Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khối lượng 1 tai treo(kg)

Khối lượng 1 tai treo(kg)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐH Cơng Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Mơn QT&TB



Chọn bích kiểu 1,bảng bảng XIII.27-ST 2-T414).bích liền kim

loại để nối các bộ phận của thiết bị

Kích thước nối

Pb.10-6



Dtr



N/m2



(mm

)



0,6



300



D



Db



D1



Kiểu bích



D0



Bu lơng

db

Z(cái



(mm (mm (mm (mm

)

325



)

435



)

395



)

365



M20



)

12



1

h

(mm)

24



4.6.Tính bề dày lớp cách nhiệt:

bề dày lớp cách nhiệt cho thiết bị đươc tính theo cơng thức:

n (tT2 - tkk) = ( tT1 - tT2) (CT VI.66-ST2-T92)

(*)

Trong đó:

+ tT2: nhiệt độ bề mặt lớp cánh nhiệt về phía khơng

khí, khoảng 40 50 0C, chọn tT2 = 50 0C

+ tT1: nhiệt độ lớp cách nhiệt tiếp giáp bề mặt thiết bị

vì trở lực tướng trong thiết bị rất nhỏ so với trở lực của lớp cách

nhiệt cho nên tT có thể lấy gần nhiệt độ hơi đốt tT1 = 149,46



0



C



+ tkk: nhiệt độ môi trường xunh quanh.

Tra bảng VII.1-ST2-T98, chọn tkk = 23,4 0C, lấy tại Hà Nội trung

bình cả năm

+: hệ số dẫn nhiệt của chất cách,chọn vật liệu cách nhiệt là

= 0,055 kcal/m.h.độ = 0,0638 W/mđộ

(PL sách bài tập tập 1)

+: hệ số cách nhiệt từ bề mặt ngồi của lớp cách nhiệt đến

khơng khí :

n = 9,3 +0,058. tT2 (CT VI.67-ST2-T92)

77

GVHD: Vũ Minh Khôi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Trường ĐH Cơng Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Mơn QT&TB



 n = 9,3 +0,058.50 = 12,2 W/m2.độ

Thay số vào (*) (m) = 20mm

Các thông số kỹ thuật của hệ thống thiết bị cơ đặc ống

tuần hồn cưỡng bức với dung dịch NH4NO3:

Năng suất

Nồng độ dung dịch



Đầu

Cuối



Lượng hơi đốt vào nồi 1

Lượng hơi thứ bốc ra



Nồi

Nồi

Nồi

Nồi

Nồi



Nhiệt độ sôi của dung dịch

Hệ số truyền nhiệt



1

2

1

2

1



12550

10

32

411,878

4276,314

4351,811

113,158

75,197

922,768



Kg/h

%

%

Kg/h

Kg/h

Kg/h

0

C

0

C

W/m2.đ



W/m2.đ



Nồi 2

859,552

Hệ số nhiệt độ hưu ích của hệ thống

Bệ mặt truyền nhiệt

Nồi 1

Nồi 2

Các thông số cấu tạo thiết bị:



Buồng đốt



Buồng bốc



Kính quan sát

ống dẫn hơi đốt



Đường kính trong

Chiều cao

Chiều dày

Chiều dày lưới đỡ ống

Chiều dày đáy nồi



66,65

94,601

93,508





C

m2

m2

0



1300mm

3000mm

6mm

12mm

6mm



phòng đốt

Chiều dày ống truyền



38mm



nhiệt

Đường kính trong

Chiều cao

Chiều dày

Chiều dày nắp buồng



1600mm

3000mm

4mm

6mm



bốc

Đường kính trong

Đường kính trong



300mm

150mm



78

GVHD: Vũ Minh Khơi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Trường ĐH Cơng Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Mơn QT&TB



vào

ống dẫn dung



Đường kính trong



100mm



dịch vào

ống dẫn hơi thứ



Đường kính trong



300mm



ra

ống dẫn dung



Đường kính trong



80mm



dịch ra

ống tuần hồn

ống tháo nước



Đường kính trong

Đường kính trong



400mm

70mm



ngưng



79

GVHD: Vũ Minh Khơi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Trường ĐH Cơng Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Mơn QT&TB



KẾT LUẬN

Qua q trình này em đã rút ra được một vài các kinh nghiệm sau:

- Việc thiết kế và tính tốn một hệ thống cơ đặc là việc làm phức tạp, tỉ mỉ

và lâu dài. Nó khơng những yêu cầu người thiết kế phải có những kiến thức thực

sự sâu về q trình cơ đặc mà còn phải biết về một số lĩnh vực khác như: Cấu

tạo các thiết bị phụ, các quy định trong bản vẽ kỹ thuật . . .

- Các cơng thức tốn học khơng còn gò bó như những mơn học khác mà

được mở rộng dựa trên các giả thuyết về điều kiện, chế độ làm việc của thiết bị.

Bởi trong khi tính tốn người thiết kế đã tính đến một số ảnh hưởng của điều

kiện thực tế, nên khi đem vào hoạt động hệ thống sẽ làm việc ổn định.

Không chỉ vậy, việc thiết kế đồ án mơn học q trình thiết bị này còn giúp

em củng cố thêm những kiến thức về q trình cơ đặc nói riêng và các q trình

khác nói chung; nâng cao kỹ năng tra cứu, tính tốn, xử lý số liệu. Biết cách

trình bày theo văn phong khoa học và nhìn nhận vấn đề 1 cách có hệ thống.

Việc thiết kế đồ án mơn học “Q trình thiết bị trong cơng nghệ hóa học”

là một cơ hội tốt cho sinh viên nghành hóa nói chung và bản thân em nói riêng

làm quen với cơng việc của một kỹ sư hóa chất.

Mặc dù đã cố gắng hồn thành tốt nhiệm vụ, song do hạn chế về tài liệu,

hạn chế về khả năng kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế, nên emkhơng

tránh khỏi những thiếu sót trong q trình thiết kế. Em mong nhận được ý kiến

đóng góp của thầy cô và các bạn.

Em xin chân thành cảm ơn.



80

GVHD: Vũ Minh Khơi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Môn QT&TB



PHỤ LỤC

1. Tài liệu tham khảo

1 . Sổ tay quá trình và thiết bị Cơng nghệ hóa học -Tập thể tác giả -NXB

Khoa học - Kỹ thuật ( 1974, tập 1).

2 . Sổ tay q trình và thiết bị Cơng nghệ hóa học - Tập thể tác giả - NXB

Khoa học - Kỹ thuật (1982, tập 2).

3 .Cơ sở các quá trình và thiết bị Cơng nghệ hóa học - Tập thể tác giả -NXB

Khoa học - Kỹ thuật (2000, tập 134).

4 . Tính tốn q trình thiết bị trong cơng nghệ hóa-GS.TSKH Nguyễn Bin

(tâp 1,2).

4.Cơ sở thiết kế máy hóa chất - Tác giả Hồ Lê Viên ( xuất bản năm 1997)

2. Chuyển đổi đơn vị thường gặp:

1N = 1 (kg.m/s)

1W = 1(N/m) = 1(J/s) = 4,186 (cal)

1(N.s/m2) = 10P = 1000Cp

1 (at) = 9,81.104 (N/m2) = 735,5 (mmHg) = 1(kg/cm2)



81

GVHD: Vũ Minh Khơi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khối lượng 1 tai treo(kg)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×