Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ THỰC TẬP

PHẦN 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh



1.1.1. Giới thiệu chung

- Tên công ty: Công ty Cổ phần hóa chất Minh Đức.

- Tên Tiếng Anh : MINH DUC CHEMICAL STOCK SHARE COMPANY.

- Tên viết tắt : MINH DUCCSCO.

- Email: chminhduc@vnn.vn – minhduc@minhduc-caco3.com

- Điện thoại: ( 84 – 031 ) 3875398 / 3875399 / 3875400 / 3661612

- Fax: ( 84 – 031 ) 3964159

- Website: http://www.minhduc-caco3.com

- Trụ sở chính: Thị trấn Minh Đức, Huyện Thuỷ Nguyên, Hải Phòng.

- Số tài khoản: 3408349 - Ngân hàng Thương mại cổ phần¸ Á Châu (ACB)–

chi nhánh Hải Phòng.

- Vốn điều lệ: 27.491.260.000 đồng.

- Mã số thuế: 0200348588

- Giám đốc: Phạm Văn Khẩn

1.1.2. Q trình hình thành và phát triển.

*Việc thành lập:

Cơng ty cổ phần hóa chất Minh Đức được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước

sang công ty cổ phần theo quyết định số 2433/QĐ/UB ngày 25/12/1998 của UBND

thành phố Hải Phòng.

Cơng ty cổ phần hóa chất Minh Đức tiền thân là xí nghiệp hóa chất Minh

Đức được khởi cơng xây dựng từ ngày 01/5/1974 đến ngày 24/8/1978 thì khánh

thành và đi vào hoạt động. Sản phẩm chủ yếu là bột Canxicacbonat (CaCO3) nhẹ

với công suất thiết kế là 4.000tấn/năm nhưng hoạt động trong 10 năm công suất

thiết kế chỉ đạt 25% (1.000tấn/năm) giá thành gấp hai lần đơn vị khác cùng sản

xuất mặt hàng này. Do vậy công ty tự cải tiến nhiều lần, thay đổi thiết bị để cho giá

thành hạ và chất lượng sản phẩm được nâng lên.

Hết thời kỳ bao cấp chuyển sang kinh tế thị trường, công ty sắp xếp lại tổ

chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả bằng nguồn lực tại chỗ: Huy động vốn sẵn

có nhàn rỗi của cán bộ cơng nhân viên đóng góp đầu tư phát triển. Từ một dây



SV: Nguyễn Thủy Tú Trang



CQ51/11.16



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh



chuyền sản xuất Canxicacbonat (CaCO3) nhẹ đến năm 1993 tăng lên bốn dây

chuyền với công suất 10.200tấn/năm.

Ngày 07/1/1993, UBND thành phố Hải Phòng ra quyết định 786/QĐ-UB về

việc chuyển đổi tên Xí nghiệp hóa chất Minh Đức thành Cơng ty hóa chất Minh

Đức.

Năm 1998 Công ty chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ

phần với 100 % là vốn của cổ đông. Với đà phát triển mạnh mẽ năm 2000 Công ty

đầu tư 1 dây chuyền sản xuất bột nặng, đến nay Cơng ty đã có 4 Xưởng sản xuất

bột nặng với công suất 75.000 tấn/năm để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong

nước và xuất khẩu.

*Chuyển đổi sở hữu thành Công ty cổ phần:

Thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của Đảng và

Chính Phủ, Cơng ty Hóa chất Minh Đức là một trong những doanh nghiệp đầu tiên

của thành phố tiến hành Cổ phần hóa. Ngày 03/11/1998 UBND thành phố Hải

Phòng phê duyệt phương án chuyển Cơng ty hóa chất Minh Đức thành cơng ty Cổ

phần hóa chất Minh Đức. Ngày 25/12/1998, UBND thành phố Hải Phòng ra quyết

định số 2433/QĐ- UB chuyển cơng ty Hóa chất Minh Đức thành cơng ty cổ phần

hóa chất Minh Đức. Cơng ty cổ phần hóa chất Minh Đức bắt đầu hoạt động kể từ

ngày 01/01/1999.

Tiền thân cơng ty là Ban kiến thiết hố chất của Thành phố Hải Phòng sau

đó chuyển thành xí nghiệp hố chất Minh Đức của Nhà nước nên đội ngũ cán bộ

hầu hết là những ngời có kinh nghiệm lâu năm trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành

nghề. Với đội ngũ cán bộ hầu hết là những nguời có thâm niên cơng tác cũng là

một lợi thế của Cơng ty, vì vậy giá trị sản lượng và doanh thu hàng năm của Công

ty đều tăng.

Tiếp tục phát huy thế mạnh trên, hiện nay công ty không ngừng tăng sản

lượng sản xuất trung bình năm và nghiên cứu cho ra sản phẩm mới đáp ứng nhu

cầu thị trường.

Cơng ty Cổ phần hố chất Minh Đức có đội ngũ cán bộ được đào tạo chính

quy và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong quản lý. Hơn nữa Công ty đang tiến

hành đổi mới thiết bị công nghệ, không ngừng học hỏi kinh nghiệm, kịp thời nắm

bắt những thông tin, những tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ nhu cầu

phát triển.

Hiện nay, để mở rộng mạng lưới sản xuất kinh doanh, công ty đã mở thêm

hai chi nhánh mới:

SV: Nguyễn Thủy Tú Trang



CQ51/11.16



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh



1. Chi nhánh cơng ty Cổ phần hóa chất Minh Đức

Mã số thuế: 0200348588-001

Địa chỉ: C1/9Q QL1A phường Tân Tạo – quận Bình Tân – tp Hồ Chí

Minh

2. Chi nhánh cơng ty Cổ phần hóa chất Minh Đức

Mã số thuế: 0200348588-002

Địa chỉ: 05/Q2 – KP1 – phường Long Bình Tân – tp Biên Hòa – Đồng

Nai

1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh của Cơng ty Cổ phần hóa chất Minh Đức

Cơng ty Cổ phần hóa chất Minh Đức nằm ở khu cơng nghiệp phía Bắc Hải

Phòng (Huyện Thủy Ngn), thuộc vùng ngun liệu cung cấp đá vôi xanh Tràng

Kênh – thị trấn Minh Đức. Nguyên liệu đá hoa trắng, công ty đã có mỏ đá trắng

liên doanh với hợp tác xã Mơng Sơn Yên Bái, phục vụ cho sản xuất của hai đơn vị

là 50 năm. Với việc chủ động khắc phục khó khăn do thiếu ngun liệu, Cơng ty đã

tích cực khai thác thêm nhiều vùng nguyên liệu mới như: Tuyên Quang, Nghệ An,

Bắc Kạn, Thái Ngun, n Bái.

Cơng ty có hệ thống cảng hoàn thiện đảm bảo cho tàu 1.000 tấn ra vào dễ

dàng, giao thông đường bộ, đường thuỷ thuận lợi, gần cảng Hải Phòng.

Cơng ty chun sản xuất:

- Các loại bột nặng CaCO3 theo công nghệ khô, nghiền từ đá hoa trắng (đá

vôi trắng);

- Bột nhẹ CaCO3 theo công nghệ ướt từ nguyên liệu đá vôi xanh;

- Vôi thương phẩm CaO;

- Hạt đá hoa trắng CaCO3.

Công ty là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam sản xuất bột nhẹ từ năm

1979; Sản xuất và chế biến bột nặng ( bột đá hoa trắng) từ năm 1997.

Sản phẩm bột CaCO3 phục vụ cho các ngành công nghiệp: Nhựa, Sơn, Giấy,

Cao su, Hoá mỹ phẩm, Phụ gia thực phẩm. Sản phẩm vôi CaO phục vụ cho xây

dựng, nông nghiệp, khử trùng và trang trí nội thất. Sản phẩm hạt đá hoa trắng

CaCO3 sử dụng trong sơn gai, sơn kẻ vạch đường, lọc nước, sứ cơng nghiệp.

Cơng ty có hệ thống máy móc thiết bị nhập từ Mỹ, Đức, Tây Ban Nha,

Trung quốc để chế biến đá hoa trắng. Công suất chế biến bột đá hoa trắng từ:

150.000 - 170.000 tấn/ năm.

Sản phẩm của công ty phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu sang

các nước: Hàn Quốc, Đài Loan, Philippin, Ấn Độ, Campuchia, Băng La Đét...

SV: Nguyễn Thủy Tú Trang



CQ51/11.16



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh



1.2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty.

Cơ cấu tổ chức được bố trí sắp xếp thành 7 phòng ban và 9 phân xưởng theo

kiểu trực tuyến chức năng.

Công ty tổ chức bộ máy quản lí theo mơ hình tập trung thống nhất, với cơ

cấu này các phòng ban chức năng có nhiệm vụ thực hiện theo sự chỉ đạo của ban

giám đốc tham mưu cho Giám đốc, vừa phát huy được năng lực chun mơn của

các phòng ban chức năng vừa bảo đảm quyền chỉ huy, điều hành của ban Giám

đốc. Đứng đầu Công ty là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc, tiếp đó là

phó Giám đốc và các phòng ban, các xưởng sản xuất.

Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Hội đồng quản trị

Ban kiểm sốt

Giám đốc



Phó giám đốc



Phòng

Tổ

chức

hành

chính



Phòng

Kỹ

thuật

cơng

nghệ



Phòng

vật tư



Phòng

Kinh

doanh

nội

địa



Phòng

xuất

nhập

khẩu



Phòng

KCS



Phòng

tài

chính

kế

tốn



Các

xưởng

sản

xuất



Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có tồn quyền nhân danh cơng

ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm

quyền của Đại hội đồng cổ đông như: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển

trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; Quyết định giải

pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thơng qua một số hợp đồng có giá

trị lớn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối

với Giám đốc và người quản lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định.

SV: Nguyễn Thủy Tú Trang



CQ51/11.16



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh



Ban kiểm soát:

Là người giám sát mọi hoạt động của Cơng ty, kiểm tra cơng tác hạch tốn

kế tốn của Cơng ty. Tiến hành kiểm tra kiểm sốt mọi hoạt động của giám đốc

điều hành cũng như các phòng ban nghiệp vụ, giúp các cổ đơng kiểm sốt mọi vấn

đề kinh tế cũng như tài chính của Cơng ty.

Giám đốc:

Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, là người điều hành công

việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và

chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện các

quyền và nhiệm vụ được giao.

Phó giám đốc:

Là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm

trước giám đốc về nhiệm vụ được phân cơng và thực hiện. Cơng ty có 1 phó giám

đốc.

Các phòng ban chức năng và các xưởng sản xuất:

Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh

doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc đồng thời trợ giúp ban giám

đốc công ty chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh đi đúng hướng mục tiêu đề ra

và hoàn thành tốt các mục tiêu đó.

- Phòng Tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự thực hiện cơng tác quản lý và

sử dụng lao động, quản trị hành chính, làm hậu cần về phương diện kinh doanh , cơ

sở vật chất phục vụ cho hoạt động của Công ty. Thực hiện chính sách, chế độ đối

với CBCNV và cơng tác tiền lương, nâng lương, nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật,

nghĩa vụ qn sự.

Quản lý các thiết bị văn phòng, cơng tác văn thư lưu trữ, bảo quản tài liệu,

văn bản, công văn; soạn thảo các loại hợp đồng kinh tế và lưu các hợp đồng đã

thực hiện.

Thực hiện công tác hành chính trong quan hệ của Cơng ty với bên ngồi.

Quản lý hồ sơ cán bộ cơng nhân viên, thực hiện các nghiệp vụ về công tác

quản lý nhân sự. Hàng năm xây dựng đơn giá tiền lương và các hình thức trả lương

cho cơng ty.

SV: Nguyễn Thủy Tú Trang



CQ51/11.16



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh



Xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý, công nhân lành nghề và hàng

ngũ cán bộ kế cận, tuyển dụng lao động khi có nhu cầu.

- Phòng Kỹ thuật cơng nghệ: Quản lý máy móc thiết bị tồn cơng ty, nghiên

cứu lựa chọn công nghệ sản xuất phù hợp áp dụng vào Cơng ty, kết hợp với các

phòng ban liên quan nghiên cứu sản phẩm mới.

- Phòng vật tư: Quản lý tồn bộ vật tư của Cơng ty, bao gồm việc xuất nhập

và định mức vật tư giao cho các xưởng sản xuất. Chịu trách nhiệm trước giám đốc

công ty về giao nhận và quyết toán vật tư thiết bị chính, quản lý mua sắm vật liệu

phụ, phương tiện và dụng cụ công cụ cung cấp cho các đơn vị trong cơng ty.

- Phòng Kinh doanh nội địa: Cập nhật sản phẩm thực tế từ các xưởng sản

xuất, lên kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty; bán hàng cho mạng lưới khách

hàng trong nước; kết hợp với các bộ phận có liên quan xây dựng giá thành

sản phẩm trình giám đốc; Thực hiện các hoạt động Marketing.

- Phòng xuất nhập khẩu: Tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, bán hàng cho khách

hàng nước ngoài; thực hiện các giao dịch với khách hàng nước ngoài. Tổng hợp

giá thành xuất khẩu hàng hố và nhập khẩu trang thiết bị máy móc cho Công ty.

Dịch hợp đồng ngoại thương và làm các thủ tục xuất nhập khẩu.

- Phòng KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm do các xưởng sản xuất ra,

đảm bảo đáp ứng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật với từng mặt hàng của Công ty và

theo yêu cầu cụ thể của khách hàng; làm các thí nghiệm về sản phẩm mới. Chịu

trách nhiệm về các kết luận kiểm tra của mình đối với chất lượng sản phẩm của

Cơng ty.

- Phòng tài chính kế tốn:Là bộ phận cung cấp số liệu, tài liệu cho ban

Giám đốc phục vụ điều hành hoạt động sản xuất, thi cơng, phân tích các hoạt động

kinh tế phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.

- Các xưởng sản xuất: Sản xuất từng mặt hàng theo từng dây chuyền máy

móc thiết bị; sản xuất theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc, thể hiện thông qua các

văn bản như quyết định giao việc, định mức khoán sản phẩm, đơn giá tiền lương từ

ban giám đốc giao.

1.2.2. Tổ chức bộ máy kế tốn.

Phòng kế tốn có chức năng phản ánh tới giám đốc một cách liên tục và toàn

diện các mặt hoạt động kinh tế tài chính của cơng ty. Những thơng tin mà kế toán

cung cấp được sử dụng để ra các quyết định quản lý. Tại cơng ty, chức năng chính

của phòng kế tốn là ghi chép, phản ánh vào sổ sách mọi nghiệp vụ phát sinh giúp

SV: Nguyễn Thủy Tú Trang



CQ51/11.16



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh



tính tốn chi phí, lợi nhuận cho. Khơng chỉ là ghi chép, và trình bày số liệu, dựa

vào số liệu đó kế tốn có thể tiến hành phân tích sơ bộ giúp thực hiện quản trị nội

bộ. Có thể nói phòng kế toán là trợ thủ đắc lực cho lãnh đạo công ty trong việc đưa

ra các quyết định.

Bộ phận tài chính kế tốn của cơng ty gồm 6 người: Kế toán trưởng, kế toán

tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán kho, thủ quỹ và thủ kho.

 Kế toán trưởng: Là người bao qt tồn bộ cơng tác kế tốn của

Cơng ty, quyết định mọi việc trong phòng kế tốn, tham mưu giúp việc cho

Giám đốc và là người chịu trách nhiệm của cơng ty. Đồng thời kế tốn

trưởng còn kiêm phần hành kế toán vật tư, lên báo cáo biểu kế toán. Kế toán

trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.

 Kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm về tài chính của cơng ty

và làm cơng việc kế tốn tổng hợp. Kế tốn tổng hợp phụ trách chung và có

quyền yêu cầu, giám sát và giao nhiệm vụ cụ thể cho nhân viên kế toán và

kiểm tra công việc của họ, giám sát sử dụng vốn của phòng kinh doanh,

phân tích, đánh giá, thuyết minh báo cáo tài chính. Kế tốn tổng hợp sẽ phụ

trách tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

 Kế tốn kho: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho của

từng loại vật tư trong q trình thi cơng, báo cáo tồn kho vật tư theo niên độ

kế toán.

 Kế toán thanh tốn: Có nhiệm vụ theo dõi quản lí tình hình chi tiền

mặt bảo đảm đáp ứng kịp thời, chính xác phục vụ tất cả mọi hoạt động của

công ty. Tập hợp và kiểm soát chứng từ trước khi thu chi, thanh tốn, cung

cấp các thơng tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý.

 Thủ kho: Có nhiệm vụ nhập, xuất vật tư cho các cơng trình. Cuối kỳ,

thủ kho phải gửi báo cáo tồn kho cho nhân viên kinh doanh để theo dõi số

lượng, chủng loại vật tư đã có sẵn trong kho để tiện cho việc xuất kho vật tư

đi cơng trình một cách kịp thời và hiệu quả.

 Thủ quỹ: Là người chuyên thu tiền, chi tiền khi có các nghiệp vụ liên

quan đến tiền mặt phát sinh, hàng ngày lập sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ

tồn quỹ với kế toán thanh toán.



Sơ đồ 2.3:Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty.

Kế tốn trưởng

Kế toán tổng hợp

SV: Nguyễn Thủy Tú Trang



CQ51/11.16



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Kế toán

thanh toán



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh



Kế toán kho



Thủ kho



Thủ quỹ



Hình thức kế tốn áp dụng tại Cơng ty cổ phần hóa chất Minh Đức

Hình thức kế tốn được Cơng ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung sử

dụng phần mềm kế tốn CNS.Đây là hình thức ghi sổ kế toán tiên tiến và rất phù

hợp với cơng tác hiện đại hóa, chun mơn hóa cơng tác kế tốn theo trình độ phát

triển tin học và đang được áp dụng khá phổ biến vì nó tiên tiến và phù hợp với việc

sử dụng cơng tác kế tốn trên máy vi tính.

Theo hình thức này thì hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cũng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ

ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có để kế tốn nhập số liệu vào máy vi tính

theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn, máy vi tính sẽ tự

động đưa số liệu vào các sổ kế toán có liên quan như Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và

Sổ, thẻ chi tiết liên quan.

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện thao

tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số

liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực thơng

tin đã được nhập trong kỳ

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính.

CHỨNG TỪ KẾ TỐN

PHẦN MỀM KẾ TỐN



HỆ THỐNG SỞ

KẾ TỐN:

+ Sổ tổng hợp



Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra



+ Báo cáo tài chính

+ Báo cáo kế tốn

quản trị



+ Sổ chi tiết

Các chính sách kế tốn được áp dụng tại Công ty như sau:



SV: Nguyễn Thủy Tú Trang



CQ51/11.16



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh



 Kế tốn áp dụng tại cơng ty tn thủ theo Luật kế toán và các Chuẩn

mực kế toán Việt Nam.

 Chế độ kế tốn mà cơng ty đang áp dụng: theo quyết định

48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006.

 Hình thức kế tốn: Nhật ký chung.

 Cơng ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo trị giá gốc.

 Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định là theo nguyên giá.

 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được khấu

hao theo phương pháp đường thẳng.

 Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

 Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.

 Đơn vị tiền tệ được sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ).

Áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam, báo cáo tài chính của

Cơng ty bao gồm:

 Bảng Cân đối kế toán

- Mẫu số B01-DNN

 Bảng Cân đối số phát sinh các tài khoản - Mẫu số F01-DNN

 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

- Mẫu số B02-DNN

 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp- Mẫu số B03DNN

 Bản Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09-DNN

Tất cả các báo cáo này do các nhân viên trong Phòng tài chính – kế tốn hỗ trợ

cho kế toán tổng hợp lập. Sau khi lập xong sẽ được Kế toán trưởng rà soát và xem xét

đã lập đúng theo quy định và chuẩn mực quy định hay không. Tất cả các báo cáo này

đều được lập theo đúng quy định về cách thức, biểu mẫu, thời gian, số lượng.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp về sổ kế toán chi tiết được in ra

giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế

toán ghi bằng tay.



SV: Nguyễn Thủy Tú Trang



CQ51/11.16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x