Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ.

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Hình 2.1. Điều hòa khơng khí.

2.1.1. Điều khiển nhiệt độ.

2.1.1.1. Bộ sưởi ấm.

Người ta dùng một két sưởi ấm như một bộ trao đổi nhiệt để làm nóng

khơng khí. Két sưởi lấy nước làm mát của động cơ đã được hâm nóng bởi

động cơ và dùng nhiệt độ này để làm nóng khơng khí nhờ một quạt thổi vào

xe, vì vậy nhiệt độ của két sưởi là thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên.

Do đó ngay sau khi động cơ khởi động két sưởi không làm việc như là

một bộ sưởi ấm.



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



9



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Hình 2.2. Nguyên lý hoạt động của bộ sưởi ấm.

2.1.1.2. Hệ thống làm mát khơng khí.

Giàn lạnh làm việc như là một bộ trao đổi nhiệt để làm mát khơng khí

trước khi đưa vào trong xe. Khi bật cơng tắc điều hòa khơng khí, máy nén bắt

đầu làm việc đẩy mơi chất lạnh (ga điều hòa) tới giàn lạnh. Giàn lạnh được

làm mát nhờ chất làm lạnh và sau đó nó làm mát khơng khí được thổi vào

trong xe từ quạt gió. Việc làm nóng khơng khí phụ thuộc vào nhiệt độ của

nước làm mát động cơ nhưng việc làm mát không khí hồn tồn độc lập với

nhiệt độ nước làm mát động cơ.



Hình 2.3. Nguyên lý hoạt động của hệ thống làm mát khơng khí.

2.1.1.3. Máy hút ẩm.

Lượng hơi nước trong khơng khí tăng lên khi nhiệt độ khơng khí cao hơn

và giảm xuống khi nhiệt độ khơng khí giảm xuống. Khi đi qua giàn lạnh,

khơng khí được làm mát. Hơi nước trong khơng khí ngưng tụ lại và bám vào

các cánh tản nhiệt của giàn lạnh. Kết quả là độ ẩm trong xe bị giảm xuống.

Nước dính vào các cánh tản nhiệt đọng lại thành sương và được chứa trong

khay xả nước. Cuối cùng, nước này được tháo ra khỏi khay của xe bằng một

vòi nhỏ.



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



10



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Hình 2.4. Nguyên lý hút ẩm.

2.1.1.4. Điều khiển nhiệt độ.

Điều hòa khơng khí trong ơ tơ điều khiển nhiệt độ bằng cách sử dụng cả

két sưởi và giàn lạnh, và bằng cách điều chỉnh vị trí cánh hòa trộn khơng khí

cũng như van nước. Cánh hòa trộn khơng khí và van nước phối hợp để chọn

ra nhiệt độ thích hợp từ các núm chọn nhiệt độ trên bảng điều khiển.



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



11



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Hình 2.5. Điều khiển nhiệt độ mát.



Hình 2.6. Điều khiển nhiệt độ bình thường.



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



12



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Hình 2.7. Điều khiển chế độ nóng.

2.1.2. Điều khiển dòng khơng khí trong xe.

2.1.2.1. Thơng gió tự nhiên.

Việc lấy khơng khí bên ngồi đưa vào trong xe nhờ sự chênh áp được tạo

ra do sự chuyển động của xe được gọi là sự thơng gió tự nhiên. Sự phân bổ áp

suất khơng khí trên bề mặt của xe khi nó chuyển động được chỉ ra trên hình

vẽ, một số nơi có áp suất dương, còn có một số nơi có áp suất âm. Như vậy

cửa hút được bố trí ở những nơi có áp suất dương (+) và cửa xả được bố trí ở

những nơi có áp suất (-).



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



13



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Hình 2.8. Thơng gió tự nhiên.

2.1.2.2. Thơng gió cưỡng bức.

Trong các hệ thống thơng gió cưỡng bức, người ta sử dụng quạt điện hút

khơng khí đưa vào trong xe. Các cửa hút và cửa xả khơng khí được đặt ở cùng

vị trí như hệ thống thơng gió tự nhiên. Thơng thường hệ thống thơng gió này

được dùng chung với hệ thống thơng khí khác( hệ thống điều hòa khơng khí

và bộ sưởi ấm).



Hình 2.9. Thơng gió cưỡng bức.

2.1.3. Bộ lọc khơng khí.

2.1.3.1. Chức năng

Bộ lọc khơng khí là 1 thiết bị dùng để loại bỏ khói thuốc lá, bụi bẩn..

được đặt ở cửa hút điều hòa khơng khí để làm sạch khơng khí đưa vào trong

xe.

2.1.3.2. Cấu tạo

Bộ làm sạch khơng khí gồm có một quạt gió, mơ tơ quạt gió, cảm biến

khói, bộ khuếch đại, điện trở và bầu lọc có cacbon hoạt tính.



SVTH: ĐINH XN HƯNG



14



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Hình 2.10. Cấu tạo bộ lọc.

 Ngun lý hoạt động:

Bộ lọc khơng khí dùng một mơ tơ quạt để lấy khơng khí ở trong xe và

làm sạch khơng khí đồng thời khử mùi nhờ than hoạt tính trong bộ lọc.

Ngồi ra một số xe có trang bị cảm biến khói để xác định khói thuốc và

tự động khởi động mơ tơ quạt gió ở vị trí “HI”.



Hình 2.11. Bảng điều khiển.



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



15



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



2.2. Khái quát hệ thống điều hòa khơng khí trên ơ tơ.

Thiết bị lạnh nói chung và thiết bị lạnh ơ tơ nói riêng là bao gồm những

thiết bị nhằm thực hiện một chu trình lấy nhiệt từ môi trường cần làm lạnh và

thải nhiệt ra môi trường bên ngồi.

Thiết bị lạnh ơ tơ bao gồm: Máy nén, thiết bị ngưng tụ, bình lọc/hút ẩm,

thiết bị giãn nở, thiết bị bay hơi và một số thiết bị khác nhằm đảm bảo cho hệ

thống lạnh hoạt động hiệu quả nhất.



Hình 2.12. Sơ đồ bố trí hệ thống điều hòa khơng khí trên ơ tơ.

2.2.1. Cơng dụng.

- Lọc sạch, tinh khiết khối khơng khí trước khi đưa vào cabin ôtô.

- Rút sạch chất ẩm ướt trong không khí này.

- Làm mát lạnh khơng khí và duy trì độ mát ở nhiệt độ thích hợp.

- Giúp cho người ngồi trong xe và người lái xe cảm thấy thoải mái, mát

dịu khi chạy xe trên đường trong khi thời tiết nóng bức.

2.2.2. u cầu.

- Khơng khí trong cabin phải lạnh.

- Khơng khí phải sạch.

- Khơng khí lạnh phải được lan truyền khắp cabin.

- Khơng khí lạnh khơ (khơng có độ ẩm).

2.2.3 Phân theo vị trí lắp đặt.

SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



16



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



 Kiểu phía trước:

Giàn lạnh của kiểu phía trước được gắn sau bảng đồng hồ và được nối

với giàn sưởi. Quạt giàn lạnh được dẫn động bằng mơ tơ quạt. Gió từ bên

ngồi hoặc khơng khí tuần hồn bên trong được cuốn vào. Khơng khí đã làm

lạnh (hoặc sấy) được đưa vào bên trong.



Hình 2.13. Kiểu điều hòa phía trước.

Kiểu phía sau:

Ở kiểu này cụm điều hòa khơng khí đặt ở cốp sau xe. Cửa ra và cửa vào

của khí lạnh được đặt ở lưng ghế sau.

Do cụm điều hòa gắn ở cốp sau nơi có khoảng trống lớn nên điều hòa

kiểu này có ưu điểm của một bộ điều hòa với cơng suất giàn lạnh lớn và có

cơng suất làm lạnh dự trữ.



Hình 2.2. Kiểu điều hòa phía sau.

Kiểu kép:



SVTH: ĐINH XN HƯNG



17



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Kiểu kép là kiểu kết hợp giữa kiểu phía trước với giàn lạnh phía sau

được đặt trong khoang hành lý. Cấu trúc này khơng cho khơng khí thổi ra từ

phía trước hoặc từ phía sau. Kiểu kép cho năng suất lạnh cao hơn và nhiệt độ

đồng đều ở mọi nơi trong xe.



Hình 2.14. Kiểu điều hòa kép.

Kiểu kép treo trần:

Kiểu này được sử dụng trong xe khách. Phía trước bên trong xe được

bố trí hệ thống điều hòa kiểu phía trước kết hợp với giàn lạnh treo trần phía

sau. Kiểu kép treo trần cho năng suất lạnh cao và nhiệt độ phân bố đều.



Hình 2.15. Kiểu điều hòa kép treo trần.

2.2.4 Phân loại theo phương pháp điều khiển.

Kiểu bằng tay:

Kiểu này cho phép điều khiển nhiệt độ bằng tay các công tắc và nhiệt độ

đầu ra bằng cần gạt. Ngồi ra còn có cần gạt hoặc cơng tắc điều khiển tốc độ

quạt, điều khiển lượng gió, hướng gió.



SVTH: ĐINH XN HƯNG



18



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



Hình 2.16. Điều khiển bằng tay (Khi trời nóng).



Hình 2.17. Điều khiển bằng tay (Khi trời lạnh).

Kiểu tự động:

Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ mong muốn, bằng cách trang bị bộ

điều khiển điều hòa và ECU động cơ. Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ

khơng khí ra và tốc độ động cơ quạt một cách tự động dựa trên nhiệt độ bên

trong xe, bên ngoài xe, và bức xạ mặt trời báo về hộp điều khiển thông qua

các cảm biến tương ứng, nhằm điều khiển nhiệt độ bên trong xe theo nhiệt độ

mong muốn.



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×