Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+Công suất đông cơ điện được tính theo công thức sau:

+Công suất đông cơ điện được tính theo công thức sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Môn QT&TB



+Thông thường để đảm bảo an toàn người ta chọn động cơ có

cơng suất lớn hơn cơng suất tính toand lượng dự trữ dựa vào

khả năng tái của bơm:

với  là hệ số dự trữ công suất và trong trương hợp này ta chọn

=2 (do năng suất động cơ điện bé hơn 1).Do đo:

(kW)

+Vậy ta chọn bơm có cơng suất 2 kW

3.4.Thùng cao vị

Áp suất toàn phần cần để khắc phục sức cản thủy lực trong hệ

thống khi dòng chảy đẳng nhiệt:

(CTII.53-ST1- T376)

Trong đó:

+: áp suất cần thiết để tạo tốc độ cho dòng chảy ra khỏi ống

dẫn:

Với:  : khối lượng riêng của chất lỏng

w : vận tốc của lưu thể.

+



Pm



: áp suất khắc phục trở lực khi dòng chảy ổn định trong



ống thẳng.



Pm





=



L  .w 2

dtd 2



Với: dtd; điều kiện của ống

L: chiều dài ống dẫn



 :hệ số ma sát.

+



Pcb



: áp suất cần thiết để khắc phục trở lực cục bộ:



 .w 2

Pcb   .

2

50

GVHD: Vũ Minh Khôi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Trường ĐH Cơng Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Môn QT&TB



với:  : hệ số trở lực cục bộ

+



Pt



: áp suất cần thiết khắc phục trở lực trong thiết bị .



+



Pk



: áp suất bổ sung ở cuối đường ống,



Pt



=0



Pk = 0



a)Trở lực của đoạn ống từ thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu đến nồi

cô đặc :

+) Áp suất động học :





  1009,7 kg/m³ (ở nhiệt độ ttb)



Chọn đường kính ống dẫn liệu là d= 70mm

Tốc độ dòng chảy trong ống của thiết bị gia nhiệt:

m/s

Vậy : = 407,113 (N/m²)



+)Áp suất để khắc phục trở lực ma sát:



Pm





=



L  .w 2

dtd 2



Chọn chiều dài ống dẫn là L= 2m, dtd = 0,07m. chỉ số Reynold:



w.d .

 ;

Re =



 : độ nhớt của hỗn hợp đầu ở nhiệt độ sơi( nhiệt



độ cuối khi gia nhiệt) có :



 = 0,3534.10



-3



(N.s/m²) (tra bảng



I.101-ST1- T91-ở 10%)

= 179597,549 > 104

Do đó nhiệt độ chảy của hỗn hợp đầu trong ống là chế độ chảy

xốy.

Chọn ống làm bằng ống tráng kẽm mới bình thường:

-Tra bảng II.15-ST1- T381 ,



  0,1 �0,5 mm.Chọn  



0,1



dtd

0,07





3



0,1.10

Có :

700

51

GVHD: Vũ Minh Khơi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Môn QT&TB



8

7



�d �

6 � td �  1,07.104

Ta có : Regh= � �

9



7

�dtd �

5

� �  3, 49.10

Ren= 220 � �



Ta có Regh
Hệ số ma sát tính theo cơng thức : 11.64-ST1- T380

Vậy = (N/m²)

Pm



+)Trở lực cục bộ trên đường ống:



 .w 2

Pcb   .

2

L

 .w 2

Pcb   .

  . td .

2

dtd Pd

+Chiều dài tương đương cho trở lực cục bộ gồm 1 van thường

và 4 khuỷu 90°, với d = 0,07m thì:

Ltd = (4.40 +120). 0,07= 19,6m

Vậy : (N/m²)

 = 407,113 + 1605,188 + 2621,808 = 4634,109 (N/m2)

+ chiều cao chất lỏng tương ứng:

b) Trở lực dẫn từ thùng cao vị đến thiết bị gia nhiệt hỗn hợp:

+) Áp suất động học:

Trong đó:  : khối lượng riêng ở nhiệt độ đầu:



 = 1036,5 kg/m³(ở nhiệt độ 25 oC)-tra bảng I.23- ST1- T35, chon

d = 70mm

m/s

52

GVHD: Vũ Minh Khôi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Trường ĐH Cơng Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Môn QT&TB



Thay số:

(N/m²)

+)Áp suất để khắc phục trở lực ma sát:



Pm



=







L  .w 2

dtd 2



Chọn L= 15m



w.d .

Chỉ số Reynold: Re =  ;

 : độ nhớt của hỗn hợp đầu ở nhiệt độ sôi ( nhiệt độ cuối khi ra



nhiệt)

Có  = 0,3534.10-3 (N.S/m²)



8

7



�d �

6 � td �  1, 07.104

Ta có: Regh= � �

9



7

�dtd �

5

� �  3, 49.10

Ren= 220 � �



Nhận thấy Regh
tính theo cơng thức : 11.64-ST1`- T380



Vậy



Pm



= (N/m²)



+)Trở lực cục bộ trên đường ống:



L

 .w 2

Pcb   .

 . td .

2

dtd



-Chiều dài tương đương cho 1 van, 1 lưu lượng kế và 2 khuỷu

90° là:

Ltd= (2.40 +1.120 + 1.200).0,07 = 28

53

GVHD: Vũ Minh Khơi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Trường ĐH Cơng Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Môn QT&TB



Vậy :

(N/m²)

 = 6571,2172 N/m2

+ chiều cao chất lỏng tương đương:

c) Trở lực của thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu:

+) Áp suất động học:

Trong đó:

 : là khối lượng riêng của hỗn hợp ở Δt = 80,937 °C

tb

 = 1009,7 kg/m³

w: vận tốc của hỗn hợp.

(N/m²)

+) Áp suất để khắc phục trở lực ma sát :



Pm



=







L  .w 2

dtd 2



=



w.d .

- Chỉ số Reynold: Re =  ;

 : độ nhớt của hỗn hợp đầu ở nhiệt độ sơi ( nhiệt độ cuối khi ra



nhiệt)

Có  = 0,3534.10-3(N.s/m²)



Ta có: Regh=1,07.104

Ren= 2203,49.105

Nhận thấy Regh
tính theo cơng thức : 11.64-ST1- T380

Chiều dài ống truyền nhiệt: L = H.m = 2.6 = 12m

54

GVHD: Vũ Minh Khôi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Trường ĐH Cơng Nghiệp Hà Nội

Vậy



Pm



Đồ Án Mơn QT&TB



= (N/m²)



+) Trở lực cục bộ:

Vì dung dịch trong ống chùm nên hướng dòng chảy khi vào và

khi ra ống tuyền nhiệt đa dạng và có đột mở, đột thu.

- Tiết diện ống dẫn dung dịch ra và vào thiết bị là:

=3,847.10¯³ (m²)

(với d1 là đường kính trong của ống dẫn dung dịch vào d =

0,07m)

- Tiết diện của phần dưới thiết bị nơi ống dẫn dung dịch vào và

ra là:

(m²)

(D đường kính trong của thiết bị)

Tiết diện ống hơi truyền nhiệt trong mỗi ngăn:

(m²)

(d3 là đường kính của ống truyền nhiệt)

-Khi chất lỏng chảy vào thiết bị (đột mở):

-Khi chất lỏng chảy từ khoảng trống vào :

Tra bảng II.16-ST1- T338, = 0,36

-Khi chất lỏng chảy từ ngăn ra khoảng trống vào đột mở:



-Khi chất lỏng chảy ra khỏi thiết bị (đột thu) ta có:

Tra bảng II.16-ST1- T399,

55

GVHD: Vũ Minh Khơi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Trường ĐH Cơng Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Mơn QT&TB



-Ngồi phần trên và phần dưới của ống dòng chảy truyền dòng

6 lần với góc chuyển 90o có trở lực cục bộ():

6.1,1 = 6,6

-Tổng trở lực cục bộ là:

0,91+ 0,36 + 0,423 + 0,488 + 5.6,6 = 34,693

34,693.7,51 = 260,544(N/m²)

-Trở lực thủy tĩnh:



PH   .g.H



 1009,7.9,81.3=29715,471



(N/m²)



+Chiều cao chất lỏng tương đương:

d)Chiều cao thùng cao vị:



+ Áp dụng pt Becnuli cho mặt cắt 1-1 và 2-2.Chọn mặt cắt 0-0

làm chuẩn





(*)



-Trong đ ó :

56

GVHD: Vũ Minh Khơi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Trường ĐH Cơng Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Môn QT&TB



w2= 0,898 m/s (vận tốc trong ống từ thiết bị gia nhiệt tới thiết bị

cô đặc)

: là khối lượng riêng của của hỗn hợp ở 25oC

1036,5kg/m³

: là khối lượng riêng của chất ở nhiệt độ ttb

1009,7 kg/m³

1atm = 1,033.9,81 104 =101337,3 N/m2

P2 = Ptb1 = 101337,3+4634,109+6571,2172 = 112542,626

(N/m2)

thay số ta có:



57

GVHD: Vũ Minh Khơi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Trường ĐH Cơng Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Mơn QT&TB



PHẦN 4: TÍNH TỐN CƠ KHÍ.

Trong tính tốn cơ khí ta chỉ cần tính cho nồi một, thơng số nồi

hai lấy giống nồi một

4.1.Buồng đốt nồi cơ đặc.

4.1.1. Tính số ống trong buồng đốt.

n=

-trong đó:+dtr: đường kính trong của ống truyền nhiệt. m

+H: chiều cao của ống. m

+F: diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của nồi. m 2

-Chọn đường kính ngồi của ống: dn = 0,038 m ( II/83)

-Bề dày của ống truyền nhiệt: = 0,002 m

đường kính trong của ống : dtr = dn - 2 = 0,034 m

n = = 291,957 ống

-Qui chuẩn n = 331 ống .Theo bảng V.11-ST2- T48 có:



Số



Sắp xếp ống theo hình 6 cạnh



hình Số ống Tổng số ống

Tổng ống

Tổng

6

trên không kể các Dãy Dãy Dãy trong tất cả

ống

cạnh đường

ống trong 1

các hình viên trong

2

3

xuyên

các hình

phân

thiết bị

tâm 6



viên phân



cạnh

10



21



331



6



36



367



+ Chọn cách bố trí các ống theo hình tròn đồng tâm.

bề mặt truyền nhiệt thực của ống:

F = nHdtr = 331.3.3,14.0,034 = 106,013 m2

58

GVHD: Vũ Minh Khôi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Trường ĐH Cơng Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Mơn QT&TB



4.1.2. Đường kính trong của ống đốt.

- Đường kính trong của ống đốt được tính theo cơng thức:

Dt = t.(b – 1) + 4.dn



(CT V.50-ST2- T49)



- Trong đó: dn : Đường kính ngồi của ống truyền nhiệt

dn = 0,038 (m)

t: Bước ống :



Lấy t = 1,5 dn.



t = 1,5 .0,038 = 0,057

b: số ống trên đường xuyên tâm của hình 6 cạnh

b= 21

- Thay số : Dt=0,057.(21-1) + 4.0,038 = 1,292 (m)

Quy chuẩn Dt = 1,3 m = 1300 mm (bảng XIII.6-ST2- T359)

4.1.3.Tính bề dày buồng đốt.

- Chọn vật liệu làm thân buồng đốt la thép CT 3

- Bề dày của buồng đốt tính theo cơng thức:

S = + C, m



(CT XIII.8-ST2- T360)



(*)



- Trong đó: + Dt:đường kính trong của thiết bị,m

+: hệ số bền của thân hình trụ theo phương dọc,

= 0,95(tra bảng VIII.8-ST2- T362)

+ P: áp suất trong của thiết bị ,N/m 2

+C: hệ số bổ sung do ăn mòn và dung sai về chiều

dày, m

+ : ứng suất cho phép N/m2

+ Với C = C1 + C2 + C3 ,m (CT VIII.17-ST2- T363)

C1: bổ xung do ăn mòn, xuất phát từ điều kiện ăn mòn vật liệu

của môi trường và thời gian của thiết bị làm việc.do chọn thiết

bi làm việc là X18H10T nên C1 = 1mm



59

GVHD: Vũ Minh Khơi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội



Đồ Án Môn QT&TB



C2: đại lượng bổ xung do hao mòn, C 2 chỉ tính đến trong trường

hợp nguyen liệu co chứa các hạt rắn chuyển động với vận tốc

lớn nhất ở trong thiết bị. Thông thường ta chọn C 2 bằng 0

Đại lượng bổ xung do dung sai của chiều dày C 3 phụ thuộc vào

chiều dày của tấm vật liệu ( bảng XIII.9-ST2- T364). C3 = 0,8mm

C = 1,8 mm

+ Khi tính tốn sức bền của thiết bị trước hết cần xác định ứng

suất cho phép. Đại lượng ứng suất cho phép phụ thuộc vào

dạng ứng suất, đặc trưng bền của vật liệu chế tạo, nhiệt độ tính

tốn, cơng nghệ chế tạo và điều kiện sản xuất.

*ứng suất cho phép khi kéo

K = 

:giới hạn bền khi kéo (tra bảng XII.4-ST2- T309 -Với loại dày từ 420mm) : = 380.106 N/m2

*: ứng suất cho phép theo giới hạn chảy

C = 

= 240.106 N/m2 (bảng XII.4-ST2-T309 -Với loại dày từ 420mm)

*: hệ số hiệu chỉnh,  = 0,9 (bảng XII.2-ST2-T356).chọn loại

thiết bị I

*nb, nc hệ số an toàn theo giới hạn bền và giới hạn chảy

nb = 2,6 ;nc = 1,5 (bảng XIII.3-ST2- T356)

+Thay số vào ta có:

K =  = .0,9 =131,54.106(N/m2)

C =  = .0,9 =144.106 (N/m2)

+So sánh hai giá trị K , C ta chọn  =131,54.106



(N/m2)



+ P = Phđ = 4,4 .9,81.104 =43,164.104 (N/m2)

60

GVHD: Vũ Minh Khơi



SVTH: Phạm Văn Linh

CĐĐH Hố 1-K11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+Công suất đông cơ điện được tính theo công thức sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×