớn trân diện rộng

trong những năm gần đây dần làm cạn kiệt nguồn cung cấp nguyên liệu

khơng chỉ cho cơng ty mà cho tồn bộ hệ thống ngành.

SV: Nguyễn Thủy Tú Trang



CQ51/11.16



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh



- Vấn đề môi trường ngày càng được quan tâm với những quy định chặt

chẽ cũng gây những thách thức nhất định với công ty.

- Việc phân tích, dự báo nhu cầu vốn của doanh nghiệp chưa được công ty

chú trọng đa phần đều dựa vào kinh nghiệm tích lũy do đó việc quản lý

tài chính còn chưa được tốt, chưa đem lại hiệu quả tối đa cho doanh

nghiệp.

2.2 Tình hình quản trị tài chính của cơng ty

2.2.1 Tình hình quản trị tài chính của cơng ty



 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính

Trong năm 2016, cơng ty có doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là

132,521,362,394 đồng trong đó chủ yếu là doanh thu sản phẩm xây dựng.

Ngồi ra, doanh thu từ hoạt động tài chính là 240,633,526 đồng.



 Tình hình vay nợ

Cuối năm 2016, tình hình nợ phải trả của cơng ty là 14,786,445,561 đồng,

tồn bộ là nợ ngắn hạn, trong đó chủ yếu là phải trả người bán chiếm tỉ trọng

31.90% tương ứng hơn 8 tỷ đồng, bên cạnh đó thì các khoản vay và nợ ngắn

hạn cũng chiếm 29.15%, tương đương 4,717,420,560 đồng, thuế và các

khoản phải nộp nhà nước 3,140,655,141 đồng.

So với đầu năm thì cuối năm 2016, tình hình cơng nợ của cơng ty đã tăng

52.81%, trong đó chủ yếu là tăng do phải trả ngắn hạn khác, phần lớn là bởi

do cổ tức và lợi nhuận phải trả là 7,220,916,000 đồng vào cuối năm, so với

đầu năm là 0.

Tình hình vốn chủ sở hữu

Cuối năm



B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)



I. Vốn chủ sở hữu

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

SV: Nguyễn Thủy Tú Trang



Đầu năm



58,242,894,85

5 65,289,274,249

58,242,894,85

5 65,289,274,249

41,455,130,00

0 41,455,130,000

CQ51/11.16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần hóa chất Minh Đức

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x