Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tính toán diện tích các hố chôn lấp

2 Tính toán diện tích các hố chôn lấp

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Hiệu suất sử dụng đất tại bãi chôn lấp là 75%, còn lại là 25% diện tích đất



phục vụ cho giao thơng, bờ bao, cơng trình xử lý nước thải và trạm điều

hành, đất trồng cây xanh.

 Hiệu suất thu gom đạt 70% đến năm 2040.



Căn cứ vào các giả thiết này ta có thể tính tốn được diện tích cần thiết để chơn lấp

rác như sau:

Khối lượng rác thu gom được là:

Mtg= M × k

Trong đó:

Mtg: Lượng rác thu gom được

M : Lượng rác thải ra (8.100.000 tấn)

k : Hệ số thu gom, lấy k = 0,7

 Mtg = 8.100.000× 0,7

= 5.670.000 (tấn)

Thể tích CTR cần để chiếm chỗ là:

M tg



Wtc =



b



Trong đó:

Wtc: thể tích cần thiết để chứa CTR ở bãi rác

b : tỉ trọng CTR, chọn b = 1

5.670.000

1



 Wtc =

= 5.670.000 (m3)

Với độ cao tổng thể của bãi rác là (D = 14m), các lớp rác dày (d r = 100cm) và lớp

đất phủ xen kẽ (dd = 20cm)

Số lớp rác chôn lấp (L) cần cho 1 bãi rác được tính:



L=



D

dr + dd



=



1400

100 + 20



= 11,67 (lớp)



 Chọn 11 lớp



28



Độ cao hữu dụng để chứa rác:

d1 = dr × L

= 1 × 11

= 11 (m)

Chiều cao của các lớp đất phủ là:

d2 = dd × L

= 0,2 × 11

= 2,2 (m)

Diện tích hữu dụng cần thiết để chơn lấp hết lượng rác tính tốn là:



Stc =



Wtc

d1



= = 515.454.5455 (m2)

= 51,55(ha)



Diện tích đất cần thiết để thiết kế bãi chơn lấp là:

515.454.5455 × 128% = 659.781,82(m2)

= 66 (ha)

Nếu chọn diện tích đất sử dụng cho các cơng trình phụ trợ là 25% thì tổng diện tích

bãi chơn lấp sẽ là 82,5 (ha).

4.2.2. Tính tốn diện tích các hố chôn lấp

Tổng lượng CTR đưa vào bãi chôn lấp từ năm 2017 – 2040 là 8.100.000 tấn và thời

gian sử dụng cho bãi chôn lấp là 23 năm. Diện tích sử dụng để chơn lấp là 82,5 ha, sẽ xây

dựng được 8 hố chơn với diện tích bằng nhau. Các hố chôn sẽ được luân phiên sử dụng

theo thứ tự từ 1 đến 8, hố nào đầy sẽ lấp lại và sử dụng hố tiếp theo.

 Khối lượng CTR cho 1 hố chôn (đơn nguyên) là:

5.6700.000

= 708.750

8



(tấn) =



708.750

= 708.750

1



(m3/ 1 đơn ngun)



Thể tích 1 đơn ngun có thể được tính như sau:

Vđn = VI + VII



(*)

29



VI



= 1/6 h1[a1b1 + ab +(a1+a)(b1+b)]



VII = 1/6 h2 [a2b2 + ab + (a2+a)(b2+b)]

Trong đó:

VI



: Thể tích phần chìm của hố chơn lấp



VII : Thể tích phần nổi của hố chơn lấp

h1



: Chiều cao phần chìm của hố chơn lấp



h2



: Chiều cao phần nổi của hố chôn lấp



a,b : Cạnh đáy lớn của hố chôn

a1,b1 : Cạnh đáy dưới của hố chôn

a2,b2 : Cạnh đáy trên của hố chôn

a1 = a - 2h1 tg450 = a - 14

a2 = a - 2h2tg450 = a – 14

b1 = b - 2h1 tg450 = b - 14

b2 = b - 2h2tg450 = b – 14

Vđn = Vrác + Vvật liệuphủ

 diện tích của 1 hố chôn : S = =8,25 (ha)

 Chiều dài a = 330 m

 Chiều rộng b = 250 m

a1 = 330 – 14 = 316 (m )

b1 = 250 – 14 = 236 (m)

a2 = 305 – 14 = 316 (m)

b2 = 175 – 14 = 236 (m)

Thể tích của một ơ chơn lấp được tính như sau:

VI = ×7×[316×236+330×250+(316+330) ×(236+250)]= 549.537,333

(m3)

VII



=



×7×[316×236+330×250+(316+330)



×(236+250)]=



549.537,333 (m3)

30



 Vđn = VI + VII = 549.537,333 + 549.537,333 = 1.099.074,666(m3)

Vậy:

 Chiều dài mặt hố :



a = 330 m



 Chiều rộng mặt hố:



b = 250 m



 Chiều dài đáy hố:



a1 = a2 = 316 m



 Chiều rộng đáy hố:



b1 = b2 = 236 m



 Chiều cao hố:



h = 14 m



4.3 Lớp chống thấm

Trong quá trình xử lý, vận hành bãi chơn lấp vấn đề nước rò rỉ là vấn đề rất đáng lo

ngại khi chúng thấm xuống tầng nước ngầm của khu vực bãi chôn lấp. Như vậy vấn đề

chống thấm phải được đặt ra hàng đầu. Nguyên tắc của việc chống thấm như sau:

 Kết cấu chống thấm phải đảm bảo hiệu quả thu nước rò rỉ cao, thời gian sử dụng



lớn hơn 10 năm.

 Vật liệu chống thấm phải khơng bị ăn mòn (hoặc ăn mòn chậm) do các chất ô



nhiễm trong nước thải và các chất xâm thực từ đất, có độ bền chống thấm hóa học

trên 10 năm.

 Vật liệu chống thấm phải có độ bền cơ học tốt, chống lại các lực nén, ép, uốn, lún



khi vận hành bãi chôn lấp, đặc biệt trong thời gian hoạt động chôn lấp.

 Kết cấu chống thấm phải thuận lợi cho việc gia công và sử dụng. Các vật liệu



chống thấm phải rẻ tiền, có sẵn trên thị trường hoặc dễ gia công với nguồn nguyên

liệu đã có và khơng gây tác động phụ với mơi trường cũng như con người.

 Vật liệu sử dụng làm lớp lót đáy bãi rác phải có tốc độ thấm < 1* 107 cm/s.

 Độ dày của lớp lót đáy phải > 0,6m.

 Đáy bãi rác phải đặt cách mạch nước ngầm > 1,5m.

 Đối với khu vực bãi chôn lấp CTR huyện Cần Giờ, lớp lót đáy có cấu tạo từ dưới



lên trên như sau:

 Lớp đất nền đầm chặt;

 Lớp đất sét dày 0,2m đầm chặt;

31



 Lớp màng địa chất HDPE dày 2mm;

 Lớp cát/ sỏi dày 0,3m giữ nhiệm vụ thoát nước;

 Lớp vải địa kỹ thuật dày 1,5mm;

 Lớp đất dày 0,6m đầm chặt có tác dụng bảo vệ lớp thoát nước và là lớp phân cách;

 Lớp rác.



Lớ

p rá

c đầ

m chặ

t

Lớ

p đấ

t dà

y 0,6m đầ

m chặ

t

Lớ

p vả

i đòa kỹthuậ

t (Geotexttile) dà

y 1,5mm

Lớ

p sỏ

i thoá

t nướ

c dà

y 0,3m

Lớ

p mà

ng đòa chấ

t HDPE dà

y 2mm

Lớ

p đấ

t sé

t dà

y 0,2m đầ

m chặ

t

Lớ

p đấ

t nề

n đầ

m chặ

t



Hình 1: Mặt cắt lớp lót đáy

Kết cấu chống thấm mặt vách hố:

Về cơ bản kết cấu chống thấm vách hố chôn lấp cũng bao gồm các lớp giống như

kết cấu chống thấm đáy hố. Tuy nhiên, mặt vách hố ít phải chịu lực so với mặt đáy và

khơng có hệ thống thu gom nên kết cấu mặt vách hố có độ dày thấp hơn.

Bảng 7: Kết cấu chống thấm mặt vách hố

STT Lớp

Vật liệu

Lớp đất hiện Đất hiện hữu

1



hữu



2



chặt

Lớp đất sét Đất sét



Độ dày



Chức năng

Chịu lực, chống lún



60cm



Hỗ trợ chống thấm và



đầm



32



nén

Lớp polyme HDPE

3



2mm



chống thấm



chống lún

Không cho nước thấm

qua vách, thu gom nước

xuống đáy hố



4.4 Lớp che phủ cuối cùng

Hệ thống lớp phủ cuối cùng có nhiệm vụ ngăn chặn và hạn chế lượng nước mưa

thâm nhập vào trong bãi rác. Mặt khác, nó còn ngăn chặn các loại động vật đào hang. Hệ

thống lớp bao phủ không được thấm nhanh hơn hệ thống lớp lót. Nó phải hoạt động với

chi phí bảo trì nhỏ nhất và tăng cường sự thốt nước trên bề mặt, đồng thời giảm thiểu sự

xói mòn.

Cấu tạo từ dưới lên của lớp che phủ cuối cùng như sau:

 Lớp rác được đầm chặt;

 Lớp đất phủ trực tiếp lên bề mặt chất thải có chiều dày 60cm với hàm lượng sét



lớn hơn 30% để đảm bảo tính đầm nén chống thấm. Lớp phủ trực tiếp này

được đầm nén kỹ và độ dốc thoát nước là 3%;

 Lớp màng địa chất loại VLD (very low denity) dày 1,5mm ngăn không cho



nước mưa xâm nhập vào ô chôn rác sau khi đóng cửa bãi chơn lấp;

 Lớp cát thốt nước dày 0,2m;

 Lớp đất sét pha dày 0,6m để trồng cây



33



600

200

1.5

600



Lớ

p rá

c đầ

m chặ

t

Lớ

p đấ

t sé

t pha đầ

m né

n chặ

t

Lớ

p mà

ng đòa chấ

t

Lớ

p cá

t thoá

t nướ

c

Lớ

p đấ

t sé

t pha đầ

m chặ

t đểtrồ

ng câ

y



Hình 2: Mặt cắt lớp che phủ cuối cùng

4.5 Hệ thống thu gom nước rác

Hệ thống thu gom nước rác nhất thiết phải được làm trong thời kỳ chuẩn bị bãi ban

đầu và phải được kiểm soát chặt chẽ trước khi đổ rác, bởi đào hàng tấn rác lên để sửa

chữa là không kinh tế.

4.5.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mặt

Hệ thống thu gom nước mặt được xây dựng để thu nước từ những khu vực khác

chảy tràn qua bãi chơn lấp. Hệ thống thốt nước không chỉ bảo vệ những khu vực chôn

lấp rác khỏi bị sói mòn trong thời gian hoạt động mà còn tiêu thốt lượng nước thừa

ngấm vào ơ rác và tạo ra nước rác. Để hạn chế nước mưa chảy qua khu vực chôn rác,

quanh hố chôn rác được xây dựng đê bao cao khoảng 2,5m, chiều dày mặt đê 2,5m để

ngăn nước mưa.

Rãnh thốt nước bề mặt có thể là rãnh hở, được bố trí xung quanh bãi. Ngay cả

những bãi đã có hệ thống thốt nước đáy cũng cần có hệ thống rãnh thốt nước xung

quanh bãi.

34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tính toán diện tích các hố chôn lấp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×