Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3.1 mô tả rõ ràng từng bước thực hiện xác định tiêu chuẩn bộ phận cần báo cáo trong doanh nghiệp.

Sơ đồ 3.1 mô tả rõ ràng từng bước thực hiện xác định tiêu chuẩn bộ phận cần báo cáo trong doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

134

Sơ đồ 3.1: Các bước xác định bộ phận báo cáo

Xác định

CODM



Bộ phận tạo ra doanh thu và phát sinh

chi phí từ hoạt động BP?



Khơng







Kêốt quả hoạt động BP được CODM xem

xét để phấn bổ nguôền lực và đánh giá

KQHĐ?



Không

Phải là

bộ

phận

hoạt

động



Khơng







BP có các thơng tin tài chính riêng lẻ



Khơng





Bộ phận hoạt động đủ điêều kiện là BPBC?



Khơng







Bộ

phận

báo

cáo

được

trình

bày

trong

BCBP



Bộ phận vượt qua giới hạn sơố lượng

10%

Khơng



Kêốt

hợp

các

BPHĐ



Các BP có đặc điểm kinh têố tương tự và đủ

điêều kiện kêốt hợp

Không



Tổng doanh thu các BPBC > 75% Tổng

doanh thu?

Không

Xác định thêm các BPHĐ khác để đạt mức

75% tổng doanh thu







Kêốt

hợp

các

bộ

phận

hoạt

động

(nêốu

mốn

)



Kêốt

hợp

các bộ

phận

còn lại

thành

nhóm

“ Bộ

phận

khác”



135

3.3.2. Thơng tin bộ phận cần công bố

Các thông tin trên BCBP là để giúp người đọc BCTC đánh giá được tác động về

mặt tài chính của các hoạt động kinh doanh, môi trường kinh tế mà doanh nghiệp đang

hoạt động trong đó. Vì thế doanh nghiệp cần cơng bớ các thơng tin chi tiết trong mỗi

ky báo cáo, để xác định bộ phận báo cáo của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc tổ chức

trong nội bộ doanh nghiệp theo mỗi bộ phận báo cáo.

Thông tin về lãi/ lỗ luôn gồm cả thơng tin chi tiết về doanh thu, chi phí trong

báo cáo về lợi nhuận bộ phận, tài sản bộ phận, nợ phải trả bộ phận và cơ sở đo lường

các khoản mục trong báo cáo; đối chiếu tổng doanh thu, tài sản, lãi/ lỗ, nợ phải trả bộ

phận và các yếu tố quan trọng khác của bộ phận với sớ liệu tởng của tồn doanh

nghiệp. Cần đới chiếu sớ liệu các khoản mục của bảng cân đới kế tốn bộ phận với các

khoản mục trên bảng cân đối kế tốn của doanh nghiệp trong ky. Các thơng tin của ky

so sánh trước đó sẽ được trình bày lại cho phù hợp. Trong trường hợp một sớ doanh

nghiệp khơng có sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ hay khu vực địa lý; một bộ phận

báo cáo có thể có doanh thu từ nhiều loại sản phẩm hay dịch vụ khác nhau, hoặc nhiều

bộ phận báo cáo cung cấp cùng sản phẩm, dịch vụ. Tương tự, các bộ phận báo cáo của

một doanh nghiệp có thể có tài sản tại nhiều khu vực địa lý khác nhau và có doanh thu

từ khách hàng ở nhiều khu vực địa lý khác nhau, hoặc nhiều bộ phận báo cáo hoạt động

trong cùng khu vực địa lý.

Đề cập đến báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý, kết quả nghiên cứu thực hiện

trong Chương 2 cho thấy, đa phần doanh nghiệp hiểu chưa đúng về khái niệm thông tin

bộ phận theo khu vực địa lý, khi giải thích cho lý do khơng công bố thông tin bộ phận

theo khu vực địa lý là, chỉ hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam. Quan điểm

hiểu bộ phận theo khu vực địa lý được trình bày trong Bảng 3.3.



136

Bảng 3.3: Quan niệm về bộ phận theo khu vực địa lý



Tổng quát



- Trong nước

- Nước ngoài

- Châu Âu

- Châu Mỹ



Lục địa



- Châu Á

- Châu Phi

- Khác

- Trong nước

+ Miền Nam

+ Miền Bắc

+ Miền Trung



Khu vực







(phạm vi hẹp)



- Nước ngoài

+ Mỹ

+ Nhật

+ Pháp

….

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp



Hơn nữa, xuất phát từ quy định xác định bộ phận cần công bố thông tin, việc

công bố thơng tin có thể khơng thớng nhất giữa các doanh nghiệp do phương pháp tiếp

cận theo hướng nhà quản trị là khác nhau ở các doanh nghiệp khác nhau, nên giải thích

cách thức nhà quản trị xác định bộ phận hoạt động và lựa chọn bộ phận báo cáo cho

CODM là rất quan trọng. Do vậy, các chỉ tiêu được công bố sẽ cung cấp cho người sử

dụng thông tin thấy được cách thức nhà quản trị tổ chức doanh nghiệp và việc nên chỉ

ra rõ ràng việc phân chia các bộ phận dựa vào sản phẩm, dịch vụ, khu vực địa lý, môi

trường luật pháp, hay là tất cả những yếu tố này và liệu các bộ phận hoạt động khác

nhau có ́u tớ kinh tế giớng nhau có thể tởng hợp được khơng.



137

Ngồi thơng tin về tài sản và nợ phải trả bộ phận hoạt động, thông tin cụ thể đới

với nội dung doanh thu, chi phí, kết quả từng bộ phận hoạt động còn bao gờm:

(a) Doanh thu từ khách hàng bên ngoài

(b) Doanh thu từ các giao dịch với các bộ phận hoạt động trong cùng đơn vị

(c) Doanh thu từ lãi suất

(d) Chi phí lãi suất

(e) Khấu hao

(f) Các khoản mục trọng yếu của báo cáo kết quả kinh doanh được trình bày

theo IAS 1- Trình bày BCTC

(g) Lợi ích của đơn vị trong lãi/lỡ từ hoạt động liên doanh, liên kết theo phương

pháp vốn chủ sở hữu

(h) Chi phí/tài sản thuế thu nhập

(i) Các khoản mục phi tiền tệ trọng yếu hơn các khoản khấu hao

Nhà quản trị ra quyết định (CODM) đôi khi sử dụng nhiều hơn một thước đo để

đo lợi nhuận, tài sản và nợ phải trả, trong trường hợp này, tất cả thước đo bộ phận được

sử dụng theo nguyên tắc đo lường phù hợp nhất với những gì được sử dụng để đo các

số liệu liên quan trong BCTC tởng qt của doanh nghiệp. Ví dụ, nếu CODM sử dụng

cả lợi nhuận thuần sau thuế, lợi nhuận thuần trước th́, có bao gờm hay khơng chi phí

lãi śt và khấu hao… để đo chỉ tiêu lợi nhuận. IFRS 8 có yêu cầu sử dụng thước đo

nào là phù hợp nhất với số liệu sử dụng trong BCTC ban đầu.

Để minh hoạ cách xác định và công bố thông tin bộ phận hoạt động theo quy

định của IFRS8, tác giả có sử dụng minh hoạ thơng tin báo cáo bộ phận từ doanh

nghiệp niêm yết từ tài tài liệu được kiểm toán bởi Granth Thornton (2009). Cụ thể,

doanh nghiệp XYZ xác định nội dung và kết cấu của BCTC bộ phận theo IFRS 8 sẽ

phụ thuộc vào hoạt động, giao dịch của doanh nghiệp và quan điểm của nhà quản trị

quản trị có ảnh hưởng đặc biệt đến việc cơng bớ thơng tin bộ phận của mình. Đới với

doanh nghiệp này, sản phẩm dịch vụ kinh doanh chủ yếu là hoạt động tư vấn, dịch vụ

hậu mãi và bán lẻ, từ đó nhà quản trị doanh nghiệp xác định ba dịch vụ của doanh

nghiệp là những bộ phận hoạt động. Tồn bộ các thơng tin liên quan đến cơ sở lựa

chọn bộ phận hoạt động và cách xác định nội dung trong từng bộ phận hoạt động đều

phải trình bày chi tiết trên thuyết minh BCTC, trước khi công bố cụ thể các chỉ tiêu

thuộc kết quả từng bộ phận hoạt động của doanh nghiệp (Bảng 3.4).



138

Bảng 3.4: Trích dẫn thông tin BCBP theo IFRS trên thuyết minh BCTC

Cơ sở xác định bộ phận hoạt động báo cáo

Để xác định bộ phận hoạt động, nhà quản trị thường xét theo các ngành hoạt

IFRS 8.22 (a)



động của doanh nghiệp, thể hiện qua các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu mà

doanh nghiệp cung cấp.

Doanh nghiệp hoạt động trong 3 bộ phận kinh doanh chính: tư vấn, dịch vụ

và bán lẻ. Hoạt động trong bộ phận tư vấn bao gồm: Bán hàng, sửa đởi, tích

hợp hệ thớng thơng tin và IT. Hoạt động của bộ phận dịch vụ: Duy trì hoạt



IFRS 8.22 (b)



động của bộ phận tư vấn. Hoạt động của bộ phận bán lẻ: Bán hàng trên

Internet (cả sản phẩm phần cứng và phần mềm). Nhà quản trị xác định ba bộ

phận chính của doanh nghiệp là những bộ phận hoạt động, được quản lý dựa

vào kết quả hoạt động của bộ phận.

Từng bộ phận hoạt động được quản lý riêng lẻ, vì từng nhóm dịch vụ u



IFRS 8.27 (a)



cầu chính sách marketing, công nghệ và nguồn lực khác nhau. Các giao dịch

nội bộ được thực hiện theo thị trường.

Chính sách đo lường của doanh nghiệp sử dụng trong BCBP theo IFRS 8 giống chuẩn mực sử dụng trong BCTC, loại trừ:



IFRS 8.27 (bd)



-



Các chi phí phúc lợi của nhân viên cũ



-



Chi phí liên quan đến khoản trả tiền dựa trên cở phiếu



-



Chi phí nghiên cứu liên quan đến hoạt động mới của doanh nghiệp



-



Doanh thu, chi phí và giá trị hợp lý thu về từ đầu tư bất động sản



Các khoản mục này không bao gồm trong xác định lợi nhuận cho các bộ

phận hoạt động. Tài sản doanh nghiệp không liên quan trực tiếp đến hoạt

động kinh doanh của bất ky bộ phận hoạt động nào không được phân bổ theo

bộ phận.



(Nguồn: Grant Thornton, 2009)

Trên cơ sở lựa chọn bộ phận hoạt động phù hợp với mục tiêu quản trị doanh

nghiệp, tương đồng với số liệu từ báo cáo quản trị bộ phận, tác giả minh hoạ thông

tin BCBP công bố theo các bộ phận hoạt động đã xác định qua các năm ở bảng 3.4a

và 3.4b.

Bảng 3.4a: Trích dẫn thông tin BCBP năm 2009



139

ĐVT:CU'000

Tư vấn



Dịch vụ



Bán lẻ



Khác



Tổng



(2009)



(2009)



(2009)



(2009)



(2009)



CU’000



CU’000



CU’000



CU’000



CU’000



Từ khách hàng bên ngoài



110.810



18.140



72.098



4.079



205.127



Ngừng hoạt động



-



-



9.803



-



9.803



Từ bộ phận khác



231



-



-



-



231



Doanh thu bộ phận



111.041



18.140



81.901



4.079



215.161



Thay đởi hàng tờn kho



(4.694)



-



(3.129)



-



(7.823)



Chi phí ngun vật liệu



(54.224)



(10.863)



(46.359)



(2.447)



(113.893)



Khấu hao TS phi tài chính



(3.388)



(555)



(2.205)



(125)



(6.273)



Giảm giá TS phi tài chính



(1.669)



-



-



-



(1.669)



Chi phí khác



(9.446)



(30)



(1.110)



(10)



(10.596)



20.152



1.250



7.058



100



28.560



67.864



11.110



44.155



2.498



125.627



Doanh thu



Lợi nhuận hoạt động bộ

phận

Tài sản bộ phận



Nguồn: Grant Thornton, 2009



140

Bảng 3.4b: Trích dẫn thơng tin BCBP năm 2008

ĐVT:CU'000

Tư vấn



Dịch vụ



Bán lẻ



Khác



Tổng



(2008)



(2008)



(2008)



(2008)



(2008)



CU’000



CU’000



CU’000



CU’000



CU’000



Từ khách hàng bên ngoài



109.302



17.832



59.310



4.121



109.565



Ngừng hoạt động



-



-



11.015



-



11.015



Từ bộ phận khác



110



-



-



-



110



Doanh thu bộ phận



109.412



17.832



70.325



4.121



201.690



Thay đởi hàng tờn kho



(3.344)



-



(2.229)



-



(5.573)



Chi phí ngun vật liệu



(18.516)



(5.350)



(19.197)



(1.319)



(44.382)



Chi phí phúc lợi nhân viên



(56.277)



(10.498)



(38.997)



(2.473)



(108.245)



Khấu hao TS phi tài chính



(3.585)



(587)



(2.332)



(132)



(6.636)



Giảm giá TS phi tài chính



(190)



-



-



-



(190)



Chi phí khác

Lợi nhuận hoạt động bộ

phận



(9.203)



(100)



(1.761)



(20)



(11.084)



18.297



1.297



5.809



177



25.580



Tài sản bộ phận 2008



51.591



8.446



33.567



1.899



95.503



Tài sản bộ phận 2007



45.550



7.457



29.637



1.677



84.321



Doanh thu



Bảng 3.4c minh hoạ số liệu bộ phận theo khu vực địa lý về chỉ tiêu doanh thu và

tài sản dài hạn.

Bảng 3.4c: Trích dẫn thơng tin BCBP theo khu vực địa lý

ĐVT: CU'000

(2009) CU’000



(2008) CU’000



(2007)

CU’000



Khu vực địa





Doanh

thu



TS dài hạn



Doanh thu



TS dài

hạn



TS dài hạn



Châu Âu



164.102



43.406



152.452



40.179



36.005



Anh



20.513



5.426



19.057



5.022



4.501



Mỹ



18.461



4.883



17.151



4.520



4.051



Nước khác



2.051



543



1.905



503



449



Tổng



205.127



54.258



190.565



50.224



45.006



Nguồn: Grant Thornton, 2009



141

Bảng 3.4d và 3.4e minh hoạ nội dung các chỉ tiêu cần trình bày theo IFRS 8 cho

việc phân tích so sánh kết quả 2 năm là 2008 và 2009

Bảng 3.4d: Trích dẫn thơng tin BCBP về các chỉ tiêu bộ phận

ĐVT:CU'000

Doanh thu bộ phận

Tổng doanh thu bộ phận



(2009)

CU’000



(2008)

CU’000



215.161



201.690



1.066



1.028



(9.803)



(11.015)



(231)



(110)



206.193



191.593



Lợi nhuận hoạt động bộ phận



28.560



25.580



Thu nhập từ cho thuê bất động sản đầu tư



1.066



1.028



310



175



(298)



(466)



Chi phí phúc lợi nhân viên cũ



(6.099)



(6.373)



Chi phí nghiên cứu và phát triển



(1.690)



(1.015)



427



641



Chi phí khác khơng được phân bở



(303)



(286)



Lợi nhuận hoạt động của đơn vị ngừng hoạt động



(73)



(106)



Trừ đi lợi nhuận nội bộ



(58)



(27)



21.842



19.151



60



12



(3.533)



(3.672)



994



793



Các khoản mục tài chính khác



3.388



3.599



Lợi nhuận doanh nghiệp trước thuế



22.751



19.883



Thu nhập cho thuê từ đầu tư bất động sản

Ngừng hoạt động

Trừ doanh thu nội bộ

Doanh thu tồn doanh nghiệp

Lãi/lỗ bộ phận



Thay đởi giá trị của bất động sản đầu tư

Chi phí phải trả dựa trên cở phiếu



Thu nhập khác không được phân bổ



Lợi nhuận hoạt động tồn doanh nghiệp

Kết quả từ cở phiếu đầu tư

Chi phí tài chính

Thu nhập tài chính



Nguồn: Grant Thornton, 2009



142

Bảng 3.4e: Trích dẫn thông tin BCBP về tài sản bộ phận

ĐVT:CU'000

(2009) CU’000



(2008) CU’000



125.627



95.503



Trụ sở cơng ty



3.943



2.070



Bất động sản đầu tư



12.662



12.277



Phòng nghiên cứu



5.070



2.661



Tài sản khác



3.380



1.774



Hợp nhất



(1.126)



(591)



Tài sản doanh nghiệp



149.556



113.694



Tài sản bộ phận

Tổng tài sản bộ phận



Nguồn: Grant Thornton, 2009

Trong thời ky soát xét, thu nhập và chi phí hoạt động chủ yếu bao gờm chi phí

nghiên cứu, chi phí phúc lợi nhân viên cũ. Trụ sở của doanh nghiệp, bất động sản đầu

tư, phương tiện nghiên cứu chính, phòng nghiên cứu được xem là tài sản chung và

không được phân bổ vào tài sản của bất ky bộ phận nào. Doanh thu của doanh nghiệp

có thể được phân tích cho từng dịch vụ, sản phẩm chính (ngồi doanh thu từ ngừng

hoạt động) như Bảng 3.4 f.

Bảng 3.4f: Trích dẫn thơng tin BCBP Doanh thu phân bổ từng bộ phận

ĐVT:CU'000



Bán phần cứng

Bán phần mềm

Khác

Bán hàng hóa

Dịch vụ và bảo hành sau bán hàng

Tư vấn

Hợp đồng xây dựng cho các giải pháp công nghệ

Thu nhập cho thuê

Thực hiện dịch vụ

Doanh thu doanh nghiệp



(2009)



(2008)



CU’000

47.585

24.513

4.079

76.177

18.140

59.837

50.973

1.066

130.016

206.193



CU’000

39.145

20.165

4.121

63.431

17.832

60.116

49.186

1.028

128.162

191.593



Nguồn: Grant Thornton, 2009

Tóm lại, việc áp dụng cách tiếp cận quan điểm quản trị doanh nghiệp trong quy

định của chuẩn mực kế tốn q́c tế IFRS 8 nâng cao tính hữu ích của thông tin BCBP

cho các đối tượng sử dụng thông tin, đặc biệt là nhà đầu tư. Cụ thể, từ các minh hoạ số



143

liệu thông tin bộ phận công bố đem lại ng̀n thơng tin hữu ích cho phân tích kết quả

cho các bộ phận ở nhiều khía cạnh khác nhau, đó là theo bộ phận kinh doanh chính,

theo khu vực địa lý, và các hoạt động cụ thể khác. Vì vậy, quan điểm cơng bớ thơng tin

bộ phận dựa vào mục tiêu quản trị doanh nghiệp đem lại những lợi ích nhất định, quan

trọng nhất đó là cơng bớ thơng tin tài chính của doanh nghiệp đạt tính hữu ích đối với

các đối tượng sử dụng thông tin. Cụ thể:

- Việc đưa ra mối liên quan giữa thông tin công bố cho người dùng và thông tin

công bố cho nhà quản lý, cho phép người sử dụng thông tin tự đánh giá được, liệu bộ

phận được nhà quản lý chọn để thể hiện rủi ro, cơ hội có quan trọng không.

- Hành động và phản ứng của nhà quản lý trong việc cơng bớ thơng tin bộ phận

có ảnh hưởng quan trọng lên tương lai và dòng tiền tương lai của doanh nghiệp.

- Thông tin bộ phận ngày càng liên quan đến các thông tin được báo cáo trong

báo cáo thường niên.

- Chi phí dành cho cơng bớ thơng tin bộ phận sản xuất thấp hơn, do những

thông tin này dựa trên thơng tin đã được trình bày cho nhà quản trị.

Những việc doanh nghiệp cần quan tâm và thực hiện khi lần xem xét việc công

bố thông tin báo cáo bộ phận từ quyết định của nhà quản trị, phù hợp với hoạt động

kinh doanh và điều kiện thực tế tại doanh nghiệp như sau:

- Xác định người ra quyết định hoạt động và bộ phận hoạt động

- Cân nhắc ảnh hưởng của việc công bố thông tin vì những thơng tin nhạy cảm

vớn chỉ được sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp sẽ được công bố ra ngồi.

- Xem xét lại tồn bộ hệ thớng kiểm sốt dữ liệu nội bộ, báo cáo kế toán quản trị

phải không cùng hệ thống với dữ liệu BCTC hợp nhất. Các doanh nghiệp sẽ phải tớn

thời gian và chi phí để có dữ liệu kế tốn quản trị đầy đủ, cung cấp cho kiểm tốn và

trình bày trên BCBP.

- Điều chỉnh số liệu so sánh. Do là lần đầu áp dụng chuẩn mực mới nên số liệu

BCBP năm trước sẽ khơng còn phù hợp theo chuẩn mực mới, do khác nhau về cách

xác định bộ phận và chính sách kế tốn. Khi trình bày trong BCBP mới, doanh nghiệp

phải điều chỉnh số liệu so sánh.

3.4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN BỘ PHẬN

TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN NIÊM YẾT



144

3.4.1. Hồn thiện các quy định pháp lý

Mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi

những quy định pháp luật như: Luật Kế toán, Luật Kiểm tốn, Luật Th́, và những

quy định về cơng bớ thơng tin, xử phạt vi phạm,… Vì vậy, ḿn tăng cường mức độ

công bố thông tin bộ phận, trước hết cần hồn thiện khn khở pháp lý về chuẩn mực

BCTC của Nhà nước.

Q trình tồn cầu hố cùng với sự phát triển nhanh chóng của thị trường vớn

trên thế giới đòi hỏi chất lượng của các thơng tin tài chính ngày càng phải nâng cao, có

thể so sánh được với nhau. Thơng tin trên BCTC phải có tính phù hợp, trung thực là

yêu cầu cần thiết, nhằm cung cấp thông tin toàn diện về hoạt động của doanh nghiệp

cho nhà đầu tư và các đối tượng sử dụng thông tin khác. VAS 28 được xây dựng dựa

vào IAS 14, nhưng IAS 14 đã được thay thế bằng IFRS 8, có hiệu lực thực hiện từ

ngày 01 tháng 01 năm 2009, đến thời điểm hiện tại, IFRS 8 vẫn được xem là chuẩn

mực phù hợp nhất, do được soạn thảo dựa trên chuẩn mực kế tốn q́c tế và hệ thớng

các ngun tắc kế tốn được chấp nhận nói chung. IFRS 8 hướng đến đảm bảo lợi ích

cho các đới tượng sử dụng thông tin trên BCTC, khắc phục những hạn chế của IAS 14,

vì vậy việc thay đởi này là rất cần thiết.

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập ngày càng cao, thu hút đầu tư nước ngoài

ngày càng tăng, thì kế tốn Việt Nam cũng đang phải hồn thiện dần theo hướng hội

nhập với kế tốn q́c tế, nhằm giảm khoảng cách giữa kế toán trong nước và kế tốn

các q́c gia khác, giúp nhà đầu tư và người đọc báo cáo có thể dễ dàng hiểu, so sánh

thơng tin. Trong xu thế đó, lập BCBP ở Việt Nam cũng cần phải hồn thiện hơn nữa,

những thay đởi cần bắt ng̀n, trước hết là từ hồn thiện dần các quy định về pháp lý

và chun mơn, hồn thiện về quy định sẽ tạo nền tảng cho hoàn thiện việc lập BCBP

tại doanh nghiệp.

3.4.2. Hoàn thiện về chuẩn mực nghề nghiệp

Xuất phát từ sự cần thiết hoàn thiện việc công bố thông tin BCPB và nhằm

giải quyết những hạn chế còn tờn tại trong việc cơng bớ thơng tin ở các DNNY trên

TTCK, việc lập và công bố thông tin BCBP hiện nay cần phải hoàn thiện hơn nữa, và

trước hết từ sự hoàn thiện dần các quy định về mặt pháp lý và chun mơn. Những

hồn thiện về quy định sẽ tạo ra nền tảng cho việc hoàn thiện cách lập và công bố

thông tin BCBP tại DNNY.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3.1 mô tả rõ ràng từng bước thực hiện xác định tiêu chuẩn bộ phận cần báo cáo trong doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x