Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: ĐẶC TRƯNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

CHƯƠNG 1: ĐẶC TRƯNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1 Định nghĩa



Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động

kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì

sự tồn tại của cộng đồng,..) trong đó quan trọng nhất là loại chất thải phát sinh từ các hoạt

động sản xuất và hoạt động sống. (“Quản lý chất thải rắn, tập 1, NXB Xây dựng).

Rác là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố định, bị vứt

bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận

của chất thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động thường ngày của

con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm

dịch vụ thương mại.

1.2 Chất thải rắn sinh hoạt gồm các thành phần:



Chất thải thực phẩm: gồm thức ăn thừa, rau quả,..loại chất thải này dễ bị phân hủy

sinh học.

Chất thải trực tiếp của động vật: phân

Chất thải lỏng: chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh

hoạt của dân cư.

Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu: lá cây, que, nilon, bao gói,..

Chất thải khác: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói, cao su,….

1.3 Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt



Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay nơi

khác, chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về khơng gian. Việc phân loại

các nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong cơng tác quản lý CTR.

CTR sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội

như từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, khách sạn, cơng ty, văn phòng và các nhà máy

công nghiệp.

Khu dân cư: CTR từ khu dân cư phần lớn là các loại thực phẩm dư thừa hay hư hỏng

như rau, quả,.. bao bì hàng hóa (giấy vụn, gỗ, vải da, cao su, PE,…), một số chất thải đặc

biệt như đồ điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gỗ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh,..),

chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất tẩy trắng,..), thuốc diệt cơn trùng, nước

xịt phòng bám trên rác thải.



5



Khu thương mại: chợ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí,

trạm bảo hành,… khu văn phòng (trường học, viện nghiên cứu, khu văn hóa,…), khu

cơng cộng (cơng viên, khu cơng cộng, bao bì,…)

Khu xây dựng: như các cơng trình đang thi cơng, các cơng trình cải tạo nâng cấp…

thải ra các loại xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, gỗ, ống dẫn,.. Các dịch vụ đô thị

(gồm dịch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng như rửa đường, vệ sinh cống

rãnh…) bao gồm rác quét đường, bùn cống rảnh, xác súc vật…

Khu công nghiệp, nông nghiệp: CTRSH được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của

cơng nhân, cán bộ viên chức ở các xí nghiệp công nghiệp, các cơ sở sản xuất tiểu thủ

công nghiệp. Ở khu vực nông nghiệp chất thải được thải ra chủ yếu là: lá cây, cành cây,

xác gia súc, thức ăn gia súc thừa hay hư hỏng, chất thải đặc biệt như: thuốc sát trùng,

phân bón, thuốc trừ sâu, được thải ra cùng với bao bì đựng các hóa chất đó.

1.4 Phân loại chất thải rắn



Việc phân loại CTR là một cơng việc khá phức tạp bởi vì sự đa dạng về chủng loại,

thành phần và tính chất của chúng. Có nhiều cách phân loại khác nhau cho mục đích

chung là để có biện pháp xử lý thích đáng nhằm làm giảm tính độc hại của CTR đối với

mơi trường.

1.5 Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý:



Phân loại CTR theo loại này người ta chia làm: các chất cháy được, các chất không

cháy được, các chất hỗn hợp.

Bảng 1: Phân loại chất thải rắn

Thành phần

Các chất cháy được

Thực phẩm



Định nghĩa

Các chất thải ra từ đồ ăn,

thực phẩm.



Thí dụ

Rau quả, thực phẩm

thừa



Giấy



Các vật liệu làm từ giấy



Các túi giấy, các mảnh

bìa, giấy vệ sinh,..



Hàng dệt



Có nguồn gốc từ sợi



Vải, len..



Cỏ, rơm, gỗ củi



Các vật liệu và sản phẩm

được chế tạo từ gỗ,



Đồ dùng bằng gỗ như

ghế, bàn, giường, vỏ dừa,…

6



Chất dẻo

Da và cao su



tre,rơm,..

Các vật liệu và sản phẩm

từ chất dẻo

Các vật liệu và sản phẩm

từ thuộc da và cao su



Phim cuộn, túi chất dẻo,

túi nilon,…

Túi sách da, cặp da, vỏ

ruột xa,…



Các chất không cháy được

Kim loại sắt

Kim loại khác



Các loại vật liệu và sản

phẩm được chế tạo từ sắt

Các loại vật liệu không

bị nam châm hút



Hàng rào, dao, nắp lọ,…

Vỏ hộp nhôm, đồ dựng

bằng kim loại, vỏ thức ăn

đóng hộp,…

Chai lọ, bình hoa, bóng

đèn, cửa kính, …

Vỏ ốc, gạch đá, gốm

sứ,..



Các loại vật liệu và san

Thủy tinh

phẩm chế tạo từ thủy tinh

Các vật liệu không cháy

Đá và sành sứ

khác ngoài kim loại và thủy

tinh

Tất cả các vật liệu khơng

Đá, đất, cát,…

Các chất hỗn hợp

cháy khác ngồi kim loại và

thủy tinh

Nguồn: Bảo vệ môi trường trong Xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, NXBKHKT, 1999

1.6 Phân loại theo quan điểm thông thường



Chất thải thực phẩm: là loại chất thải mang hàm lượng chất hữu cơ cao như những

nông sản hư thối hoặc dư thừa: thịt cá, rau, trái cây và các thực phẩm khác. Nguồn thải từ

các chợ, khu thương mại, nhà ăn,.. Do đó có hàm lượng chủ yếu là chất hữu cơ nên chúng

có khả năng thối rữa cao cũng như bị phân hủy nhanh khi có điều kiện nhiệt độ và độ ẩm

cao. Khả năng ô nhiễm môi trường khá lớn do sự phân rã của chất hữu cơ trong thành

phần của chất thải.

Rác rưởi: thường sinh ra ở các khu dân cư, khu văn phòng, cơng sở, khu thương mại,

nhà hàng, chợ,… Thành phần của chúng chủ yếu là các loại giấy, bao bì, giấy carton,

plastic, nilon,.. Với thành phần hóa học chủ yếu là các chất vơ cơ, cellulose và các loại

nhựa có thể đốt cháy được.

Ngoài ra trong loại chất thải này còn có chứa các loại chất thải là các kim loại như sắt,

thép, kẽm, đồng,… là các loại chất thải khơng có thành phần hữu cơ và chúng khơng có

khả năng tự hủy. Tuy nhiên loại chất thải này hoàn tồn có thể tái chế lại mà khơng phải

thải vào môi trường.



7



Chất thải rắn là sản phẩm của các quá trình cháy: loại chất thải rắn này chủ yếu là

tro hoặc các nhiên liệu cháy còn dư lại của các q trình cháy tại các lò đốt. Các loại tro

thường sinh ra tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, các hộ gia đình khi sử dụng nhiên liệu

đốt lấy nhiệt sử dụng cho mục đích khác. Xét về tính chất thì loại chất thải rắn này là vơ

hại nhưng chúng lại rất dễ gây ra hiện tượng ô nhiễm mơi trường do khó bị phân hủy và

có thể phát sinh bụi.

Chất thải độc hại: các CTR hóa học, sinh học, chất gây phóng xạ, chất dễ gây nổ như

pin, bình acquy…Khi thải ra mơi trường có ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng tới môi

trường. Chúng thường được sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt của người dân.

Ngoài ra rác thải như bông băng, kim tiêm, bệnh phẩm cũng là loại CTR có tính nguy

hại lớn tới mơi trường, cũng được xếp vào dạng chất thải độc hại.

Chất thải sinh ra từ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp: các sản phẩm phụ sinh ra

trong nông nghiệp, các loại cây con khơng có giá trị sử dụng, hóa chất được áp dụng như

thuốc trừ sâu, phân bón được thải bỏ hoặc dư thừa.

Chất thải rắn sinh ra trong xây dựng: là loại CTR sinh ra trong quá trình đập phá, đào

bới nhằm xây dựng các cơng trình cơng cộng, dân dụng, giao thông, cầu cống… thành

phần chủ yếu của loại chất thải này là các loại gạch đá, xà bần, sắt thép, bê tông,…

Chất thải rắn sinh ra từ các cống thoát nước, trạm xử lý nước: thành phần chủ yếu là

bùn đất chiếm 90 – 95%. Nguồn gốc sinh ra chúng là các loại bụi bặm, đất cát đường

phố, xác động vật chết, … trên đường được thu vào ống cống. Ngồi ra còn một loại CTR

khác cũng được phân loại chung vào là bùn thải sinh ra từ các nhà máy xử lý nước thải,

trạm xử lý nước thải. Phân rút từ hầm cầu, bể tự hoại.



1.7 Thành phần CTR



Bảng 2: Thành phần CTR sinh hoạt tại TpHCM

8



STT Thành phần



Khối lượng riêng

(kg/m3)



Độ ẩm (%)



01



Rác nhà bếp



64,50



290



70



02



Giấy



5,07



89



6



03



Vải



3,88



50



5



04



Gỗ



4,59



65



2



05



Nhựa



12,42



65



10



06



Da và cao su



0,44



130



2



07



Kim loại



0,36



160



10



08



Thủy tinh



0,40



101



60



09



Sành sứ



0,24



237



20



10



Đất cát



1,39



257



2



11



Xỉ than



0,44



335



2



12



Nguy hại



0,12



233



2



13



Bùn



2,92



122



60



Các loại khác



0,14



459



5



Tổng cộng



100



14



1.7.1



Tỷ lệ phần trăm

(%)



Thành phần vật lý



9



CTRSH ở các đô thị là vật phế thải trong sinh hoạt và sản xuất nên đó là một hỗn hợp

phức tạp của nhiều vật chất khác nhau. Để xác định được thành phần của CTRSH một

cách chính xác là một việc làm rất khó vì thành phần của rác thải phụ thuộc rất nhiều vào

tập quán cuộc sống, mức sống của người dân, mức độ tiện nghi của đời sống con người,

theo mùa trong năm,..

Thành phần rác thải có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn các thiết bị xử lý,

công nghệ xử lý cũng như hoạch định các chương trình quản lý đối với hệ thống kỹ thuật

quản lý CTR.

1.7.2



Độ ẩm

Độ ẩm của CTR được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn vị trọng lượng

chất thải ở trong trạng thái nguyên thủy.

Việc xác định độ ẩm của rác thải dựa vào tỷ lệ giữa trọng lượng tươi hoặc khô của rác

thải. Độ ẩm khô được biểu thị bằng phần trăm trọng lượng khô của mẫu. Độ tươi khô

được biểu thị bằng phần trăm trọng lượng ướt của mẫu và được xác định bằng cơng thức:

M=

Trong đó:

M: độ ẩm

w: khối lượng ban đầu của mẫu CTR (kg)

d: khối lượng của mẫu CTR sau khi đã sấy khô đến khối lượng không đổi ở 105 0C

(kg)

Độ ẩm của rác phụ thuộc vào mùa mưa hay nắng. CTR đô thị ở Việt Nam thường có

độ ẩm từ 50 – 70%

Bảng 3:

Khối lượng riêng (kg/m3)

Khoảng dao động

Đặc trưng

Rác khu dân cư (không nén)

Thực phẩm

130 – 480

290

Giấy

41 – 130

89

Carton

41 – 80

50

Nhựa

41 – 130

65

Vải

41 – 101

65

Loại chất thải



Độ ẩm (% khối lượng)

Khoảng dao động

Đặc trưng

50 – 80

4 – 10

4–8

1–4

6 – 15



70

6

5

2

10

10



Cao su

101 – 202

130

1–4

2

Da

101 – 261

160

8 – 12

10

Rác vườn

59 – 225

101

30 – 80

60

Gỗ

130 – 320

237

14 – 40

20

Thủy tinh

160 – 480

196

1–4

2

Lon thiếc

50 – 160

89

2–4

3

Nhôm

65 – 240

160

2–4

2

Các kim loại 130 – 1.151

320

2–4

3

khác

Bụi, tro

320 – 1.000

480

6 – 12

8

Tro

650 – 830

745

6 - 12

6

Rác

89 – 181

130

5 – 20

15

(Nguồn: Giáo trình “Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại” – Biên soạn ThS.

Vũ Hải Yến)

1.7.3



Tỷ trọng

Tỷ trọng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để xác định tỷ lệ

giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m 3 (hoặc lb/yd3). Tỷ trọng

được dùng để đánh giá khối lượng tổng cộng và thể tích CTR. Tỷ trọng rác phụ thuộc vào

các mùa trong năm, thành phần riêng biệt, độ ẩm khơng khí.

Đối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên độ ẩm của CTR rất cao, thành phần rất phức

tạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy do đó tỷ trọng cùa rác khá cao, khoảng 1100 –

1300 kg/m3.

Tỷ trọng của CTR được xác định:

Tỷ trọng = khối lượng cân CTR/ thể tích chứa khối lượng CTR cân bằng (kg/m3)



1.7.4



Thành phần hóa học

Thành phần hóa học và giá trị nhiệt lượng của rác là những thông số rất quan trọng

dùng để lựa chọn phương án xử lý chất thải phù hợp. Thơng thường rác thải có giá trị

nhiệt lượng cao như gỗ, cao su, trấu… sẽ được sử dụng làm chất đốt, rác thải có thành

phần hữu cơ dễ phân hủy phải thu gom trong ngày và ưu tiên xử lý theo phương pháp

sinh học.



11



Để có những số liệu về tính chất hóa học và giá trị nhiệt lượng, người ta thường xác

định những thông số sau:

Tính chất hóa học:

Thành phần hữu cơ: được xác định phần thất thoát (chất bay hơi) sau khi nung rác ở

nhiệt độ 9500C. Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung, thơng

thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 – 60% giá trị trung bình 53%.

Thành phần vơ cơ (tro): là phần tro còn lại sau khi nung rác thải ở 9500C.

Chất hữu cơ (%) =

Chất vơ cơ (%) =

Trong đó: a: khối lượng trước nung

b: khối lượng sau nung

Thành phần phần trăm: của C (Cacbon), H (Hydro), O (Oxy), N (Nito), S (Lưu

huỳnh) và tro. Thành phần phần trăm C, H, O, N, S... được xác định để tính giá trị nhiệt

lượng của rác.

Giá trị nhiệt lượng:

Giá trị nhiệt lượng (H) của rác thải có thể được tính theo cơng thức Dulong:

Btu = 145,4C + 620(H2 - O) + 40S + 10N

Trong đó:

C: Cacbon, % khối lượng

H2 : Hydro, % khối lượng

O2: Oxy, % khối lượng

S: Lưu huỳnh, % khối lượng

N: Nito, % khối lượng

Btu/lb x 2,324 = KJ/kg



12



CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ CHÔN LẤP CTR SINH HOẠT VÀ LỰA CHỌN

CÔNG NGHỆ CHƠN LẤP THÍCH HỢP

2.1 Cơng nghệ chơn lấp CTR sinh hoạt

Khái niệm:



Chôn lấp là phương pháp thải bỏ CTR kinh tế nhất và chấp nhận được về mặt môi

trường. Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu lượng chất thải, tái sinh, tái sử

dụng và cả kỹ thuật chuyển hóa chất thải, việc thải bỏ phần chất thải còn lại ra bãi chơn

lấp vẫn là một khâu quan trọng trong chiến lược quản lý tổng hợp CTR. Công tác quản lý

bãi chôn lấp kết hợp chặt chẽ với quy hoạch, thiết kế, vận hành, đóng cửa và kiểm sốt

sau khi đóng cửa hồn tồn bãi chơn lấp.

Ưu điểm:

− Phù hợp với những nơi có diện tích đất rộng.

− Xử lý được tất cả các loại CTR, kể cả các CTR mà những phương pháp

khác không thể xử lý triệt để hoặc không thể xử lý được.

− Bãi chơn lấp sau khi đóng cửa có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác

nhau như: bãi đỗ xe, sân chơi,…

− Thu hồi năng lượng từ khí gas.

− Khơng thể thiếu dù cho áp dụng bất kì phương pháp nào.

− Linh hoạt trong quá trình sử dụng (khi khối lượng CTR gia tăng có thể tăng

cường thêm nhân cơng và thiết bị cơ giới), trong khi các phương pháp khác phải

được mở rộng qui mô công nghệ để tăng công suất.

− Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của bãi chôn lấp thấp hơn so với

những phương pháp khác.

• Nhược điểm:

− Tốn nhiều diên tích đất chơn lấp, nhất là những nơi tài nguyên đất còn khan

hiếm.

− Phải phù hợp với u cầu địa hình, địa chất, khí tượng của từng địa phương

cho nên việc nghiên cứu lập dự án khả thi ban đầu khá công phu và tốn kém.

− Lây lan các dịch bệnh

− Gây ô nhiễm mơi trường nước, khí, đất xung quanh bãi chơn lấp.

− Khó khăn và tốn kém trong việc kiểm sốt khí thải và nước thải.

− Có nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ, gây nguy hiểm do sự phát sinh khí CH 4

và H2S.

− Cơng tác quan trắc chất lượng môi trường bãi chôn lấp và xung quanh vẫn

phải được tiến hành sau khi đóng cửa.

− Ảnh hưởng cảnh quan.





13



Việc quy hoạch, thiết kế và vận hành của một bãi chơn lấp CTR hiện đại đòi hỏi áp

dụng nhiều ngun tắc cơ bản về khoa học, kỹ thuật và kinh tế. Các vấn đề chính liên

quan đến việc thiết kế BCL hợp vệ sinh bao gồm:

Vấn đề môi trường và các quy định ràng buộc

Các dạng và phương pháp chôn lấp

Vị trí bãi chơn lấp

Quản lý khí sinh ra trong q trình chơn lấp

Kiểm sốt nước rò rỉ

Kiểm sốt nước bề mặt và nước mưa

Cấu trúc bãi chôn lấp và sự sụt lún

Quan trắc chất lượng mơi trường.

Bố trí mặt bằng tổng thể và thiết kế sơ bộ bãi chôn lấp

Xây dựng quy trình vận hành bãi chơn lấp.

Đóng cửa hồn tồn bãi chơn lấp và những vấn đề cần quan tâm

Tính tốn và thiết kế chi tiết bãi chơn lấp.

2.2 Phân loại

2.2.1 Phân loại theo cấu trúc



























Bãi hở (Open dumps): là phương pháp cổ điển, đã được áp dụng từ rất lâu. Ngay cả

trong thời kỳ Hy Lạp và La Mã cổ đại cách đây khoảng 500 năm trước cơng ngun, con

người đã biết đổ rác bên ngồi các thành lũy – lâu đài ở cuối hướng gió. Cho đến nay,

phương pháp này vẫn còn áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới.

Nhược điểm của phương pháp này:

Làm mất vẻ thẩm mỹ của cảnh quan: những đóng rác thải là môi trường

thuận lợi cho các động vật gặm nhắm, các lồi cơn trùng, vector gây bệnh sinh sơi,

nảy nở gây nguy hiểm cho sức khỏe con người.

− Nước rỉ rác sinh ra từ các bãi rác hở sẽ làm bãi rác trở nên lầy lội, ẩm ướt.

Nước rỉ rác khơng có biện pháp kiểm sốt, khơng có hệ thống thu gom sẽ thấm

vào các tầng đất bên dưới gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, hoặc tạo thành dòng

chảy tràn gây ô nhiễm nguồn nước mặt.

− Bãi rác hở sẽ gây ơ nhiễm khơng khí do q trình phân hủy rác tạo thành

các khí có mùi hơi thối. Mặt khác ở các bãi rác hở còn có hiện tượng “cháy ngầm”

hay có thể cháy thành ngọn lửa, và tất cả các q trình trên sẽ dẫn đến vấn đề ơ

nhiễm khơng khí.

− Đây là phương pháp xử lý CTR rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí cho cơng việc

thu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác. Tuy nhiên phương pháp

này lại đòi hỏi một diện tích bãi rác lớn. Do vậy ở các thành phố đông dân cư và





14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: ĐẶC TRƯNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×