Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 86: a) đúng.; b) sai; c) sai.

Bài 86: a) đúng.; b) sai; c) sai.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dự kiến thời

gian 5 phút

GV hướng dẫn:

Nhiệm vụ:

Hoạt động 2:

Dạng tốn tìm

điều kiện để

một tổng hoặc

hiệu chia hết

cho một số.

Mục đích: HS

áp dụng tính

chất 1 và 2 để

tìm điều kiện.

Phương thức

hoạt động:

hoạt động cá

nhân.



Hoạt động 3:

Dạng tốn xét

tính chia hết

của một tích

Mục đích: HS

xét một tích có

chia hết cho

một số khơng?

Phương thức

hoạt động:

hoạt động

nhóm.



Bài 87 sgk 36



Viết a  12q  8(q�N)

rồi áp dụng tính chất

chia hết của một tổng.



Sản phẩm

2� AM

2

a.Nếu xM

 2� A M

2

b.Nếu xM



BT thêm:

Cho B = 6+9+m+12+n (m,n

thuộc N). Với điều kiện nào của

3

m và n thì BM3,BM



GV hướng dẫn:

-Tổng này có mấy số

hạng?

-Những số hạng nào chia

hết cho 2?

-Vậy A có chia hết cho 2

khơng thì phụ thuộc vào

số hạng nào?

GV hướng dẫn HS về nhà

thực hiện:



Nhiệm vụ:



B=6+9+12+(m+n)



Lớp chia 2 đội, mỗi đội 3 HS.



Và xem như tổng trên có

4 số hạng.



Các tích sau đây có chia hết cho

7 khơng?

5.14; 10.126; 437.238

Sản phẩm:

5.14=5.2.7M7

10.126=10.18.7M7



7

437.238=437.34.7M

BT thêm:

A=1.2.3.4.5….20 có chia hết cho

100 không?



GV nhắc lại lý thuyết



GV giao nhiệm vụ về nhà

cho HS.

3.Hoạt động

luyện tập



4.Hoạt động

vận dụng, tìm

tòi mở rộng.

Mở rộng các

trường hợp

chia hết



Lồng ghép trong bài dạy.



Nhiệm vụ:

1.Số có dạng aaa bao giờ cũng

chia hết cho 37.

2. Số có dạng abcabc bao giờ

cũng chia hết cho 13



GV hướng dẫn: ta phải

phân tích số đó thành

tích của các số, trong

đó có 1 thừa số là 37

VD:



aaa  a.111 a.3.37M

37



Rút kinh nghiệm

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

………………………



Tiết 20.

TÊN HOẠT ĐỘNG

1.Hoạt động

khởi động

Mục đích: Giup HS

hình thành dấu

hiệu chia hết cho

2, cho 5.

Phương thức

hoạt động: cặp

đôi

2.Hoạt động

hình thành kiến

thức.

Hoạt động 1: Dấu

hiệu chia hết cho 2

Mục đích: HS nắm

được khi nào thì

một số chia hết

cho 2

Phương thức

hoạt động: hoạt

động cặp đơi



§11. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5



HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH



HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN



Nhiệm vụ:

Lấy VD một số tự nhiên

chia hết cho 2.

Lấy VD một số tự nhiên

chia hết cho 5.

Lấy VD một số tự nhiên

chia hết cho cả 2 và 5.

Sản phẩm:

HS hoạt động cặp đôi lấy

được các VD trên.



GV đưa ra yêu cầu, và

sửa câu trả lời cho HS



Nhiệm vụ:

- Dự đoán dấu hiệu chia

hêt cho 2 thông qua VD.



-GV sửa và dẫn dắt HS

đến kết luận



- Qua dự đoán lấy các số tự

nhiên không chia hết cho 2



-GV yêu cầu HS thực

hiện ?1



GHI CHÚ

Dự kiến thời

gian: 7 phút.



Dự kiến thời

gian 15 phút



Rút ra được kết luận 1, kết

luận 2.

?1

Sản phẩm

Kết luận 1, kết luận 2, từ

đó đi đến kết luận cuối

cùng sgk

?1:



Hoạt động 2: Dấu

hiệu chia hết cho 5.

Mục đích: HS nắm

được khi nào thì

một số chia hết

cho 5.

Phương thức

hoạt động: hoạt

động cặp đơi



Các số chia hết cho 2 là:

328;1234. Còn lại khơng

chia hết cho 2

Nhiệm vụ:

- Dự đốn dấu hiệu chia

hêt cho 5 thơng qua VD.

- Qua dự đốn lấy các số tự

nhiên không chia hết cho 5



Dự kiến thời

gian 15 phút

-GV sửa và dẫn dắt HS

đến kết luận.

-GV yêu cầu HS thực

hiện ?2



Rút ra được kết luận 1, kết

luận 2.

?2

Sản phẩm

Kết luận 1, kết luận 2, từ

đó đi đến kết luận cuối

cùng sgk



GV hướng dẫn trình bày.



?2:

Để 37M5 thì



� 0;5



Các số đó là: 370; 375.

3.Hoạt động

luyện tập

Mục đích: củng

cố khắc sâu, vận

dụng kiến thức vào

bài toán

Phương thức

HD: HĐ cá nhân và

HĐ cặp đôi



Nhiệm vụ:

Thực hiện 91;92;95 sgk 38.



Hướng dẫn HS thực

hiện:



Dự kiến thời

gian 10 phút



Sản phẩm:

Bài 91 sgk/38

Giao nhiệm vụ cho học

- Số chia hết cho 2 là : 652 ;

sinh, đánh giá kết quả

850 ; 1546

học sinh đưa ra.

- Số chia hết cho 5 là : 850 ;

758

Bài 92 sgk/38 Trong các

số 2141 ; 1345 ; 4620 ; 234

- Số chia hết cho 2 mà

không chia hết cho 5là 234

- Số chia hết cho 5 mà

không chia hết cho 2 là :

1345

- Số chia hết cho cả hai và

5 là : 4620

- Số không chia hết cho cả 2

và 5 là 2141



4.Hoạt động vận

dụng, tìm tòi mở

rộng.

Mục đích: HS làm



Nhiệm vụ:

Tìm tập hợp các số tự

nhiên n vừa chia hết cho 2

vừa chia hết cho 5 và 124 <



Hỏi HS những số tự

nhiên nào vừa chia hết

cho 2 vừa chia hết cho

5.



Dự kiến thời

gian 5 phút



thêm dạng tốn tìm n < 172.

tập hợp các số tự

Sản phẩm:

nhiên chia hết cho

cà 2 và 5 trong một

 130;140;150;160;170

khoảng cho trước.



Rút kinh nghiệm

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

………………………

Tiết 21.

TÊN HOẠT

ĐỘNG

1.Hoạt động

khởi động

Mục đích: Nhắc

lại dấu hiệu chia

hết cho 2, cho 5.

Tính chất chia

hết của một tổng.

Phương thức

hoạt động: cá

nhân

2.Hoạt động

hình thành

kiến thức.

Hoạt động1:

Dạng bài tập

nhận biết các số

chia hết cho 2,

cho 5.

Mục đích: HS

nhận biết các số

chia hết cho 2,

cho 5.

Phương thức

hoạt động: hoạt

động cá nhân.



LUYỆN TẬP



HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Nhiệm vụ:

Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho

2, cho 5.

Tính chất chia hết của một

tổng.



HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN



GV đưa ra yêu cầu, và Dự kiến thời

sửa câu trả lời cho

gian: 2 phút.

HS



Dự kiến thời

gian 10 phút



Nhiệm vụ:

Bài 93, 98 sgk trang 38, 39.

Sản phẩm

Bài 93:

136M

2�

2

��  136  420 M

420

M

2



a)

 2�

625M

2

��  625 450 M

450

M

2



b)



c)



GHI CHÚ



GV giao nhiệm vụ,

theo dõi và sửa lỗi sai

cho HS.



1.2.3.4.5.6M

2�

2

��  1.2.34.5.6  42 M

42M2





GV lưu ý tính chất

chia hết của một tích.



d)

1.2.3.4.5.6M

2�

2

��  1.2.34.5.6  35 M

2

35M





Bài 98:



Hoạt động 2:

Tìm điều kiện để

một biểu thức

hoặc một số chia

hết cho 2 cho 5.

Mục đích: HS

nắm được khi

nào thì một số

chia hết cho 5.

Phương thức

hoạt động: hoạt

động cặp đôi



Câu a



Đ



Câu b



S



Câu c



Đ



Câu d



S



Nhiệm vụ:



GV u cầu HS có giải

thích mỗi câu



Dự kiến thời

gian 15 phút

GV giao nhiệm vụ,

theo dõi và sửa lỗi sai

cho HS



Bài 95, 96, 97 sgk trang 38,39.

Sản phẩm

Bài 95:

Để 54M2 thì

� 0;2;4;6;8



Vậy các số đó là: 540; 542;

…;548

Bài 96 :

Vì 85có chữ số tận cùng là 5

nên

a)Khơng có giá trị nào của * để



85M

2

5 với mọi giá trị * khác 0.

b) 85M



Hoạt động 3:

Tốn có liên quan

đến số dư trong

phép chia một số

tự nhiên cho 2

,cho 5.

Mục đích: HS tìm



Bài 97:

Số chia hết cho 2: 540, 450, 504

Số chia hết cho 5:540, 450, 405.

Nhiệm vụ:



GV giao nhiệm vụ,

theo dõi và sửa lỗi sai

cho HS

GV hỏi thêm về số dư

khi chia một số tự

nhiên bất kì cho 2, cho

5.



được số dư khi

chia một số cho 2

cho 5.

Phương thức

hoạt động: hoạt

động cặp đôi



Bài 94, 99 SGK trang 38,39.

Sản phẩm:



GV hướng dẫn gọi số



Bài 94:



cần tìm là



















aa



813:2 du 1 264:2 du 0



;



813:5 du 3 264:5 du 4



;



Bài 99: Gọi số cần tìm là





aa



aaM

2 � a� 2;4;6;8



Vì aa:5 dư 3 nên số tận cùng chỉ

có thể là 3 hoặc 8

Vậy a = 8. Số đó là 88

3.Hoạt động

luyện tập



Đã lồng ghép trong q trình

dạy



4.Hoạt động

vận dụng, tìm

tòi mở rộng.



Nhiệm vụ: Từ 1 đến 1000 có

bao nhiêu số chia hết cho 2, bao

nhiêu số chia hết cho 5.



Mục đích: HS làm

thêm dạng tốn

đếm các số tự

nhiên chia hết

cho 2 và 5 trong

một khoảng cho

trước.



HS về nhà làm.



HS nhắc lại cách

đếm số các số liên

tiếp nhau cách nhau

một khoảng không

đổi.



Dự kiến thời

gian 5 phút



GV hướng dẫn HS về

nhà làm.



Rút kinh nghiệm

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

………………………



Tiết 22.

TÊN HOẠT ĐỘNG

1.Hoạt động

khởi động

Mục đích: Giup HS

đi đến nhận xét :

mọi số tự nhiên

đều được viết

dưới dạng tổng các

chữ số của nó cộng

với một số chia hết

cho 9.

Phương thức



§12. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9



HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH



HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN



Nhiệm vụ:

Lớp chia 2 nhóm, mỗi nhóm cử

3 bạn lần lượt lên viết các số

tự nhiên ( 37, 180, 4351) dưới

dạng tổng các chữ số của nó

cộng với một số. nhóm nào

xong trước thắng cuộc.

Sản phẩm:

37 = (3 + 7) + 27

180 = (1 + 8 + 0) + 171

4351 = (4 + 3 + 5 + 1) + 4338

Nhận xét 27, 171, 4338 đều



GV đưa ra trò chơi,

theo dõi và sửa kết

quả.



GHI CHÚ

Dự kiến thời

gian: 7 phút.



hoạt động: HĐ

nhóm



2.Hoạt động

hình thành kiến

thức.

Hoạt động 1: Dấu

hiệu chia hết cho 9

Mục đích: HS nắm

được khi nào thì

một số chia hết

cho 9.

Phương thức

hoạt động: hoạt

động cặp đôi



chia hết cho 9.

Nhận Xét : mọi số tự nhiên đều

được viết dưới dạng tổng các

chữ số của nó cộng với một số

chia hết cho 9.



Sau khi 2 đội viết

xong, GV yêu cầu

nhận xét các số 27,

171, 4338 có chia

hết cho 9 khơng?

Từ đó rút ra nhận

xét gì?



Nhiệm vụ:

Từ nhận xét rút ra từ hoạt động

khởi động, đưa ra dấu hiệu chia

hết cho 9



-GV sửa và dẫn dắt

HS đến kết luận



Dự kiến thời

gian 15 phút



Rút ra được kết luận 1, kết luận

2. Từ đó đi đến kết luận chung.

Thực hiện ?1



-GV yêu cầu HS thực

hiện ?1



Sản phẩm

Kết luận 1, kết luận 2, từ đó đi

đến kết luận cuối cùng sgk

?1:

Các số chia hết cho 9 là: 621;

6354. Còn lại khơng chia hết

cho 9.



Hoạt động 2: Dấu

hiệu chia hết cho 3.

Mục đích: HS nắm

được khi nào thì

một số chia hết

cho 3.

Phương thức

hoạt động: hoạt

động cặp đôi



Dự kiến thời

gian 15 phút



Nhiệm vụ:

- Dự đoán dấu hiệu chia hêt cho

3 thông qua nhận xét phần khởi

động.



-GV sửa và dẫn dắt

HS đến kết luận.



abc=(a+b+c)+ (số chia hết cho



-GV yêu cầu HS thực

hiện ?2



9)

=( a+b+c)+ (số chia hết cho

3)

Rút ra được kết luận 1, kết luận

2.

Thực hiện ?2

Sản phẩm



Kết luận 1, kết luận 2, từ đó đi

đến kết luận cuối cùng sgk.

?2:



GV hướng dẫn

trình bày.



3 thì 1+5+7+*M

3. Nên

Để 157M



� 2;5;8

Các số đó là: 1572; 1575; 1578.

3.Hoạt động

luyện tập

Mục đích: củng

cố khắc sâu, vận

dụng kiến thức vào

bài toán

Phương thức

HD: HĐ cá nhân và

HĐ cặp đôi



Nhiệm vụ:

Thực hiện 101, 102 sgk trang

41.



Hướng dẫn HS

thực hiện:



Dự kiến thời

gian 10 phút



Sản phẩm:

Bài 101 sgk/41

- Số chia hết cho 3 là : 1347;

6534; 93258.



Giao nhiệm vụ cho

học sinh, đánh giá

kết quả học sinh

đưa ra.



- Số chia hết cho 9 là : 6534;

93258.

Bài 102 sgk/41



A   3564;6531;6570;1248

B   3564;6570



Từ đó ta thấy A �B

Một số chia hết cho 9 thì sẽ chia

hết cho 3.

4.Hoạt động vận

dụng, tìm tòi mở

rộng.

Mục đích: HS làm

thêm dạng tốn tìm

tập hợp các số tự

nhiên chia hết cho

3 cho 9 trong một

khoảng cho trước.



Rút kinh nghiệm



Nhiệm vụ:



Gv hướng dẫn HS

trính bày



Từ A �B các em

rút ra điều gì?



s



Tìm tập hợp các số tự nhiên n

chia hết cho 9 biết rằng:

a) 58  a �81

b) 1002 < a < 1008



a)a� 63;72;81

Sản phẩm: b)a��



Dự kiến thời

gian 5 phút



……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

………………………



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 86: a) đúng.; b) sai; c) sai.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×