Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- PX có thiết bị

- PX có thiết bị

Tải bản đầy đủ - 0trang

01.

- Căn cứ vào danh mục thiết bị, tính chất làm việc của từng thiết bị

Phòng Kế hoạch và phân xưởng tiến hành lập kế hoạch bảo dưỡng

thiết bị theo BM/QT14-15

2



Duyệt:

Trình PGĐ, GĐ duyệt kế hoạch bảo dưỡng thiết bị BM/QT14-15

Thực hiện:

- Theo kế hoạch năm, PX triển khai bảo dưỡng định kỳ cho từng tháng,



3



nội dung bảo dưỡng cán bộ kỹ thuật PX dựa vào hướng dẫn HD-01 và

ghi vào BM/QT14-10 cho công nhân sửa chữa tổ Cơ điện thực hiện.

- Công nhân đứng máy thực hiện kiểm tra thường xuyên theo

BM/QT14-12

Kiểm tra nghiệm thu :

- Phòng Kế hoạch cùng Quản đốc phân xưởng kiểm tra nghiệm thu bảo



4



dưỡng định kỳ theo BM/QT14-10.

- Hàng ngày Quản đốc phân xưởng sản xuất phải thường xuyên kiểm

tra việc thực hiện công tác bảo dưỡng thiết bị.



5



Lưu hồ sơ :

Phòng Kế hoạch, phân xưởng có thiết bị bảo dưỡng cùng lưu hồ sơ bao

gồm : Phiếu bảo dưỡng thiết bị BM/QT14-10.



Quy trình kiểm soát thiết bị

ĐỊNH NGHĨA / VIẾT TẮT :

Định nghĩa: Chế thử sản phẩm là q trình cơng nghệ dựa vào ý

tưởng thiết kế, vật mẫu để tạo thành sản phẩm được chấp nhận.

Viết tắt

-GĐ

-PGĐ

-PKT

-PKH

-PQC



Giám đốc

Phó Giám đốc

Phòng Kỹ thuật

Phòng kế hoạch

Phòng QC



-PX



Phân xưởng



NỘI DUNG :

Lưu đồ kiểm sốt cơng nghệ sản xuất bình thường:



TT Trách nhiệm



Nội dung



- QĐ

1



Tài liệu liên

quan



Tên tài liệu



BM/QT10-01



Phiếu giao việc



BM/QT10-03



KHSX và thực hiện tháng



BM/QT10-04



KHSX theo KH chi tiết

ngày



BM/QT10-01



Phiếu giao việc



BM/QT10-03



KHSX và thực hiện tháng



- Tổ trưởng



BM/QT10-04



KHSX theo KH chi tiết

ngày



- QĐ



BM/QT10-02



Kiểm sốt cơng việc cá

nhân



- Trưởng ca



Tiếp nhận yêu cầu



- Tổ trưởng



- QĐ

- PQĐ

2



3



- KTV



Xem xét



- Trưởng ca



BM/Q

T16-05 Sổ giao ca



- KTV

- Tổ trưởng



Thực hiện



BM/QT16-01



Nhật trình thiết bị



BM/QT16-03



Tiêu chuẩn cơng việc



- CN



BM/QT16-02



Tiêu chuẩn cơng đoạn



- QC



BM/QT08-02



Bảng quản lý lô tại công

đoạn sản xuất



- QĐ



BM/QT08-04



- Trưởng ca



BM/QT03-05



Thẻ nhận biết Bảng kết quả

kiểm tra



- KTV



BM/QT13-01



- Thủ kho



4



- Tổ trưởng



Kiểm tra



BM/QT16-02



Biên bản SP không phù hợp

Tiêu chuẩn công đoạn



BM/QT11-01



Phiếu khắc phục phòng

ngừa



- QĐ



BM/QT03-05



Bảng kết quả kiểm tra



- KTV



BM/QT16-05



Sổ giao việc và giao ca



- Thủ kho



BM/QT16-01



Nhật trình thiết bị



- Thống kê



BM/QT13-01



Biên bản SP không phù hợp



- QC



BM/QT10-01



Phiếu giao việc



BM/QT10-03



Kế hoạch SX và thực hiện



BM/QT16-02



Tiêu chuẩn công đoạn



BM/QT16-03



Tiêu chuẩn công việc



BM/QT16-06



Quy định điều kiện mạ



- CN

- QC



5



Nhập kho, Lưu hồ sơ



Giải thích lưu đồ kiểm sốt cơng nghệ sản xuất bình thường:

TT



Nội dung



1



Tiếp nhận yêu cầu :

- QĐ, tổ trưởng nhận kế hoạch sản xuất từ Công ty theo BM/QT



2



10-03, BM/QT 10-04, BM/QT10-01

Xem xét:

- Quản đốc, nghiên cứu các yêu cầu (theo các BM/QT…) trên cơ

sở các quy trình cơng nghệ, các bản vẽ, thiết bị, vật tư,…

+ Nếu thực hiện được thì triển khai sản xuất ngay tới các tổ sản

xuất (các sản phẩm đã có cơng nghệ) theo BM/QT 10-04

+ Nếu chưa hoặc khơng có khả năng thực hiện thì phải báo cáo tới



Phòng Kế hoạch để xem xét điều chỉnh.



Thực hiện :

- Quản đốc giao việc cho các tổ trưởng/ trưởng ca theo BM/QT 1004 và kiểm soát việc triển khai, kết quả theo BM/QT 10-04,

BM/QT16-02, BM/QT16-06, BM/QT10-02.

- Các tổ trưởng nhận BM/QT 10-04 và triển khai sản xuất trong tổ

của mình và thực hiện theo TCCĐ, TCCV. Kết quả sản xuất ghi

vào BM/QT10-02, BM/QT 10-04

- Khi làm sản phẩm nào thì cơng nhân phải thực hiện tốt việc quản

3



lý sản phẩm theo lô (ghi chép trong bảng quản lý lô tại công đoạn

sản xuất – BM/QT08-02, và ghi vào BM/QT16-01(nhật trình thiết

bị )từ khi bắt đầu, theo dõi suốt trong quá trình sản xuất đến khi

hết ca thì bàn giao lại cho ca sau theo BM/QT16-05 nếu chưa hết

lô sản phẩm).

- Khi bàn giao công việc cho ca sau, các tổ trưởng phải ghi đầy đủ

các dữ liệu và các thông tin cần thiết liên quan đến công việc và

sản phẩm vào BM/QT16-05, sổ giao ca phải xác nhận giữa ca bàn

giao và ca được bàn giao.



4



Kiểm tra chất lượng sản phẩm:

- QC phải kiểm soát chất lượng sản phẩm theo QT03. Mỗi lô sản

phẩm phải lấy mẫu kiểm tra theo tần suất mà TCCĐ quy định

- Các tổ trưởng chịu trách nhiệm chính về chất lượng sản phẩm

Trong khi kiểm tra phát hiện sản phẩm không đồng đều (hoặc

không đạt yêu cầu kỹ thuật) về, màu sắc, chiều dày lớp mạ bị biến

động... thì phải quản lý riêng lơ có thẻ hiển thị BM/QT08-04 . Sau

đó phải báo cáo QĐ phân xưởng để có biện pháp giải quyết cũng

như thông báo QC lập BM/QT03-05 gửi các đơn vị liên quan.

- QC viên sau khi kiểm tra sản phẩm đạt cho chuyển giao, nếu

không đạt lập BM/QT03-05, BM/QT13-01, BM/QT11-01 để có



các hoạt động cải tiến.

Nhập kho, Lưu hồ sơ:

- Thủ kho viết hoá đơn giao sản phẩm sau khi đã có xác nhận OK

của QC.

- Sản phẩm hỏng phải lập biên bản và lưu tại kho phân xưởng,

5



cuối tháng lập báo cáo hàng hỏng và nhập kho sản phẩm hỏng do

Công ty quản lý.

- QĐ, KT, KH, thủ kho, QC viên lưu hồ sơ của phần việc liên quan

đến mình theo QT01, QT02.



Lưu đồ kiểm sốt cơng nghệ sản xuất chế thử:



TT



Trách nhiệm

- Khách hàng



1



Tiến trình



Tài liệu liên quan



Yêu cầu chế thử



Tên tài liệu

- Bản vẽ đặt hàng



- Phòng KH



- Vật mẫu



- Trưởng các

đ.vị

- GĐ, PGĐ

2



- Phòng KH



Lập KH chế thử

- Phòng KH

3



- Bản vẽ đặt hàng, vật mẫu



Xem xét



- BM/QT10-01



- Phiếu giao việc

KH triển khai chế thử



- GĐ



Duyệt



- BM/QT10-01



- Phiếu giao việc

KH triển khai chế thử



4

- PGĐ

- PKT



5



- PKH,



- BM/QT03-05



- Lập TCKT sản phẩm



- PQC



- BM/QT16-02



- Thiết kế cơng nghệ chế thử.



- QT03



- Quy trình kiểm tra



- BM/QT10-01



- Phiếu giao việc



- CB công

nghệ



Thực hiện



- Các đ.vị liên

quan



-



6



7



- PQC



Kiểm tra



- PX sản xuất

- PKT& PKH



- QC

8 - Các đơn vị

sản xuất



Kế hoạch chế thử



Thực hiện



đánh giá sản phẩm



- P KT



- GĐ

10

- PGĐ



- Công nghệ chế thử



- BM/QT10-01



- Phiếu giao việc

KH triển khai chế thử



Kiểm tra



Hoàn thiện công nghệ

9



- BM/QT16-02



- BM/QT16-02



- Công nghệ chế thử



- QT03



- QT kiểm tra



- BM/QT 1602,03,



- Bảng TCCV, TCCĐ

- Định mức vật tư



- BM/QT16-07

- Bản vẽ sản

phẩm



Duyệt



- BM/QT 16-02,

03,

- BM/QT16-07

- Bản vẽ sản

phẩm



- Bảng TCCV, TCCĐ

- Định mức vật tư



- BM/QT 16-02,

03,



- Phòng KT&P

KH

11

- Px liên quan



Lưu hồ sơ



- Bảng TCCV, TCCĐ

- Định mức vật tư



- BM/QT16-07

- Bản vẽ sản

phẩm



- QC



Giải thích lưu đồ sản xuất chế thử:

Nội dung



TT



Yêu cầu chế thử:

1



Tất cả cán bộ cơng nhân viên, khách hàng, đều có thể đề nghị chế

thử gửi về phía lãnh đạo Cơng ty theo theo đơn hàng, vật mẫu.

Xem xét:



2



GĐ, PGĐ, Trưởng phòng Kỹ thuật và Phòng Kế hoạch xem xét và

phê duyệt.

Lập kế hoạch chế thử:

Phòng Kế hoạch lập kế hoạch triển khai chế thử theo BM/QT 10-01

căn cứ vào:



3



+ Các đề nghị của cán bộ công nhân viên, các đơn vị,

yêu cầu của khách hàng đã được lãnh đạo xem xét.

+ Bản vẽ của sản phẩm (có thể là mẫu)

+ Khả năng, năng lực của từng đơn vị.

Duyệt:



4



Nội dung, kế hoạch, tiến độ sản xuất thử được ghi theo biểu mẫu

BM/QT10-01, trình GĐ, PGĐ duyệt.

Thực hiện:

+ Phòng Kỹ thuật, P.QC, các đơn vị căn cứ vào bản vẽ sản phẩm

(hoặc mẫu), độ phức tạp của công nghệ gia công và nhu cầu của sản



5



xuất để phân công cán bộ công nghệ thực hiện theo kế hoạch triển

khai chế thử BM/QT10-01. Dựa vào BM/QT10-01 các đơn vị, cán

bộ công nghệ được phân cơng có trách nhiệm thiết kế cơng nghệ, đồ



gá, Jig dưỡng...

* Nội dung:

- PQC: lập Bảng kiểm tra sản phẩm theo BM/QT03-05, thiết kế ,

gia công Jig dưỡng,…. ), lập danh sách người phụ trách đo kiểm,

kiểm soát chất lượng trong q trình chế thử (có các thơng tin cần

thiết để liên lạc), khi kết thúc mỗi lần chế thử phải tổng hợp đánh

giá các hạng mục mình quản lý => gửi Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế

hoạch.

- P.TCHC lập kế hoạch đào tạo cụ thể sau khi có đầy đủ thơng tin từ

Phòng Kế hoạch=> tổng hợp đánh giá sau khi đào tạo=> gửi Phòng

Kế hoạch.

- Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế hoạch rà sốt lại vật tư hiện có trong

Cơng ty xem có phù hợp với u cầu của bản vẽ khơng, nếu khơng

thì gửi nhu cầu vật tư theo BM/QT 06-01

- Dựa vào BM/QT10-01, yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ, điều kiện

trang thiết bị của Công ty, cán bộ thiết kế lập bảng công nghệ theo

BM/QT16-02, BM/QT16-03 phải có đầy đủ các nội dung sau:

+ Các bước ngun cơng.

+ Hình minh hoạ các kích thước, sơ đồ gá đặt gia công chi tiết.

+ Thiết bị sử dụng, điều kiện chế tạo phải rõ ràng.

+ Đơn vị thực hiện.

- Cán bộ công nghệ phối hợp với QĐ phân xưởng lựa chọn thiết bị

gia công phù hợp với công nghệ đưa ra theo BM/QT 16-02

- Căn cứ vào BM/QT16-02 (công nghệ chế thử), bản vẽ sản phẩm,

tiêu chuẩn kiểm tra sản phẩm để cán bộ công nghệ P KH thiết kế đồ



- Bảng công nghệ chế thử BM/QT 16-02,TCKT, thiết kế Jig dưỡng,

bản vẽ đồ gá, phải có đầy đủ chữ ký kiểm soát của người thiết kế,

người kiểm tra và Trưởng đơn vị ký duyệt. Riêng TCKT, thiết kế



cơng nghệ phải có ký duyệt của P.GĐ.

- Các đơn vị thực hiện đúng tiến độ nhiệm vụ được phân cơng.



Kiểm tra đồ gá :



6



Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật đôn đốc đơn vị đảm bảo tiến độ

sản xuất đồ gá đã đề ra, QC kiểm tra chất lượng theo QT03, QT18

Thực hiện sản xuất sản phẩm mẫu:

Phòng Kế hoạch lập tiến độ sản xuất thử và giao mẫu các sản phẩm

theo BM/QT10-04 (KHSX chi tiết ngày) hoặc phiếu giao việc theo

BM/QT10-01 đối với sản phẩm đơn lẻ, dựa vào bảng công nghệ chế

thử BM/QT16-02 cấp phát cho các đơn vị liên quan để triển khai

theo QT10,

- Căn cứ BM/QT10-04 , BM/QT 10-01 và BM/QT 16-02, Phân

xưởng liên quan bố trí máy móc thiết bị và lao động để phục vụ chế

thử.



7



- Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch, PX.SX chịu trách nhiệm chung

về tiến độ và chất lượng sản phẩm chế thử, khi có vướng mắc thì

cùng nhau phối hợp giải quyết

- Khi có kế hoạch sản xuất BM/QT10-04 (KHSX chi tiết ngày) phân

xưởng phải treo tại bảng tin sản xuất và đánh dấu theo dõi theo kế

hoạch=> khi kết thúc quá trình chế thử các đơn vị tổng hợp đánh giá

sau mỗi lần thử (có đúng tiến độ khơng, chất lượng sản phẩm khi

giao, tính khả thi của cơng nghệ, kiến nghị và đề nghị,….)=> gửi

Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế hoạch sau khi xong kế hoạch 02 ngày.



8



.

Kiểm tra đánh giá sản phẩm:

- Tuân thủ QT03, để kiểm sốt sản phẩm chế thử: Trong q trình

chế thử, cán bộ thiết kế và QC phối hợp cùng đơn vị thực hiện để



kiểm soát chất lượng sản phẩm chế thử (dựa trên BM/QT03-05,

BM/QT16-02).

- Nếu sản phẩm chế thử khơng đạt u cầu thì kiểm tra, thực hiện lại

từ bước 5 (xây dựng lại kế hoạch, thiết kế lại công nghệ, đồ gá)

- Nếu sản phẩm đạt yêu cầu, thì hồn thiện hồ sơ tài liệu, đồ gá để

chuẩn bị cho chuyển sang sản xuất loạt=> phòng QC lưu lại mẫu sau

khi gửi cho khách hàng.

+ QĐ PX có trách nhiệm lưu giữ và bảo quản đồ gá để đảm bảo cho

lần chế thử tiếp theo.

+ QĐ PX phối hợp cán bộ thiết kế, hồn thiện cơng nghệ và đồ gá

để đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định trước khi sản xuất loạt.

Hồn thiện cơng nghệ:

Khi đã có kết quả kiểm tra của QC về chất lượng sản phẩm theo

BM/QT03-05 hoặc kết quả kiểm tra của khách hàng:

- Phòng Kỹ thuật thu thập lại tồn bộ thơng tin trong q trình chế

thử từ các đơn vị.

- Phân cơng cán bộ cơng nghệ rà sốt cơng nghệ chế thử, hiệu chỉnh

lại thiết kế theo bảng BM/QT 16-02- bảng TCCĐ, (dựa trên bảng

9



kết quả đánh giá chất lượng của khách hàng và BM/QT03-05 trong

quá trình chế thử sản phẩm) để phù hợp với sản xuất loạt nhằm đảm

bảo năng suất chất lượng.

- Phòng Kỹ thuật phối hợp với Phân xưởng lập bảng TCCV theo

BM/QT 16-03, đối với các sản phẩm làm trên thiết bị mới mua chưa

có bảng TCCV.

- Xây dựng định mức vật tư theo BM/QT 16-07

- Các đơn vị tổng hợp lưu trữ các dữ liệu trong quá trình chế thử để

phục vụ kiểm tra và điều chỉnh khi sản xuất loạt.

Duyệt:



10



Toàn bộ tài liệu BM/QT 16-02, BM/QT16-03, định mức vật tư



11



BM/QT16-07, trình lên GĐ duyệt.

Lưu hồ sơ: Phòng Kỹ thuật, P kế hoạch, QC và đơn vị liên quan có



trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chế thử theo QT01, QT02.

HỒ SƠ



TT

1

2

3



Tên hồ sơ

Kế hoạch triển khai

chế thử

Bảng tiêu chuẩn công

việc

Bảng tiêu chuẩn công

đoạn



Trách

Ký hiệu hồ sơ nhiệm lưu

giữ

P KT&P

BM/QT10-04

KH

BM/QT16-03

BM/QT16-02



4



Nhật trình thiết bị



BM/QT16-01



5



Sổ giao ca



BM/QT16-05



6



Quy định điều kiện mạ



BM/QT16-06



7



Định mức vật tư



BM/QT16-07



"

"

P KT&P

KH,

PXSX

PXSX

P KT&P

KH,

PXSX

"



Thời gian

lưu giữ

05 năm

Khi có thay

thế

Khi có thay

thế

05 năm

05 năm

05 năm



Khi có thay

thế



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- PX có thiết bị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×