Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 5. KHAI THÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN ÔTÔ

CHƯƠNG 5. KHAI THÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN ÔTÔ

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Bộ đồng hồ đo áp



Kiểm tra áp suất của hệ thống



suất.



Xả và nạp môi chất lạnh.



Bảng 5.5. Bộ dụng cụ bảo dưỡng, sửa chữa điều hòa khơng khí.

5.1.2. Bộ đồng hồ đo kiểm tra áp suất hệ thống điều hòa ơ tơ.

Bộ đồng hồ đo áp suất hệ thống điện lạnh giới thiệu trên hình 5.1 là dụng

cụ thiết yếu của người thợ điện lạnh. Nó được thường xun sử dụng trong

các cơng tác: Xả ga, rút chân khơng, nạp ga và phân tích chẩn đốn hỏng hóc

của hệ thống điều hòa ơtơ.



Hình 5.22. Đồng hồ đo áp suất.

Chiếc đồng hồ bên trái màu xanh là đồng hồ áp suất thấp. Nó được dùng

để kiểm tra áp suất bên phía thấp áp của hệ thống lạnh. Mặt đồng hồ được

chia nấc theo đơn vị PSI và kg/cm2. Thông thường được chia từ 0 đến 8

kg/cm2 và từ 0 đến 120 PSI để đo áp suất. Ngược với chiều xoay của kim

đồng hồ, về phía dưới vạch số 0 là vùng đo chân không màu xanh, nấc chia từ

0 xuống 30 inchs chân không. Chiếc đồng hồ bên phải màu đỏ là đồng hồ

cao áp, dùng để đo kiểm áp suất bên phía cao áp của hệ thống điều hòa. Mặt

đồng hồ được chia từ 0 đến 35 kg/cm2 và từ 0 đến 500 PSI.

SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



104



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Đầu nối ống màu vàng bố trí giữa bộ đồng hồ được sử dụng cho cả đồng

hồ thấp áp và cao áp mỗi khi thao tác rút chân không hoặc nạp môi chất lạnh

vào hệ thống. Ống màu xanh biển, ống màu đỏ dùng để nối liên lạc đồng hồ

thấp áp và cao áp vào hệ thống điều hòa.

5.1.3. Bơm hút chân khơng.



Hình 5.23. Bơm hút chân khơng loại van quay.

Trong tình huống hệ thống bị xì thất thốt mất nhiều mơi chất lạnh, hoặc

phải xả hết môi chất lạnh ra khỏi hệ thống để thay mới bộ phận và sửa chữa,

người thợ điện lạnh phải tiến hành rút chân không đúng kỹ thuật trước khi nạp

lại môi chất lạnh vào hệ thống.

Q trình rút chân khơng một hệ thống điều hòa sẽ thực hiện được hai

mục đích quan trọng:

- Rút hết khơng khí trong hệ thống để dành chỗ cho mơi chất lạnh.

- Làm giảm áp suất trong hệ thống tạo điều kiện cho chất ẩm sơi bốc hơi

và sau đó được rút hết ra ngồi.

Sau khi rút chân khơng, nếu còn sót lại một lượng rất ít khơng khí hay

chất ẩm ướt, vẫn gây ra ảnh hưởng xấu cho hệ thống điều hòa. Nó làm giảm

SVTH: ĐINH XN HƯNG



105



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



hiệu suất lạnh và đôi khi dẫn đến nhiều hỏng hóc quan trọng khác, cụ thể là

làm hỏng máy nén.

Khơng khí có lẫn chất ẩm ướt gây ra một số tác hại như:

- Tạo nên áp suất cao trong hệ thống.

- Làm cho môi chất lạnh giảm khả năng thay đổi từ thể hơi sang thể lỏng

trong chu kỳ hoạt động của nó.

- Làm sút đáng kể khả năng lưu thông cũng như khả năng hấp thụ nhiệt

của mơi chất

- Làm đóng băng đá trong ống dẫn cũng như trong van giãn nở, hiện

tượng đóng băng làm tắc nghẽn toàn bộ hệ thống.

- Sản sinh ra axit clohydric khi nó trộn lẫn với mơi chất lạnh. Axit này

làm rỉ sét, gây mòn thủng bên trong hệ thống, đặc biệt gây nguy hiểm đối với

máy nén..

5.1.4. Thiết bị phát hiện xì ga.

Trắc nghiệm hệ thống điều hòa khơng khí để phát hiện xì ga là một bước

cơng đoạn quan trọng nhất trong việc chẩn đoán sửa chữa hỏng hóc. Sau một

thời gian hoạt động, tất cả hệ thống điện lạnh đều bị thất thốt mơi chất lạnh.

Với một hệ thống điều hòa hồn hảo, cứ sau mỗi năm, môi chất lạnh bị hao

hụt mất khoảng 200gr là chuyện bình thường. Nếu bị hao hụt nhiều hơn thơng

số này thì cần phải kiểm tra phát hiện và sửa chữa chỗ bị xì ga.

Các yếu tố sau đây giúp ta phát hiện vị trí xì ga: Thường bị xì nơi đầu

ống nối tại máy nén, tại các khớp nối, nối ống và tại các gioăng đệm. Mơi

chất lạnh có thể thẩm thấu xuyên qua ống dẫn. Axit tạo nên do trộn lẫn nước

với môi chất lạnh, ăn thủng ống dẫn của giàn lạnh, làm xì mất mơi chất lạnh.

Nơi nào có vết dầu bơi trơn là nơi đó bị xì ga, vì ga xì ra mang theo dầu bơi

trơn của máy nén.



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



106



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Hình 5.24. Những vị trí có nguy cơ bị xì ga trên hệ thống điện lạnh ơtơ.

1. Van nối giàn lạnh; 2. Công tắc ngắt mạch khi áp suất giảm thấp;

3. Rắc co máy nén; 4. Phốt trục máy nén; 5. Van cửa áp suất cao;

6. Rắc co bình lọc hút ẩm; 7. Giàn nóng; 8. Giàn lạnh.

5.1.4.1. Dùng dung dịch lỏng sủi bọt.

Những điểm xì ga ở vị trí chật hẹp trên ơtơ khơng thể dùng các thiết bị

hiện đại để dò tìm thì dung dịch sủi bọt là phương tiện tốt nhất.

Không nhất thiết phải sử dụng bình dung dịch, chúng ta có thể sử dụng

dung dịch xà phòng hòa tan trong nước. Dùng cọ sơn phết lớp nước xà phòng

lên vị trí nghi ngờ xì ga, nếu sủi bọt lên là có hiện tượng xì ga. Đây là cách hy

hữu và tiện lợi nhất, được sử dụng khá phổ biến trong khi sửa chữa hệ thống

điều hòa. Lưu ý sau khi thử nghiệm xong phải rửa sạch nước xà phòng để

chống sét rỉ. Chúng ta cũng có thể dùng kem cạo râu để kiểm tra.

5.1.4.2. Phương pháp dùng ngọn lửa.

Loại thiết bị này là ngọn đèn ga propan, có khả năng phát hiện chỗ xì hở

ở bất cứ vị trí nào trên hệ thống điều hòa. Kết cấu của thiết bị gồm hai phần

SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



107



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



chính: Bộ phận phát hiện xì ga và bình chứa ga propan. Bình chứa khoảng 0.5

kg ga propan. Bộ phận phát hiện xì ga gồm một van giãn nở cho ga propan

đến buồng đốt và một ống dò tìm. Ống dò tìm dẫn ga mơi chất bị xì đến đốt

chung với ngọn lửa khí propan, màu sắc của ngọn lửa sẽ thay đổi tùy theo

lượng ga mơi chất xì ra. Các màu sắc khác nhau sau đây của ngọn lửa trắc

nghiệm sẽ cho biết mức độ xì ga:

- Xanh biển nhạt



: khơng có hiện tượng xì ga.



- Vàng nhạt



: lượng ga xì ít.



- Xanh tía nhạt



: ga xì nhiều.



- Ngọn lửa màu tím : rất nhiều ga bị xì thất thốt.



Hình 5.25. Thiết bị dò tìm xì hở mơi chất lạnh.

1. Đĩa đốt ngọn lửa; 2. Chụp thủy tinh; 3. Ống dò ga mơi chất rò rỉ; 4. Van;

5. Bình ga propan; 6,7. Màu sắc ngọn lửa thay đổi theo mức độ xì ga nhiều

hay ít.

Ngồi ra chúng ta còn có các cách khác để thực hiện việc kiểm tra phát

hiện xì ga như:

- Cách dùng đèn tia cực tím để phát hiện điểm xì ga.



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



108



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



- Dùng thiết bị điện tử phát hiện xì ga.

- Nhuộm màu mơi chất lạnh.

5.2. Chẩn đốn tình trạng hệ thống điều hòa ơ tơ.

5.2.1. Kiểm tra bằng cách quan sát.

- Kiểm tra độ chùng của dây đai nếu dây đai dẫn động quá lỏng sẽ gây ra trượt

và bị mòn.

- Lượng khí thổi khơng đủ thì kiểm tra bụi bẩn tắc nghẽn trong bộ lọc khơng

khí.

- Nghe thấy tiến ồn gần máy nén khơng khí thì kiểm tra bu lơng bắt máy nén

khí và bu lơng bắt giá đỡ.

- Nghe thấy tiếng ồn bên trong máy nén, có thể do các chi tiết bên trong máy

nén bị hỏng, cần tháo và kiểm tra máy nén.

- Cánh tản nhiệt của giàn nóng bị bụi bẩn, thì áp suất của giàn nóng sẽ giảm

mạnh. Cần phải làm sạch tất cả bụi bẩn ở giàn nóng.

- Các vết dầu ở chơ nối của hệ thống làm lạnh hoặc các điểm nối cho thấy các

mơi chất đang bị rò rỉ. nếu tìm thấy các vết dầu như vậy thì phải xiết lại hoặc

cần phải thay thế nếu cần thiết để ngăn chặn sự rò rỉ mơi chất,

- Nghe thấy tiếng ồn gần quạt gió : nếu quay mơ tơ quạt gió tới các vị trí LO,

MED hoặc HI có tiếng ồn khơng bình thường hoặc sự quay của mơ tơ khơng

bình thường, thì phải thay thế mơ tơ quạt gió. Các vật thể lạ kẹp trong quạt

gió cũng có thể tạo ra tiếng ồn và việc lắp ráp mơ tơ cũng có thể làm cho mơ

tơ quay khơng đúng do đó tất cả các nguyên nhân này cần phải kiểm tra đầy

đủ trước khi thay mơ tơ quạt gió.

- Kiểm tra lượng mơi chất qua kính quan sát: Nếu nhìn thấy lượng bọt khí lớn

qua kính quan sát, thì có nghĩa là lượng mơi chất khơng đủ do đó cần phải bổ

sung thêm môi chất cho đủ mức cần thiết. Trong trường hợp này cũng cần

phải kiểm tra vết dầu như được trình bày ở trên để đảm bảo rằng khơng có sự

rò rỉ mơi chất. Nếu khơng nhìn thấy các bọt khí qua lỗ quan sát ngay cả khi

SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



109



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



giàn nóng được làm mát bằng cách dội nước lên nó, thì có nghĩa dàn nóng q

nhiều mơi chất dó đó cần phải tháo bớt mơi chất chỉ còn một lượng mơi chất

cần thiết.



Hình 5.26. Kiểm tra bằng tai và mắt.

5.2.2. Kiểm tra bằng đồng hồ đo áp suất.

Các bước tiến hành đo kiểm tra áp suất hệ thống điện lạnh ơ tơ:

1. Khóa kín hai van đồng hồ phía áp suất cao và phía áp suất thấp. Lắp

bộ áp kế vào hệ thống theo đúng kỹ thuật, đúng vị trí, xả sạch gió trong các

ống nối của bộ đồng hồ.

2. Cho hệ thống vận hành.

3. Đặt núm chỉnh nhiệt độ ở vị trí lạnh tối đa “Max Cold”.

4. Cơng tắc quạt gió đặt ở vị trí vận tốc cao nhất.

5. Đọc và ghi nhận số đo của hai áp kế.

6. Tùy theo tình trạng kỹ thuật của hệ thống điện lạnh ô tô, kết quả đo

kiểm áp suất có thể có nhiều giá trị khác nhau. Trong quá trình đo kiểm áp

suất cần lưu ý đến nhiệt độ môi trường.



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



110



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



 Hệ thống làm việc bình



thường:



Hình 5.27. Hệ thống làm việc bình thường.

Phía áp suất thấp: 0,15 tới 0,25 MPa

Phía áp suất cao: 1,6 tới 1,8 MPa

 Hệ thống làm việc trong



tình trạng thiếu mơi chất:

Trên hình vẽ ta thấy khi hệ thống hoạt động trong tình trạng thiếu mơi

chất, giá trị áp suất trên đồng hồ ở cả hai vùng áp suất cao và áp suất thấp đều

nhỏ hơn bình thường.



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



111



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Hình 5.28. Hệ thống làm việc trong tình trạng thiếu mơi chất.

- Triệu chứng:

+ Áp suất thấp ở cả hai vùng áp suất cao và áp suất thấp.

+ Bọt có thể thấy ở mắt ga.

+ Độ lạnh yếu so với bình thường.

- Ngun nhân:

+ Thiếu mơi chất.

+ Rò rỉ ga.

- Biện pháp khắc phục:

+ Kiểm tra rò rỉ và sửa chữa.

+ Nạp thêm mơi chất lạnh.

Hiện tượng thừa ga hay giải



nhiệt giàn nóng khơng tốt:

Khi hiện tượng này xảy ra thì áp suất trên đồng hồ ở hai vùng cao áp và

thấp áp đều cao hơn giá trị bình thường.



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



112



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Hình 5.29. Hiện tượng thừa ga hay giải nhiệt giàn nóng khơng tốt.

- Triệu chứng:

+ Áp suất cao ở cả vùng áp cao và áp thấp.

+ Khơng có bọt ở mắt ga dù hoạt động ở tốc độ thấp (thừa môi chất).

+ Độ lạnh yếu.

- Nguyên nhân:

+ Thừa mơi chất.

+ Giải nhiệt giàn nóng kém.

- Biện pháp khắc phục: Điều chỉnh đúng lượng môi chất và vệ sinh giàn

nóng.

 Nếu có hơi ẩm trong hệ



thống.



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



113



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Hình 5.30. Có hơi ẩm trong hệ thống.

- Triệu chứng:

+ Hệ thống điều hòa hoạt động bình thường sau khi bật: sau một thời

gian, phía áp thấp giảm tới áp suất chân không. Tại điểm này, tính năng làm

lạnh giảm.

- Ngun nhân:

+ Khơng lọc được ẩm.

- Biện pháp khắc phục:

+ Thay bình chứa (lọc ga).

+ Hút chân không triệt để trước khi nạp ga.

 Nếu máy nén bị yếu:



Hình 5.31. Máy nén bị yếu.

Khi máy nén yếu, giá trị áp suất trên đồng hồ đo ở phía áp thấp cao hơn

giá trị bình thường và ở phía áp cao thì thấp hơn giá trị bình thường.

- Triệu chứng:

+ Áp suất phía áp thấp cao, phía cao áp thấp.

+ Khi tắt máy điều hòa, ngay lập tức áp suất ở phần áp suất cao và áp

suất thấp bằng nhau.

+ Khi máy nén làm việc thân máy nén khơng nóng. Khơng đủ lạnh.



SVTH: ĐINH XN HƯNG



114



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 5. KHAI THÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN ÔTÔ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×