Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN TRÊN Ô TÔ. 1. Các khái niệm về ô tô. 1.1 Dòng xe Sedan Đây là dòng xe phổ biến nhất thế giới ngày nay. Sedan là loại xe có 4 cửa, có 4 chỗ ngồi hoặc hơn với thiết kế trần xe kéo dài từ trước ra sau, có lên xuốn

CHƯƠNG 1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN TRÊN Ô TÔ. 1. Các khái niệm về ô tô. 1.1 Dòng xe Sedan Đây là dòng xe phổ biến nhất thế giới ngày nay. Sedan là loại xe có 4 cửa, có 4 chỗ ngồi hoặc hơn với thiết kế trần xe kéo dài từ trước ra sau, có lên xuốn

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



crossover là SUV vẫn được chấp nhận.

1.4 Dòng xe Bán tải (Pick-up)

Dòng xe bán tải hay pick-up không được xếp vào “car” ở thị trường

Mỹ. Tức ám chỉ những dòng xe khơng nghiêng về sử dụng chở hành

khách như sedan, hatchback hay crossover. Thực tế, pick-up thường có

2 hoặc 4 cửa, cách cấu tạo tương tự SUV nhưng có thùng phía sau chở

hàng, ngăn cách riêng với khoang hành khách khiến nó trở nên đa dụng

và phù hợp với nhu cầu kinh doanh kết hợp vận tải hàng hóa. Ở Việt

Nam, phân khúc xe bán tải ngày càng thịnh hành nhờ ưu điểm đa dụng,

kiểu dáng thanh lịch như một chiếc sedan lại chở được nhiều đồ cùng

mức thuế phí rẻ hơn. Các mẫu xe bán tải nổi bật và thịnh hàng ở nước

ta phải kể đến như Ford Ranger, Mazda BT-50, Toyota Hilux…

1.5 Dòng xe Minivan hay Dòng xe MPV

Minivan hay MPV (Multi-Purpse Vehicle) xe đa dụng là mẫu xe thường

sử dụng cho gia đình, có khả năng linh động chuyển đổi giữa chở người

và chở hàng hóa. MPV thường có gầm cao hơn sedan nhưng thấp hơn

crossover hay SUV.

1.6 Dòng xe Convertible (Cabriolet)

Convertible là từ chỉ chung những mẫu coupe có khả năng mở mui

thành “mui trần” như ở Việt Nam vẫn dung với tên gọi “siêu xe”. Loại

xe này vẫn có thể đóng kín bằng mui mềm từ vải hoặc mui cứng có thể

xếp gọn khi mở nắp cốp phía sau. Tại châu Âu hay sử dụng thuật ngữ

Cabriolet, thực tế định nghĩa cũng tương tự convertible

2. Các khái niệm về Động Cơ Đốt Trong.

2.1 Q trình cơng tác

Là tổng hợp tất cả biến đổi của môi chất công tác xảy ra trong xy lanh

của động cơ và trong các hệ thống gắn liền với xy lanh như hệ thống

nạp- thải.

SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



5



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



2.2 Chu trình cơng tác

Là tập hợp những biến đổi của mơi chất công tác xảy ra bên trong xy

lanh của động cơ và diễn ra trong một chu kỳ .

2.3 Điểm chết

Là điểm mà tại đó piston đổi chiều chuyển động. Có hai điểm chết là

điểm chết trên (ĐCT) và điểm chết dưới (ĐCD).

2.4 Hành trình pistong

Là khoảng cách giữa hai điểm chết.

2.5 Kỳ

Là một phần của chu trình cơng tác xảy ra khi piston dịch chuyển một

hành trình.

2.6 Động cơ 2 kỳ

Là động cơ đốt trong, trong một chu trình công tác phải trải qua 2 thời

kỳ tương ứng với 2 hành trình của piston trong xi lanh, có một lần sinh

cơng có ích.

2.7 Động cơ 4 kỳ

Là động cơ đốt trong, trong một chu trình cơng tác phải trải qua 4 hành

trình dịch chuyển của piston.

2.8 Dung tích làm việc của động cơ

Là tổng thể tích làm việc của tất cả các xi lanh, do các xi lanh có thể

làm việc như nhau.

2.9 Thể tích tồn bộ của xi lanh

Là thể tích tích của phần xi lanh nằm ở phía trên pi tơng khi pit tơng

nằm ở ĐCD. Như vậy, thể tích tồn bộ của xi lanh chính bằng tổng của

dung tích làm việc xi lanh với thể tích buồng đốt.

2.10 Tỷ số nén

Là tỷ số giữa thể tích tồn bộ của xi lanh với thể tích buồng đốt. Tỷ số

nén cho biết thể tích của khơng khí ở trong xi lanh bị giảm đi bao nhiêu

SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



6



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



lần khi pit tông đi từ ĐCD tới ĐCT.

2.11 Trị số octan

Là một đại lượng quy ước dùng để đặc trưng cho tính chống kích nổ

của nhiên liệu.

3. Các thuật ngữ tiếng anh trên ô tô.

- MT (Số sàn).

- AT (Số tự động).

Riêng hộp số tự động AT phân thành 2 loại nhỏ:

DCT (Số bán tự động có cấp).

CVT (Số tự động vơ cấp).

SOHC (Single Overhead Camshafts): Trục cam đơn trên đầu xi-lanh.

DOHC (Double Overhead Camshafts): Hai trục cam phía trên xi-lanh.

4 WD, 4x4 (4 Wheel drive): Dẫn động bốn bánh chủ động.

ABS (Anti-lock Brake System): Hệ thống chống bó cứng phanh tự

động.

AFL: Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái.

ARTS (Adaptive Restrain Technology System): Hệ thống điện tử kích

hoạt túi khí theo những thông số cài đặt trước tại thời điểm xảy ra va

chạm.

BA (Brake Assist): Hệ thống hỗ trợ phanh gấp.

CATS (Computer Active Technology Suspension): Hệ thống treo điện

tử tự động điều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành.

CVT (Continuously Variable Transmission): Hộp số truyền động bằng

đai thang tự động biến tốc vô cấp.

I4, I6: Dạng động cơ gồm 4 hoặc 6 xi-lanh, xếp thẳng hàng.

V6, V8: Dạng động cơ gồm 6 hoặc 8 xi-lanh, xếp thành hai hàng

nghiêng, mặt cắt cụm máy hình chữ V.



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



7



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DŨNG



GVHD: TS. ĐỖ TIẾN



MDS (Multi Displacement System): Hệ thống dung tích xi lanh biến

thiên, cho phép động cơ vận hành với 2, 4 ,6... xi lanh tùy theo tải trọng

và tốc độ của xe.

IOE (Intake Over Exhaust): Van nạp nằm phía trên van xả.

OHV (Overhead Valves): Trục cam nằm dưới và tác động vào van qua

các tay đòn.

Supercharge: Tăng áp sử dụng máy nén khí độc lập.

Turbocharge: Tăng áp của động cơ sử dụng khí xả làm quay cánh quạt.

Turbodiesel: Động cơ diesel có thiết kế tăng áp.

VSC (Vehicle Skid Control): Hệ thống kiểm sốt tình trạng trượt bánh

xe.

VVT-i (Variable Valve Timing With Intelligence): Hệ thống điều khiển

xu-páp biến thiên thông minh.

Satellite Radio: Hệ thống đài phát thanh qua vệ tinh.



CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ

TRÊN Ơ TƠ.

2.1. Mục đích việc điều hồ khơng khí.

- Điều hòa khơng khí điều khiển nhiệt độ trong xe. Nó hoạt động như

một máy hút ẩm có chức năng điều khiển nhiệt độ lên xuống. Điều hòa khơng

khí cũng giúp loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như sương mù, băng đọng trên

mặt trong của kính xe.

- Điều hòa khơng khí là bộ phận để:

+ Điều khiển nhiệt độ và thay đổi độ ẩm trong xe.

+ Điều khiển dòng khơng khí trong xe.

+ Lọc và làm sạch khơng khí.



SVTH: ĐINH XUÂN HƯNG



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN TRÊN Ô TÔ. 1. Các khái niệm về ô tô. 1.1 Dòng xe Sedan Đây là dòng xe phổ biến nhất thế giới ngày nay. Sedan là loại xe có 4 cửa, có 4 chỗ ngồi hoặc hơn với thiết kế trần xe kéo dài từ trước ra sau, có lên xuốn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×