Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 THIẾT BỊ MẠNG OPENFLOW

2 THIẾT BỊ MẠNG OPENFLOW

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp



Chương 2: Mặt bằng dữ liệu SDN và OpenFlow



Hình 2.2 Mơi trường OpenFlow



Hình 2.3 trình bày các thành phần chính của một OpenFlow switch. Bộ điều

khiển SDN giao tiếp với các chuyển mạch OpenFlow tương thích, sử dụng giao thức

OpenFlow chạy qua TLS (Transport Layer Security). Mỗi switch kết nối với các

chuyển mạch OpenFlow khác và với các thiết bị đầu cuối người dùng, là các nguồn và

đích đến của luồng gói tin. Giao diện giữa OpenFlow switch và bộ điều khiển SDN

được gọi là một kênh OpenFlow (OpenFlow channel), được sử dụng bởi bộ điều khiển

để quản lý switch. Thông qua giao diện này bộ điều khiển sẽ cấu hình và quản lý

switch, nhận các sự kiện từ switch và gửi các gói tin đến switch. Các kết nối này thông

qua cổng OpenFlow (OpenFlow port). Trong OpenFlow định nghĩa ba loại cổng:



Vương Văn Tĩnh – D13VT8



13



Đồ án tốt nghiệp



Chương 2: Mặt bằng dữ liệu SDN và OpenFlow



Hình 2.3 OpenFlow switch



- Cổng vật lý: Tương ứng với một giao diện phần cứng của switch. Ví dụ, trên

một switch Ethernet, các cổng vật lý ánh xạ 1-1 với các giao diện Ethernet.

- Cổng logic: Không tương ứng trực tiếp với một giao diện phần cứng của switch.

Các cổng logic trừu tượng hóa mức cao hơn có thể được định nghĩa trong switch sử

dụng các phương thức non-OpenFlow (ví dụ các nhóm kết hợp đường dẫn, đường

hầm, các giao diện loopback). Sự khác biệt duy nhất giữa các cổng vật lý và các cổng

logic là gói tin được liên kết với cổng logic có thể có một trường đường dẫn phụ được

gọi là Tunnel-ID liên kết với nó. Khi một gói tin nhận được trên cổng logic được gửi

tới bộ điều khiển thì cả thơng số cổng logic và gói tin được báo cáo tới bộ điều khiển.

- Cổng riêng: Được định nghĩa bởi đặc tả của OpenFlow. Nó chỉ định các thao

tác chuyển tiếp chung như gửi và nhận từ bộ điều khiển, chuyển tiếp sử dụng các

phương thức non-OpenFlow, chẳng hạn như xử lý chuyển tiếp "NORMAL".

Khái niệm “flow” không được định nghĩa trong đặc tả của OpenFlow (OpenFlow

Specification). Hiểu một cách đơn giản, một flow là một chuỗi các gói tin đi qua một

mạng mà có chung một tập các giá trị trường header. Ví dụ, một flow có thể bao gồm

tất cả các gói tin với cùng địa chỉ nguồn và địa chỉ đích, hoặc tất cả các gói tin có cùng

VLAN id. Trong mỗi switch, một loạt các bảng flow (flow table) được sử dụng để

quản lý luồng gói tin đến switch.

Đặc tả của OpenFlow định nghĩa ba loại bảng trong kiến trúc logic của switch.

- Một low table sẽ ghép các gói tin đến vào một flow cụ thể và chỉ định các chức

năng sẽ được thực hiện trên các gói tin đó. Có thể có nhiều flow table vận hành trong

một đường dẫn (pipeline).



Vương Văn Tĩnh – D13VT8



14



Đồ án tốt nghiệp



Chương 2: Mặt bằng dữ liệu SDN và OpenFlow



- Một flow table có thể chuyển một luồng vào một Group Table, tại đó có thể

kích hoạt cùng một lúc nhiều hành động ảnh hưởng tới một hoặc nhiều flow.

- Một Meter Table có thể kích hoạt nhiều hành động liên quan tới hiệu năng trên

một flow.

2.2.1 Cấu trúc flow table

Khối cơ bản trong kiến trúc logic của switch là flow table. Mỗi gói tin đi vào một

switch đi qua một trong nhiều flow table. Mỗi flow table bao gồm một tập các flowentry. Mỗi entry này bao gồm bảy thành phần, được định nghĩa trong danh sách sau



Hình 2.4 Định dạng của một OpenFlow table entry



 Match fields: Sử dụng để chọn các gói tin phù hợp với các giá trị trong các trường.

- Ingress port: Định danh của cổng trên switch nơi gói tin đến. Đây có thể là một

cổng vật lý hoặc một cổng ảo. Cần thiết trong các bảng vào.

- Egress port: Định danh của cổng ra. Cần thiết trong các bảng ra.

- Ethernet source and destination addresses: Mỗi mục có thể là một địa chỉ chính

xác, một giá trị bitmasked cho một số bit địa chỉ được kiểm tra, hoặc một giá trị ký tự

đại diện.

- Ethernet type field: Cho biết loại tải tin Ethernet.

- IP: Phiên bản 4 hoặc 6.

- IPv4 or IPv6 source address, and destination address: Mỗi mục có thể là một địa

chỉ chính xác, một giá trị bitmasked, một giá trị subnet mask hoặc một giá trị ký tự đại

diện.

- TCP source and destination ports: Giá trị ký tự đại diện.

- UDP source and destination ports: Giá trị ký tự đại diện.

 Priority: Giá trị ưu tiên cho các gói tin của bảng. Đây là một trường bao gồm 16

bit, trong đó 0 tương ứng với mức ưu tiên thấp nhất. Về nguyên tắc, có thể có

65536 mức độ ưu tiên.

Vương Văn Tĩnh – D13VT8



15



Đồ án tốt nghiệp



Chương 2: Mặt bằng dữ liệu SDN và OpenFlow



 Counters: Đếm số các gói tin hợp lệ.

 Instructions: Chỉnh sửa tập các hành động hay xử lý đường dẫn lệnh.

 Timeouts: Thời gian chờ tối đa trước khi luồng hết hạn bởi switch. Mỗi flow-entry

có một idle_timeout và một hard_timeoutnonzer liên kết đến nó. Một trường

hard_timeout khác 0 làm cho flow-entry bị gỡ bỏ sau một số thời gian nhất định,

bất kể có bao nhiêu gói dữ liệu đã được kết hợp. Một trường idle_timeout khác 0

làm cho flow-entry bị gỡ bỏ khi nó khơng khớp được với các gói trong một thời

gian nhất định.

 Cookie: giá trị dữ liệu 64bit được chọn bởi bộ điều khiển. Có thể được sử dụng bởi

bộ điều khiển để lọc thống kê lưu lượng, điều chỉnh luồng và xóa luồng, khơng

được sử dụng khi xử lý các gói.

 Flags: Cờ thay đổi cách flow-entry được quản lý. Ví dụ: cờ

OFPFF_SEND_FLOW_REM kích hoạt luồng đã xóa các thơng điệp cho flowentry đó.

Do đó, OpenFlow có thể được sử dụng với lưu lượng mạng liên quan đến nhiều

giao thức và dịch vụ mạng. Lưu ý rằng ở lớp MAC, chỉ Ethernet được hỗ trợ. Vì vậy,

OpenFlow như hiện tại được xác định khơng thể kiểm sốt lưu lượng lớp 2 qua mạng

khơng dây.

2.2.2 Thành phần chỉ thị

Các thành phần chỉ thị của một bảng đầu vào bao gồm một tập các chỉ thị được

thực hiện nếu gói tin được so khớp với entry. Trước khi mô tả các loại chỉ thị, chúng ta

cần phải xác định thuật ngữ hành động (action) và tập hành động (action set). Các

action mô tả sự chuyển tiếp gói, sửa đổi gói tin, và các hoạt động xử lý bảng

nhóm. Đặc tả của OpenFlow bao gồm các action sau:

- Output: Chuyển tiếp gói tin đến cổng được chỉ định. Cổng có thể là một cổng

đầu ra cho một switch khác hoặc cổng tới bộ điều khiển. Trong trường hợp thứ hai, gói

tin được đóng gói trong một bản tin đến bộ điều khiển.

- Set-Queue: Thiết lập ID hàng đợi cho một gói. Khi gói tin được chuyển tiếp đến

một cổng sử dụng hành động Output, ID hàng đợi xác định hàng đợi nào được gắn vào

cổng này được sử dụng để lên kế hoạch và chuyển tiếp gói tin. Hành vi chuyển tiếp

được đưa ra bởi cấu hình của hàng đợi và được sử dụng để cung cấp hỗ trợ QoS cơ

bản.

- Group: Xử lý gói tin qua nhóm được chỉ định.

- Push-Tag/Pop-Tag: Đẩy hoặc bật một trường tag cho một gói VLAN hoặc gói

MPLS.

- Set-Field: Các Set-Field actions khác nhau được xác định bởi loại trường của

chúng và thay đổi các giá trị của các trường tiêu đề tương ứng trong gói.

- Change-TTL: Các Change-TTL actions khác nhau sẽ thay đổi các giá trị của

IPv4 Time To Live (TTL), IPv6 Hop Limit hoặc MPLS TTL trong gói tin.

Vương Văn Tĩnh – D13VT8



16



Đồ án tốt nghiệp



Chương 2: Mặt bằng dữ liệu SDN và OpenFlow



- Drop: Các gói tin khơng có action rõ ràng sẽ được loại bỏ.

Một action set là một danh sách các hành động liên quan đến một gói được tích

trữ trong khi gói tin được xử lý bởi mỗi bảng và được thực hiện khi gói tin thốt khỏi

đường dẫn xử lý.

Các chỉ thị có thể được phân thành bốn loại:

- Hướng gói thơng qua đường dẫn: Chỉ thị Goto-Table hướng gói tin đến một

bảng xa hơn trong đường dẫn. Chỉ thị Meter hướng gói tin đến một bộ đếm cụ thể.

- Thực hiện action trên gói: Các action có thể được thực hiện trên các gói tin khi

nó được kết hợp với một table entry. Lệnh Apply-Actions áp dụng các hành động được

chỉ định ngay lập tức mà khơng có bất kỳ sự thay đổi nào đối với tập hành động liên

kết đến gói này. Chỉ thị này có thể được sử dụng để sửa đổi gói tin giữa hai bảng trong

đường dẫn.

- Cập nhật action set: Lệnh Write-Actions kết hợp các hành động được chỉ định

vào tập hành động hiện tại cho gói này. Chỉ thị Clear-Actions sẽ xóa tất cả các hành

động trong tập hành động.

- Cập nhật siêu dữ liệu (metadata): Một giá trị siêu dữ liệu có thể được liên kết

với một gói. Nó được sử dụng để mang thông tin từ một bảng này sang bảng khác.

Lệnh Write-Metadata cập nhật một giá trị siêu dữ liệu hiện có hoặc tạo một giá trị mới.

2.2.3 Đường dẫn bảng luồng

Switch bao gồm một hoặc nhiều flow table. Nếu có nhiều hơn một flow table,

chúng được sẽ được tổ chức dưới dạng một đường dẫn.Việc sử dụng nhiều bảng trong

một đường dẫn thay vì một flow table đơn sẽ cung cấp bộ điều khiển SDN một sự linh

hoạt đáng kể.

Đặc tả của OpenFlow định nghĩa hai giai đoạn xử lý:

- Xử lý đầu vào: Bắt đầu với table 0, sử dụng định danh của cổng đầu vào. Table

0 có thể là bảng duy nhất trong trường hợp xử lý đầu vào được đơn giản hóa để thực

hiện trên bảng đơn đó và khơng có xử lý đầu ra.

- Xử lý đầu ra: Là quá trình xử lý xảy ra sau khi xác định cổng đầu ra. Nếu nó

xảy ra, nó có thể liên quan đến một hoặc nhiều bảng. Việc tách hai giai đoạn được biểu

thị bằng số nhận dạng số của bảng thoát đầu tiên. Tất cả các bảng với một số thấp hơn

so với bảng ra đầu tiên phải được sử dụng như các bảng nhập, và khơng có bảng với

một số cao hơn hoặc bằng với bảng ra đầu tiên có thể được sử dụng như một bảng vào.

Khi một gói tin được chỉ định cho một bảng để kết hợp, đầu vào bao gồm gói tin,

định danh cổng nhập, giá trị siêu dữ liệu được liên kết và tập hành động được liên kết.

Đối với Table 0, giá trị metadata là trống và action set là null. Tại mỗi bảng, quá trình

xử lý diễn ra như sau (hình 2.5):



Vương Văn Tĩnh – D13VT8



17



Đồ án tốt nghiệp



Chương 2: Mặt bằng dữ liệu SDN và OpenFlow



Hình 2.5 Sơ đồ khối của luồng gói tin khi qua một OpenFlow Switch



Trường hợp 1: Nếu có sự so sánh trùng trên một hoặc nhiều entry và khác với với

table-miss entry thì việc ghép nối được thực hiện với entry trùng có mức ưu tiên cao

nhất. Sau đó các bước sau có thể được thực hiện:

a. Cập nhật bất kỳ counters nào liên kết đến entry này.



Vương Văn Tĩnh – D13VT8



18



Đồ án tốt nghiệp



Chương 2: Mặt bằng dữ liệu SDN và OpenFlow



b. Thực hiện bất kỳ chỉ thị nào liên kết đến entry này. Điều này có thể bao gồm

việc cập nhật action set, cập nhật giá trị metadata và thực hiện các hành động.

c. Gói này sau đó được chuyển tiếp tới một flow table kế tiếp dưới đường dẫn, tới

group table, meter table, hoặc hướng đến một cổng đầu ra.

Trường hợp 2: Nếu chỉ có sự so khớp trên một table-miss entry thì entry đó sẽ chỉ

định một trong ba hành động:

a. Gửi gói tin đến bộ điều khiển. Điều này sẽ cho phép bộ điều khiển xác định một

flow mới cho gói này và các gói tương tự nó, hoặc quyết định hủy gói tin.

b. Hướng gói tin đến một flow table khác nằm dưới đường dẫn.

c. Xóa bỏ gói tin.

Trường hợp 3: Nếu khơng có bất kỳ entry nào trùng và khơng có table-miss

entry, gói tin sẽ được xóa bỏ.

Đối với bảng cuối cùng trong đường dẫn sẽ không có lựa chọn chuyển tiếp đến một

flow table nào khác. Khi gói cuối cùng được đưa đến cổng ra, tập action set tích lũy sẽ

được thực hiện và gói tin nằm trong hàng đợi để chờ xuất ra. Hình 2.6 minh hoạ quá

trình xử lý đường dẫn lối vào.



Hình 2.6 Luồng gói tin qua một OpenFlow switch (xử lý đầu vào)

Vương Văn Tĩnh – D13VT8



19



Đồ án tốt nghiệp



Chương 2: Mặt bằng dữ liệu SDN và OpenFlow



Nếu quá trình xử lý đầu ra được liên kết với một cổng ra cụ thể thì sau khi một

gói hướng đến một cổng đầu ra, gói tin được chuyển đến flow table đầu tiên của

đường dẫn. Quá trình xử lý đường dẫn lối ra tiến hành theo cách tương tự như xử lý tại

đầu vào, trừ việc khơng có q trình xử lý group table ở cuối đường dẫn. Quá trình xử

lý lối ra thể hiện trong hình 2.7.



Hình 2.7 Luồng gói tin qua một OpenFlow switch (xử lý đầu ra)

2.2.4 Sử dụng nhiều bảng



Việc sử dụng nhiều bảng cho phép sự lồng ghép vào nhau giữa các flows, hay nói

cách khác là sự phân chia từ một flow đơn ra các luồng con (subflows) song song.

Hình 2.8 minh họa thuộc tính này. Trong ví dụ này, một entry trong Table 0 xác định

một luồng bao gồm các gói đi qua mạng từ một địa chỉ IP nguồn cụ thể đến một địa

chỉ IP đích cụ thể. Khi một tuyến có cost thấp nhất giữa hai điểm cuối này được thiết

lập, nó có thể hướng tất cả lưu lượng giữa hai điểm cuối này theo tuyến đó. Khi đó

next hop trên tuyến đó được nhập vào Table 0. Trong Table 1, các entry riêng cho

luồng được xác định cho các giao thức lớp giao vận khác nhau, chẳng hạn như TCP và

UDP. Đối với các luồng con có cổng đầu ra như nhau có thể được giữ lại sao cho toàn

bộ các subflows đều theo cùng một tuyến. Tuy nhiên, TCP bao gồm các cơ chế kiểm

sốt tắc nghẽn phức tạp mà UDP khơng có, do đó phải xử lý phù hợp các TCP và UDP

subflows khác nhau về các thông số liên quan đến chất lượng dịch vụ (QoS). Bất kỳ

entry nào của Table 1 cũng có thể ngay lập tức định tuyến subflow tương ứng đến

cổng đầu ra, nhưng một số hoặc tất cả các entry có thể dẫn ra Table 2, tiếp tục phân

chia từng subflows. Hình vẽ cho thấy rằng subflow TCP có thể được chia trên cơ sở

Vương Văn Tĩnh – D13VT8



20



Đồ án tốt nghiệp



Chương 2: Mặt bằng dữ liệu SDN và OpenFlow



giao thức chạy trên nền TCP, chẳng hạn như giao thức SMTP hoặc FTP. Tương tự,

luồng UDP có thể được chia nhỏ dựa trên các giao thức chạy trên UDP, chẳng hạn như

giao thức SNMP. Hình vẽ cũng chỉ ra các subflow khác trong Table 1 và 2, tại đó có

thể được sử dụng cho các mục đích khác.



Hình 2.9 Ví dụ về các flow lồng nhau



Việc sử dụng nhiều bảng làm đơn giản hố q trình xử lý trong bộ điều khiển

SDN và chuyển mạch OpenFlow. Các actions như next hop áp dụng cho luồng tổng có

thể được định nghĩa một lần bởi bộ điều khiển và được kiểm tra và thực hiện một lần

bằng switch. Việc thêm vào các subflows mới ở bất kỳ cấp nào dẫn đến việc thiết lập ít

hơn. Do đó việc sử dụng đường dẫn, sử dụng nhiều bảng làm tăng tính hiệu quả trong

vận hành mạng, cung cấp sự điều khiển chi tiết và cho phép mạng đáp ứng những thay

đổi theo thời gian thực ở các mức ứng dụng, người dùng và phiên.

2.3



GIAO THỨC OPENFLOW



Giao thức OpenFlow mô tả bản tin trao đổi giữa OpenFlow Controller và một

OpenFlow switch. Giao thức này được triển khai trên Secure Socket Layer (SSL) hoặc

Transport Layer Security (TLS), cung cấp kênh OpenFlow bảo mật. Giao thức

OpenFlow cho phép bộ điều khiển thực hiện các thao tác bổ sung, cập nhật và xóa các

hành động vào các flow-entry trong các flow tables. Nó hỗ trợ 3 loại bản tin: bộ điều

khiển-bộ chuyển mạch (Controller to Switch), giao tiếp bất đồng bộ (Asynchronous)

và đối xứng (Symmetic):

Giao tiếp Controller to Switch: được tạo bởi Controller và sử dụng để trực tiếp

quản lý và kiểm tra trạng thái của bộ chuyển mạch OpenFlow, có thể khơng đòi

hỏi sự phản hồi từ bộ chuyển mạch, bao gồm các bản tin:

- Bản tin Features: Khi Transport Layer Security (TLS) được thành lập, bộ điều

khiển sẽ gửi tin nhắn này đến bộ chuyển mạch và bộ chuyển mạch phải gửi phản hồi

xác định khả năng hỗ trợ của nó tới bộ điều khiển.

- Bản tin Configuaration: Bộ điều khiển có khả năng thiếp lập và cấu hình các

tham số của bộ chuyển mạch và bộ chuyển mạch phải sẽ phản hồi truy vấn từ bộ điều

khiển.

- Bản tin Modify-State: Thông điệp này nhằm quản lý trạng thái của bộ chuyển

mạch, thêm hoặc xóa các bản ghi trong bảng phân luồng.

Vương Văn Tĩnh – D13VT8



21



Đồ án tốt nghiệp



Chương 2: Mặt bằng dữ liệu SDN và OpenFlow



- Bản tin Read-State: Giúp bộ điều khiển thu thập số liệu thống kê từ các bảng

phân luồng, các cổng và từng bản ghi phân luồng - Send Packet Message: Đưa các gói

ra một cổng xác định của bộ chuyển mạch - Barrier Message: Để đảm bảo các tin nhắn

phụ thuộc đã được đáp ứng hoặc để nhận thơng báo cho các hoạt động đã hồn thành.

Giao tiếp bất đồng bộ được khởi tạo bởi bộ chuyển mạch OpenFlow mà không

cần bất cứ yêu cầu nào từ bộ điều khiển. Nó được dùng để cập nhật các sự kiện trong

mạng và trạng thái của bộ chuyển mạch cho bộ điều khiển bao gồm:

- Bản tin Packet-in: Với các gói mà khơng có bản ghi phân luồng nào phù hợp,

bộ chuyển mạch sẽ gửi tin nhắn này tới bộ điều khiển.

- Bản tin Flow-Removed: Khi 1 bản ghi phân luồng được xóa khỏi bảng phân

luồng.

- Port-Status Message: thay đổi trạng thái cấu hình của các port.

- Bản tin Error: Bộ chuyển mạch thông báo cho bộ điều khiển các vấn đề lỗi có

thể xảy ra trong quá trình hoạt động.

Cuối cùng là bản tin đối xứng được gửi đi mà không cần yêu cầu từ cả hai phía.

Bộ chuyển mạch hoặc bộ điều khiển tự động khởi tạo giao tiếp mà khơng cần u cầu

từ phía còn lại, bao gồm:

- Hello: được trao đổi giữa bộ điều khiển và bộ chuyển mạch khi 1 kết nối được

thiết lập.

- Echo Request/Reply: có thể sử dụng để chỉ ra độ trễ, băng thông hoặc khả năng

của một kết nối giữa bộ điêu khiển – bộ chuyển mạch.

- Vendor: cung cấp các tiêu chuẩn cho bộ chuyển mạch để đáp ứng các chức

năng bổ sung trong các thông điệp OpenFLow.

Giao thức OpenFlow cho phép bộ điều khiển quản lý cấu trúc logic của switch

mà không liên quan tới chi tiết việc switch triển khai kiến trúc OpenFlow ra sao.

2.4



KẾT LUẬN CHƯƠNG



Chương 2 của đồ án bắt đầu nghiên cứu chi tiết về kiến trúc của mạng định

nghĩa phần mềm (SDN) với các trình bày về mặt bằng dữ liệu SDN (SDN data plane).

Phần còn lại của chương này dành cho OpenFlow, ứng dụng được sử dụng rộng rãi

nhất của mặt bằng dữ liệu SDN. OpenFlow vừa là một đặc tả của cấu trúc logic chức

năng chuyển tiếp dữ liệu và là một giao thức giữa bộ điều khiển SDN và các thiết bị

mạng. Mục 2.2 và 2.3 của chương tương ứng trình bày về thiết bị mạng logic

OpenFlow và giao thức OpenFlow một cách chi tiết.



Vương Văn Tĩnh – D13VT8



22



Đồ án tốt nghiệp



Chương 3: Mặt bằng điều khiển SDN



CHƯƠNG 3: MẶT BẰNG ĐIỀU KHIỂN SDN

3.1



KIẾN TRÚC CỦA MẶT BẰNG ĐIỀU KHIỂN SDN



3.1.1 Các chức năng mặt bằng điều khiển

Hình 3.1 mô tả các chức năng được thực hiện bởi bộ điều khiển SDN. Hình vẽ

minh họa các chức năng cốt yếu mà bất kỳ một bộ điều khiển nên cung cấp, bao gồm

những điều sau đây:



Hình 3.1 Các giao diện và chức năng mặt bằng điều khiển



 Chuyển tiếp đường đi ngắn nhất: Sử dụng thông tin định tuyến thu thập được

từ các thiết bị chuyển mạch để thiết lập các tuyến ưu tiên.

 Quản lý thông báo: Nhận, xử lý và chuyển tiếp đến ứng dụng các sự kiện,

chẳng hạn như thông báo cảnh báo, cảnh báo bảo mật và các thay đổi trạng thái

xảy ra.

 Cơ chế bảo mật: Cung cấp cách ly và thực thi bảo mật giữa các ứng dụng và

dịch vụ.

 Quản lý topology: Xây dựng và duy trì thơng tin cấu hình liên kết.

 Quản lý thống kê: Thu thập dữ liệu về lưu lượng truy cập thông qua các thiết

bị chuyển mạch.

 Quản lý thiết bị: Định cấu hình các thơng số và thuộc tính chuyển đổi, quản lý

các flow table.

Các chức năng được cung cấp bởi bộ điều khiển SDN có thể được xem như một

hệ điều hành mạng (NOS). Tương tự với một hệ điều hành thông thường, NOS cung

cấp các dịch vụ cốt yếu, các giao diện lập trình ứng dụng chung (APIs) và trừu tượng

hóa các phần tử lớp dưới cho các nhà phát triển. Các chức năng của một NOS SDN,

chẳng hạn như những người trong danh sách trước, cho phép các nhà phát triển xác

định chính sách mạng và quản lý các mạng mà không cần quan tâm cho các chi tiết

các đặc tính thiết bị mạng, có thể khơng đồng nhất và linh động. Giao diện hướng Bắc

Vương Văn Tĩnh – D13VT8



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 THIẾT BỊ MẠNG OPENFLOW

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×