Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CẦN GIỜ

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CẦN GIỜ

Tải bản đầy đủ - 0trang

(“Nghiên cứu tổng hợp Vùng cửa sông hệ thống sông Đồng Nai phục vụ công tác quy

hoạch khai thác vùng theo mục tiêu phát triển bền vững” PGS.TS Huỳnh Thị Minh Hằng

– 2004)

Địa hình tự nhiên bị biến động mạnh chủ yếu là do các hoạt động của con người, đặc

biệt trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng và vùng dân cư.

3.1.3



Khí hậu

Khí hậu Cần Giờ mang đặc tính nóng ẩm và chịu chi phối của qui luật gió mùa cận

xích đạo, có hai mùa rõ rệt







Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.



Nhiệt độ tương đối cao và ổn định









Trung bình khoảng 250C đến 290C

Cao tuyệt đối là 38,20C

Thấp tuyệt đối là14,40C



Số giờ nắng đạt trung bình trong ngày từ 5 – 9 giờ/ngày, các tháng mùa nắng đều đạt

trên 240 giờ nắng, cao nhất là tháng 3 với 276 giờ, thấp nhất là tháng 9 với 169 giờ.

3.1.4



Độ ẩm

Cao hơn các quận huyện khác trong thành phố từ 4 – 8%









Trung bình từ 73% đến 85%

Ẩm nhất là tháng 9: 83%

Khô nhất là tháng 4: 74%



Độ bốc hơi từ 3,5 đến 6 mm/ngày, trung bình 5 mm/ngày, cao nhất 8 mm/ngày.

3.1.5



Chế độ mưa:

So với các khu vực khác trong TPHCM, Cần Giờ là huyện có lượng mưa thấp nhất.

Mùa mưa ở đây thường bắt đầu muộn và kết thúc sớm hơn các nơi khác trong thành

phố.

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.000 – 1.402 mm, giảm dần từ Bắc xuống Nam.



24



Tháng 6-7 có lượng mưa cao nhất khoảng 310mm/tháng. Số ngày mưa trung bình

khoảng 95 ngày/năm. Tháng 1 – 3 là giai đoạn thiếu nước gay gắt cho sinh hoạt và sản

xuất nông nghiệp ở khu vực.

3.1.6



Chế độ gió:







Mùa mưa: hướng gió chính là Tây - Tây Nam.

Mùa khơ: Bắc – Đơng Bắc.



Tốc độ gió tăng mạnh từ tháng 12 đến tháng 3, tạo thành mùa gió chướng trong giai

đoạn mùa đơng.

3.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở huyện Cần Giờ



Công tác thu gom CTR sinh hoạt ở huyện Cần Giờ chủ yếu là do các đơn vị nhà nước

thực hiện. Nguồn kinh phí thu gom chủ yếu là ngân sách nhà nước cấp, còn lại là nguồn

thu phí do dân đóng góp. Ở một số xã, CTRSH do chính quyền xã, hội phụ nữ hoặc tư

nhân đứng ra làm công tác thu gom, UBND xã cấp bù từ nguồn ngân sách của địa

phương và nhân dân đóng góp một phần phí thu gom.

Cho đến nay chưa có địa phương nào thuộc huyện Cần Giờ thực hiện công tác phân

loại CTR tại nguồn. Trong quá trình thu gom CTRSH, các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thu

gom rác vẫn phải thu gom cả rác thải y tế từ các cơ sở y tế tư nhân hoặc rác thải công tác

phân loại CTR tại nguồn nên việc thu hồi và tái chế CTR có ích vẫn chưa được thực hiện,

mặc dù trong thực tế các cơng nhân của cơng ty trong q trình thu gom hoặc quét đường

vẫn thu gom một số loại CTR có khả năng tái sử dụng (lon nhơm, bao bì,…) để tăng

thêm thu nhập cho họ. Công tác thu gom và tái chế CTR được thực hiện chủ yếu bởi một

số người làm công tác thu gom phế liệu, những người có thu nhập thấp tại các điểm trung

chuyển rác, các bãi rác…

Hiện nay, hầu hết rác thải sinh hoạt ở đô thị, rác thải công nghiệp, phế thải sinh

hoạt… ở các địa phương của huyện đều được thu gom và vận chuyển về các bãi rác

không hợp vệ sinh.

Theo số liệu điều tra của Sở tài nguyên và môi trường thành phố thì phần lớn các bãi

rác ở Cần Giờ đều nằm gần với nghĩa trang, là các bãi rác hở chưa được xử lý nền móng

chống thấm, nước rỉ rác thấm tự do xuống đất nên gây ô nhiễm đến môi trường. Khoảng

cách từ các bãi rác đến khu dân xư tương đối gần khoảng 1,2km, vì vậy khả năng gây ô

nhiễm và gây ảnh hưởng đến khu dân cư là rất lớn.



25



Chương 4: TÍNH TỐN THIẾT KẾ

BÃI CHƠN LẤP

Bảng 6: Tốc độ phát sinh dân số và chất thải rắn sinh hoạt của huyện Cần Giờ

(năm 2015- 2040)

Năm

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

2025

2026

2027

2028

2029

2030

2031

2032

2033

2034

2035

2036

2037

2038

2039

2040



Dân số

74960

86204

99135

114005

131106

150771

173387

199395

229304

263700

303255

348743

401055

461213

530395

609954

701447

806664

927664

1066814

1226836

1410861

1622490

1865864

2145743

2467605

Tổng



Khối lượng rác (tấn/ năm)

27360.4

34610.906

39802.5419

45772.92319

52638.86166

60534.69091

69614.89455

80057.12873

92065.69804

105875.5527

121756.8857

140020.4185

161023.4813

185177.0035

212953.554

244896.5871

281631.0752

323875.7364

372457.0969

428325.6614

492574.5107

566460.6873

651429.7903

749144.2589

861515.8977

990743.2824

7330348.219



Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong 23 năm là:

7330348.219*(1+10%)= 8.063.383 (tấn/ năm)



26



4.1 Lựa chọn quy mô công suất bãi chôn lấp

Theo số liệu hiện trạng và dự báo tốc độ gia tăng dân số đến năm 2040 thì dân số

huyện Cần Giờ là 2.467.605 người. Theo số liệu tính tốn và dự báo cho thấy tổng lượng

CTR của huyện là 27360.4 tấn/năm (2015), với khả năng thu gom hiện tại đạt 30%. Khối

lượng CTR vào năm 2040 là 990743.2824 tấn/năm, khả năng thu gom là 70%.



Do đó,



dựa vào bảng qui mơ các bãi chơn lấp thì có thể phân loại bãi chơn lấp CTR của huyện

thuộc loại rất lớn (so với dân số), thuộc loại rất lớn (so với khối lượng rác thu gom trong

một ngày).

Diện tích bãi chơn lấp chiếm 75% tổng diện tích bãi, với chiều cao của bãi kể từ đáy

đến đỉnh là 14m.

Diện tích xây dựng các cơng trình phụ trợ: đường, đê kè, hệ thống thoát nước, nhà

kho, sân bãi, hệ thống xử lý nước… chiếm khoảng 25% tổng diện tích bãi.

4.2 Tính tốn diện tích các hố chôn lấp

Dựa vào dự báo mức gia tăng khối lượng rác của huyện Cần Giờ từ 2017 đến năm

2040 ta có thể tính được tổng lượng rác thu gom và đem đi chôn lấp của huyện Cần Giờ

trong giai đoạn 2017 – 2040 là 5.670.000 tấn.

4.2.1 Tính tốn diện tích đất cần thiết để chơn lấp

Ta giả thiết tính tốn như sau:

 Bãi chôn lấp được xây dựng kết hợp chìm – nổi;

 Trước khi chơn lấp đã được xử lý sơ bộ, nhằm giảm thể tích rác được ép tới



tỷ trọng 1m3/tấn;

 Chiều cao tổng thể của bãi rác sau khi đóng cửa là 14m, với độ sâu chìm



dưới đất là 7m và độ cao nổi là 7m;

 Các lớp rác dày tối đa là 1m, sau khi đã được đầm nén kỹ;

 Các lớp đất phủ xen kẽ từng lớp rác có độ dày 20cm;

 Tổng diện tích các lớp đất phủ chiếm 28% thể tích hố chơn;



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CẦN GIỜ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×