Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tồn tại, hạn chế

Tồn tại, hạn chế

Tải bản đầy đủ - 0trang

khám chữa bệnh cao nhất trong tất cả các đối tương tham gia BHYT. Do đó, đơn vị

thường xuyên rơi vào tình trạng vượt quỹ BHYT hàng năm.

Chính sách về đấu thầu thuốc: có nhiều mặt hàng thuốc khơng trúng thầu,

bệnh viện khơng được mua thuốc ngồi danh mục trúng thầu, nhất là thuốc phục vụ

người có thẻ bảo hiểm y tế dẫn đến không đủ thuốc chữa các bệnh chun khoa,

gây khó khăn cho bệnh viện.

Chính sách điều chỉnh giá viện phí từ cuối năm 2012 là một thuận lợi cho

ngành y tế nói chung và cho đơn vị nói riêng. Với mức giá viện phí mới, đơn vị đã

phần nào cân đối được mức thu chi cho các hoạt động thường xun của mình, tuy

nhiên vẫn còn q nhiều dịch vụ chưa điểu chỉnh, hơn nữa giá điều chỉnh khơng sát

thị trường còn nhiều bất cập.

2.3. Yếu tố tự nhiên, văn hóa xã hội, dân số

Trình độ nhận thức của người dân về công tác bảo vệ sức khỏe vẫn còn chưa

cao. Vẫn còn nhiều người bệnh phải nhập viện do hậu quả của vi phạm luật an tồn

giao thơng, lạm dụng rượu, bia; sử dụng các vị thuốc bảo vệ thực vật, do chữa bệnh

theo phương pháp truyền miệng khơng chính thống. Hoặc người dân do q nghèo

nên không đi chữa bệnh sớm, chờ bệnh tự khỏi nên khi đến viện bệnh thường quá

nặng, ngày điều trị kéo dài và chi phí tăng cao.

2.4. Yếu tố cơng nghệ và kỹ thuật

Nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng còn thiếu; bệnh viện còn chưa thực sự làm

tốt cơng tác quảng hình ảnh đơn vị. Nhân lực bác sỹ tuổi nghề còn trẻ nên chưa

triển khai được các kỹ thuật cao như tim mạch can thiệp…

2.5. Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Đó là hệ thống y tế tư nhân đang ngày càng phát triển trong khu vực xung

quanh bệnh viện. Các cơ sở y tế tư nhân này tập trung một số lĩnh vực chính nhưng

họ đưa yếu tố phục vụ nhanh gọn lên hàng đầu và phục vụ ngồi giờ nên thu hút

được một lượng khơng nhỏ bệnh nhân có điều kiện kinh tế khá giả và lượng bệnh

nhân là công nhân trong các doanh nghiệp khơng có thời gian đi khám bệnh trong

giờ hành chính tại bệnh viện.

Điều quan trọng là tuyến Cao tốc Nội Bài – Lào Cai giúp người dân di

chuyển từ Việt Trì đi Hà Nội nhanh chóng và đơn gian. Hà Nội là nơi tập trung tất

cả các trung tâm y tế chuyên sâu chất lượng cao của cả nước. Nếu Bênh viện đa

khoa tỉnh Phú Thọ khơng có hướng phát triển chuyên sâu một số lĩnh vực sẽ không

giữ được bệnh nhân ở lại điều trị.

9



CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

1. Mục tiêu phát triển

1.1. Mục tiêu chung

Xây dựng bệnh viện trở thành một bệnh viện đa khoa đạt tiêu chuẩn Bệnh

viện Đa khoa hạng I có chất lượng cao, hiện đại, có đội ngũ cán bộ chun mơn và

quản lý đạt trình độ cao trong khu vực và một số ngang tầm quốc gia với các

chuyên khoa mũi nhọn: tim mạch can thiệp; chấn thương chỉnh hình, hồi sức chống

độc, ung bướu…; đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân các

tỉnh, thành phố và khu vực Tây Bắc, đặc biệt là các bệnh tim mạch, tai nạn, thương

tích, ung bướu, đảm bảo mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển của ngành Y tế

Việt Nam theo khả năng của bệnh viện.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Mục tiêu đến năm 2020

- Về quy mô giường bệnh:

+ Năm 2016 - 2017: đạt 1.700 giường.

+ Năm 2018 - 2020: đạt 2.000 giường

- Về mở rộng phát triển thị trường:

+ Hoàn thiện xây dựng cơ bản, đầu tư trang thiết bị, hiện đại hóa bệnh viện

ngang tầm trong cả nước. Phấn đấu công suất sử dụng giường bệnh đạt 100%.

+ Bệnh viện cần tận dụng khai thác toàn bộ những điểm mạnh và những cơ

hội để tăng số thu. Đây là chiến lược mà bệnh viện dựa vào những điểm mạnh để

nỗ lực trong công tác khám chữa bệnh thông thường đối với đối tượng bệnh nhân

cũ đến bằng cách làm tốt hơn những việc đang làm và đáp ứng được nhu cầu y tế

ngày càng tăng.

+ Xây dựng kế hoạch cụ thể đào tạo cán bộ: Tranh thủ sự giúp đỡ của các

bệnh viện trung ương nhanh chóng tiếp nhận các kỹ thuật cao, mới có nhu cầu cao

trong khu vực.

+ Chủ động bố trí vốn từ nguồn phát triển sự nghiệp của bệnh viện, nguồn xã

hội hoá và các nguồn khác để nâng cấp, mua sắm các thiết bị thiết yếu cho nhu cầu

điều trị; nâng cấp điều kiện phục vụ chất lượng cao thỏa màn nhu cầu ngày càng

cao của người bệnh.

+ Bệnh viện cần kết hợp toàn bộ những điểm mạnh và những cơ hội để tăng

10



trưởng bằng cách tìm đối tượng bệnh nhân mới trên những mặt bệnh đã được điều

trị từ trước tới nay.

- Về phát triển chuyên khoa mới chất lượng cao:

+ Bệnh viện phấn đấu thu hút lượng bệnh nhân đến điều trị với chuyên khoa

mới có chất lượng cao ngang tầm cơ sở y tế trung ương, nhằm tránh nguy cơ canh

tranh về y tế.

+ Nâng cao cạnh tranh về giá với các đơn vị y tế tư nhân.

- Về tăng cường quảng cáo:

Tăng cường quảng cáo dịch vụ y tế và khả năng chuyên môn kỹ thuật trên

website bệnh viện và các phương tiện truyền thơng khác.

Thường xun rà sốt cải tiến chất lượng, quy trình chun mơn từ những

việc đơn giản nhất, khơng tốn kém chi phí nhiều nhưng đạt hiệu quả cao.

- Về hội nhập

Chiến lược đưa bệnh viện phải xây dựng một số kế hoạch chủ yếu như xâm

nhập thị trường, phát triển sản phẩm mới, chuyên khoa mới chất lượng cao, chỉnh

đốn đơn giản và hội nhập. Bên cạnh đó cũng cần kết hợp thêm một số chiến lược

khác như quảng bá, chiến lược về giá.

1.2.2. Tầm nhìn đến năm 2030

Đến năm 2025- 2030 phấn đấu đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng đặc biệt (quy

mô 2500 giường bệnh).

- Kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý:

+ Hoàn thiện Trung tâm Tim mạch của khu vực đến năm 2025; Trung tâm

Chấn thương, chỉnh hình đến năm 2025 và Trung tâm Hồi sức chống độc; Trung

tâm Ung bướu đến năm 2030.

+ Phát triển và chia tách Khoa Ngoại tổng hợp thành các khoa Ngoại tiêu

hóa, Ngoại tiết niệu; Ngoại nhi; giai đoạn 2015-2020 và hình thành Khoa Ngoại

lồng ngực giai đoạn 2020-2025.

+ Phát triển Phòng Kế hoạch tổng hợp, đẩy mạnh công tác kê toa điện tử;

tiến đến xây dựng bệnh án điện tử đến năm 2030; hình thành Phòng Nghiên cứu

khoa học, phòng đào tạo-chỉ đạo tuyến; Phòng đối ngoại giai đoạn 2025 - 2030 gắn

với đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế nói riêng; đối ngoại nói chung trong việc

huy động nguồn lực phát triển toàn diện Bệnh viện.

+ Phát triển hệ thống công nghệ thông tin, truyền thơng theo hướng tự động

hóa, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; hình thành Bệnh viện điện tử giai đoạn

11



2020-2030.

+ Phát triển khoa Dược theo hướng chuyên sâu hóa, hình thành các đội cơng

tác chun nghiệp về hoạt động dược lâm sàng; xây dựng khu chế xuất các thuốc,

hóa chất theo yêu cầu của các khoa; chế xuất các hỗn dịch dinh dưỡng phục vụ chế

độ ăn bệnh lý người bệnh; chiết xuất các dung dịch phục vụ cho hoạt động kiểm

soát nhiễm khuẩn bệnh viện; nâng cao năng lực quản lý việc



sử dụng thuốc hợp



lý, an toàn, hiệu quả; khuyến khích sử dụng thuốc sản xuất trong nước.

+ Hình thành Trung tâm đào tạo giai đoạn 2025-2030. Phối hợp tốt với các

cơ sở đào tạo trong vùng nhằm nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ

cho CBVC Bệnh viện và cán bộ y tế trong khu vực.

- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực:

+ Xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức chuyên nghiệp, có phẩm chất

đạo đức tốt; trình độ chun mơn cao và chun sâu trong từng lĩnh vực; tạo một

mơi trường an tồn, thân thiện cho bệnh nhân.

+ Phát triển các kỹ thuật mới, kỹ thuật cao, chuyên sâu; nâng cao chất lượng

chuyên môn, chất lượng chăm sóc liên tục và tồn diện; nâng cao y đức, kỹ năng

giao tiếp ứng xử; tinh thần thái độ phục vụ người bệnh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày

càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ;

+ Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động tài chính, đa dạng hóa các loại hình dịch

vụ chăm sóc sức khỏe, giúp người dân thuận tiện và tin tưởng trong việc tiếp cận

và sử dụng; nâng cao hiệu quả công tác xã hội hóa chăm sóc y tế trong Bệnh viện

theo hướng cơng bằng, hiệu quả, gắn với ngày càng cải thiện tốt hơn đời sống vật

chất, tinh thần cho toàn bộ viên chức và người lao động Bệnh viện.

+ 90% số khoa lâm sàng tổ chức chăm sóc người bệnh tồn diện.Tổ chức các

khoa phòng theo chuyên khoa, chuyên khoa sâu và hình thành các trung tâm

chuyên sâu.

+ Tiếp tục đầu tư thêm các trang thiết bị hiện đại, chuyên sâu để nâng cao

năng lực khám chữa bệnh ngày một cao của xã hội, đặc biệt tập trung phát triển các

mũi nhọn theo chiến lược phát triển của bệnh viện.

+ Thực hiện được các kỹ thuật y học tiến tiến, phức tạp, chuyên khoa sâu

như: cấy ghép mô, tạng, vi phẫu thuật, thụ tinh trong ống nghiệm, can thiệp động

mạch, mổ tim hở, xạ trị...

+ Tiếp tục mở rộng hợp tác quốc tế, đặc biệt với Hàn Quốc để tiếp tục triển

khai phát triển khu trung tâm đào tạo và các giai đoạn tiếp theo để mở rộng khu

12



điều trị. Tiếp tục đề xuất với Bộ Y tế để có các cơ chế chính sách trong việc đầu tư

trang thiết bị, xây dựng thêm cơ sở hạ tầng.

+ Thực hiện việc xã hội hóa để huy động các nguồn lực nhằm nâng cao năng

lực khám chữa bệnh. Xây dựng, đề xuất các chính sách thu hút nhân tài về làm việc

phục vụ nhân dân.

2. Giải pháp thực hiện chiến lược

2.1. Về tổ chức thực hiện nhiệm vụ

- Đối với nhiệm vụ nhà nước giao, bệnh viện chủ động đảm bảo chất lượng

và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu.

- Để thực hiện chiến lược xâm nhập thị trường: sản phẩm chủ đạo là dịch vụ

khám chữa bệnh nội-ngoại trú, khám sức khỏe. Tăng cường cơng tác tập huấn, đào

tạo nâng cao trình độ, khả năng chuyên môn, ý thức phục vụ, giao tiếp, ứng xử,

chăm sóc người bệnh cho cán bộ, viên chức.

- Cho thuê mặt bằng như căng tin, dịch vụ khác, khơng để người bệnh, nhân

dân phải ra ngồi mua thuốc, vật tư y tế và các vật dụng thiết yếu khác sử dụng

trong thời gian nằm viện.

2.2. Về công tác quản lý

- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc, vật tư tiêu hao, hóa chất, văn phòng

phẩm tại từng bộ phận.

- Hạch tốn kinh tế đến từng khoa phòng để nhằm tiết kiệm điện nước...

- Tổ chức làm ca, vào ngày nghỉ đảm bảo công tác khám chữa bệnh 24/24

cho người bệnh. Tăng cường uy tín bằng cách nâng cao chất lượng điều trị với sự

hỗ trợ của các kỹ thuật chẩn đoán điều trị.

2.3. Về tổ chức bộ máy và quản lý nguồn nhân lực

- Xác định số nhân viên theo nhu cầu công việc cụ thể và xây dựng số lượng

cán bộ cần tuyển hàng năm theo vị trí việc làm đảm bảo các chức danh đáp ứng đủ

tiêu chuẩn, phù hợp với mơ hình bệnh viện:

+ Phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao, cán bộ y tế có chun mơn trên

đại học và quản lý y tế.

+ Tiêu chuẩn hoá và cân đối nhu cầu nhân lực y tế về số lượng, cơ cấu, chất

lượng theo từng chuyên khoa và kiện toàn đội ngũ cán bộ y tế, đội ngũ cán bộ quản

lý, đảm bảo tiêu chuẩn hoá cán bộ trong từng lĩnh vực quản lý.

+ Đào tạo nâng cao năng lực chuyên mơn, kiện tồn đội ngũ cán bộ y tế

nhằm khơng ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động chăm sóc sức

13



khỏe.

+ Mở các khóa đào tạo ngắn hạn về công tác quản lý cho cán bộ y tế, đặc

biệt là quản lý bệnh viện.

+ Nâng cao kiến thức quản lý nhà nước và ý thức chấp hành pháp luật cho

nhân viên bệnh viện. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong bệnh viện đến tận khoa

phòng, xây dựng và đẩy mạnh phong trào thi đua, đặc biệt là việc xây dựng các đơn

vị và cá nhân điển hình tiên tiến trong Bệnh viện. Đặc biệt quan tâm tạo điều kiện

về môi trường làm việc để thu hút nhân tài, giữ chân người giỏi, để họ gắn bó lâu

dài và tích cực cống hiến có hiệu quả cho Bệnh viện.

+ Ban hành các cơ chế ưu đãi đối với cán bộ, nhân viên y tế có trình độ cao

hoặc công tác ở những chuyên khoa tối cần thiết của bệnh viện. Hợp đồng với

những cán bộ nghỉ hưu nhưng có tay nghề, kinh nghiệm và đủ khả năng làm việc

về làm việc cho bệnh viện.

- Trên cơ sở hạch tốn kinh tế, phòng tổ chức cán bộ phối hợp với khoa

phòng xác định nhân viên cho từng khoa phòng theo hướng:

+ Giảm nhân viên hành chính. Giảm nhân viên thu viện phí khi thực hiện hệ

thống cơng nghệ thơng tin tồn bệnh viện.

+ Sắp xếp nhân viên khơng để nơi thừa nơi thiếu. Những nhân viên làm việc

không hiệu quả phải buộc thôi việc.

+ Sử dụng nhân viên về đúng chuyên khoa. Đào tạo cán bộ trẻ kế tục cơng

tác lãnh đạo các khoa phòng.

+ Bệnh viện có chính sách thu hút nhân lực, chất lượng cao về làm việc.

Chính sách thi đua, khen thưởng, đãi ngộ phải nghiêm túc, kịp thời.

2.4. Về công tác quảng bá

- Thành lập tổ marketing thuộc phòng kế hoạch tổng hợp: có nhiệm vụ

nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược đầu tư cho từng loại hình điều trị, đáp

ứng như cầu thị trường.

- Để xâm nhập thị trường, bệnh viện phải tăng chi phí cho quảng cáo trên

thơng tin đại chúng về các loại hình khám chữa bệnh thơng thường. Tăng cường

các hoạt động chiêu thị để các cơ quan đưa người đến khám sức khỏe định kỳ.

Thông tin đến người bệnh về trình độ của bác sỹ để họ có quyền lựa chọn.

- Thực hiện tốt qui trình khám bệnh. Niêm yết công khai giá dịch vụ y tế cho

người dân có quyền được tham khảo trước khi sử dụng dịch vụ y tế.

- Củng cố và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin ứng dụng vào công tác

14



khám chữa bệnh.

2.5. Về cơng tác tài chính

- Bệnh viện phải đảm bảo nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu khác

(viện phí, khác) thực hiện theo đúng dự tốn thu chi được duyệt. Khi có dự án mới

về mở rộng khám chữa bệnh, mua sắm máy móc trang thiết bị phải lập kế hoạch rõ

ràng, chứng minh tính khả thi cũng như lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội mà dự án đó

mang lại.

- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ lấy ý kiến rộng rãi của cán bộ, viên chức

bệnh viện.

- Lành mạnh hóa tình hình tài chính. Có kế hoạch kiểm tra việc lập và chấp

hành dự toán kinh tế hằng quý, hàng năm.

- Lập qui trình kế tốn nhanh chóng, chính xác, hiệu quả. Thực hiện cơng

khai tài chính, hạch tốn kinh tế cho từng khoa phòng.

2.6. Về cơ sở hạ tầng

- Sắp xếp, bố trí khoa phòng khoa học và hợp lý để phát huy tối đa, hiệu quả

cơ sở hạ tầng hiện có.

- Đối với hệ thống trang thiết bị máy móc hiện bệnh viện đang có thì tiếp tục

đào tạo nguồn nhân lực để biết triển khai, khai thác có hiệu suất, hiệu quả khơng để

tình trạng sắm sửa ra mà khơng sử dụng gây lãng phí.

- Bảo đảm tốt cơng tác quản lý, bảo dưỡng, bảo trì trang thiết bị, đặc biệt là

các trang thiết bị đắt tiền.

- Tiếp tục tăng cường hợp tác quốc tế đặc biệt Hàn Quốc để triển khai dự án

chăm sóc, nâng cao trình độ khám chữa bệnh đúng tiến độ.

- Tham mưu Bộ Y tế và các cơ quan chức năng liên quan để đầu tư mở rộng

thêm cơ sở hạ tầng và trang thiết bị.

- Phối hợp với các đơn vị, cá nhân trong cơng tác xã hội hóa y tế để đầu tư

cho phát triển khoa học kỹ thuật của bệnh viện.

- Đảm bảo về đất đai để xây dựng. Phát huy tối đa cơ sở hạ tầng hiện có.

- Tiếp tục huy động nhiều nguồn tài chính từ quan hệ hợp tác quốc tế, nguồn

đầu tư của Bộ Y tế và nguồn kinh phí tiết kiệm được từ quỹ đầu tư phát triển để xây

dựng bệnh viện trong các giai đoạn 2015-2020, 2020-2030 với quy mô bổ sung

thêm 1.000 giường bệnh.

- Tiếp tục tham mưu xây dựng cơ sở hạ tầng mới phục vụ cho công tác khám

chữa bệnh ngày càng cao của người dân.

15



KẾT LUẬN

Chiến lược phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và tầm

nhìn 2030 sẽ giúp người dân có thêm cơ sở khám chữa bệnh tín, chất lượng, tiếp

cận với cơng nghệ y tế hiện đại, tiên tiến. Chất lượng dịch vụ chẩn đoán và điều trị

được nâng cao sẽ làm giảm thời gian nằm viện của bệnh nhân, vừa có thể góp phần

làm giảm quá tải bệnh viện tuyến trên, hỗ trợ cơng nghệ cho tuyến dưới, vừa giảm

các chi phí cho bệnh nhân (chi phí giường bệnh, sử dụng thuốc...). Bên cạnh đó,

góp phần giảm gánh nặng kinh tế, phiền hà... cho người bệnh và người nhà người

bệnh phải đến các cơ sở ngoại tỉnh xa xôi để điều trị.

Người nghèo ở địa phương có điều kiện tốt hơn trong việc tiếp cận các dịch

vụ y tế, nhất là dịch vụ kỹ thuật cao, chuyên sâu, góp phần tạo ra sự công bằng,

hiệu quả trong khám chữa bệnh. Chữa trị được cho các bệnh nặng, bệnh hiểm

nghèo trong khu vực và những vùng lân cận, thu hút người bệnh điều trị tại bệnh

viện, làm giảm quá tải cho các Bệnh viện chun sâu trên tồn quốc. Tạo mơi

trường thuận lợi cho công tác đào tạo, chỉ đạo



tuyến đối với cán bộ y tế khu



vực Tây Bắc và là cơ sở thực hành lâm sàng cho sinh viên các Trường Đại học,

Cao đẳng y dược trong khu vực.

Việc xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh

Phú Thọ sẽ giúp xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch phát triển hàng năm của Bệnh

viện, đem lại hiệu quả:

+ Xây dựng được một bệnh viện đa khoa tuyến Trung ương hoàn chỉnh, hiện

đại và thân thiện ở khu vực Tây Bắc vào hệ thống Y tế Việt Nam.

+ Tạo môi trường thuận lợi cho cán bộ viên chức bệnh viện ngày càng tiếp

cận với các kỹ thuật y học chuyên sâu, mang tính chuyên nghiệp, nâng cao tay

nghề, đáp ứng mọi nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

+ Tạo môi trường tốt để đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo

liên tục, chỉ đạo tuyến đối với cán bộ viên chức bệnh viện và nâng cao năng lực

quản lý điều hành đối với cán bộ quản lý Bệnh viện.

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tìm hiểu thực tiễn, em đã đề xuất một số

giải pháp hoàn thiện Chiến lược phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ đến

năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 góp phần đưa chiến lược phát triển của Bệnh

viện thực sự trở thành công cụ điều hành, quản lý đắc lực của đơn vị, góp phần

thúc đẩy KTXH địa phương ngày càng phát triển.

16



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS. Phạm Thị Khanh (biên soạn) Giáo trình môn học Chiến lược phát triển

kinh tế - xã hội - 2014.

2. Chiến lược phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2020.

3. Chiến lược phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020-2030.

4. Kế hoạch phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2015.

5. Kế hoạch phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2020.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tồn tại, hạn chế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×