Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp

Chương 2: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bài thu hoạch:



Bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III



giáo dục của một nền giáo dục và của nhà trường có đạt tiêu chuẩn, đáp ứng yêu

cầu của xã hội, có đạt chuẩn khu vực hay chuẩn quốc tế hay khơng tùy thuộc phần

lớn vào chương trình giáo dục của quốc gia và của nhà trường đó.

Mục tiêu của chương trình là lấy nội dung mơn học làm mục tiêu.

Cùng với sự phát triển về kinh tế, khoa học công nghệ, giáo dục cũng có

những cải cách lớn. Phát triển chương trình giáo dục thay vì chú trọng tới việc

truyền thụ kiến thức đã hướng sự quan tâm đặc biệt tới sự phát triển năng lực của

người học. Điều này dẫn tới sự ra đời xu hướng phát triển chương trình giáo dục

lấy người học làm trung tâm và phát triển chương trình theo tiếp cận năng lực.

Chương trình lấy người học làm trung tâm phải đáp ứng các yêu cầu sau:

* Phát triển chương trình lấy người học làm học làm trung tâm

Dạy học lấy học sinh làm trung tâm sẽ thúc đẩy học tập chủ động, người học

được nói, được viết về những gì đang học.

* Phát triển chương trình theo tiếp cận năng lực

* Phát triển chương trình theo lý thuyết hệ thống

Như vậy, các xu hướng quan trọng của phát triển chương trình hiện đại là “lấy

người học làm trung tâm”, “tiếp cận năng lực” và “áp dụng lý thuyết hệ thống”

luôn đi liền với nhau, kết hợp với nhau để hình thành nên một chương trình hiệu

quả.

Trong mơi trường giảng dạy, các nhân tố sau được tính đến: mục đích và mục

tiêu giảng dạy, nội dung và trình tự giảng dạy, đối tượng người học, các nguồn lực

phục vụ cho hoạt động giảng dạy. Cấu trúc kế hoạch dạy học bao gồm: những tác

nhân bên trong và bên ngoài chi phối việc dạy học, mục đích, mục tiêu dạy học, nội

dung sẽ dạy, phương tiện giảng dạy và phương pháp đánh giá kết quả học tập.

2. Xây dựng mơi trường văn hóa phát triển thương hiệu nhà trường

10



Bài thu hoạch:



Bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III



Văn hóa tổ chức được hiểu là hệ thống các giá trị khác biệt đặc trưng cho

truyền thống riêng, bản chất bền vững của tổ chức, do chính quá trình phát triển tổ

chức hun đúc nên và duy trì ảnh hưởng đến mọi thành viên của tổ chức cũng như

tồn bộ tổ chức đó. u cầu của văn hóa học đường là nề nã, lịch thiệp, hiểu biết

lẫn nhau và có tính thẩm mỹ cao thích hợp với tính chất nghề nghiệp và bản chất

của đời sống học đường.

Văn hóa nhà trường và xây dựng thương hiệu chủ yếu tập trung vào người

học, mục đích và lẽ sống còn của giáo dục là người học, nguyên tắc hướng vào

người học trong giảng dạy lại càng có ý nghĩa rõ ràng và nó khơng chỉ là văn hóa

thơi mà còn là triết lí giáo dục hiện tại. Nó đòi hỏi tư duy sư phạm, phương pháp

giáo dục, kĩ năng dạy học, đặc biệt là phong cách nghề nghiệp của GV phải đảm

bảo mục tiêu và giá trị nhân văn, tạo ra được môi trường học tập giàu tương tác,

giàu thông tin, cởi mở và nhiều cơ hội để người học thể hiện mình. Nói đến giáo

dục là nói đến chất lượng, chất lượng giáo dục được hợp thành từ chất lượng của tất

cả những gì tồn tại và đang vận động trong giáo dục, tức là của nhà giáo dục, của

người học, của nhà quản lí và hệ thống quản lí, ..của những quan hệ giáo dục.

Văn hóa nhà trường và phát triển thương hiệu nhà trường có vai trò quan

trọng, có tác động mạnh tới việc nâng cao chất lượng giáo dục.Có thể coi văn hóa

nhà trường là một trong những kĩ năng sống của HS, giúp HS thích nghi với xã hội,

có thể điều chỉnh chính mình phù hợp với hồn cảnh sống, ứng xử hợp lí với cuộc

sống xung quanh.

Xây dựng thương hiệu nhà trường là một bước đột phá ở các trường công lập.

Khi nhà trường có thương hiệu giúp phụ huynh HStin tưởng hơn, HS được học

trong một mơi trường giáo dục hồn thiện, cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng quá trình

dạy và học .Từ thương hiệu đó GVvà HS, đến cán bộ quản lí đều phải nỗ lực dạy

và học thật tốt để giữ gìn và phát triển thương hiệu đó.

Trong các nhà trường nói chung và trong trường Tiểu học nói riêng văn hóa

11



Bài thu hoạch:



Bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III



nhà trường được xây dựng cơ bản trên những mối quan hệ sau:Quan hệ giữa con

người với con người, bao gồm: GV với GV, GVvới phụ huynh, GVvới HS, HSvới

HS, lãnh đạo với GV.Quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Xây dựng trường

học thân thiện, môi trường học tập xanh, sạch, đẹp.

Văn hóa nhà trường được tạo dựng và ni dưỡng bầu khơng khí cởi mở,

dân chủ, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau. GVhiểu rõ vai trò, trách nhiệm của

mình trong giảng dạy.Đối với HS thì văn hóa nhà trường có tác động tích cực tạo ra

bầu khơng khí học tập liên tục, HS có điều kiện phát huy tính sáng tạo, được thể

hiện mình, là chính mình.

Xây dựng thương hiệu nhà trường là một bước đột phá ở các trường công

lập. Khi nhà trường có thương hiệu giúp phụ huynh HS tin tưởng hơn, HS được học

trong một mơi trường giáo dục hồn thiện, CSVC đầy đủ đáp ứng quá trình dạy và

học .Từ thương hiệu đó GV và HS, đến cán bộ quản lí đều phải nỗ lực dạy và học

thật tốt để giữ gìn và phát triển thương hiệu đó.

Đối với giáo dục địa phương những năm qua đã thực hiện tốt, thường xuyên,

liên tục các phong trào "xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực" "Thi

đua dạy tốt học tốt", phong trào đổi mới phương pháp dạy và học phát huy tính tích

cực, chủ động sáng tạo của học sinh. Giáo viên là người tổ chức hướng dẫn và kết

hợp đánh giá, học sinh là người chủ động học tập và được tự đánh giá.Từ đó đã góp

phần nâng cao chất lượng giáo dục và bước đầu xây dựng thương hiệu nhà trường

trong hệ thống giáo dục quốc dân.

3. Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong trường

Tiểu học

Trong cùng một lớp học, thường có 3 loại HS: HS có nhiều năng lực gọi là

HSgiỏi; HStrung bình; loại HSyếu kém. Trong khi đó, cả ba loại này đều học chung

một chương trình với những yêu cầu tối thiểu đặt ra theo chỉ tiêu đào tạo, trên cơ sở

12



Bài thu hoạch:



Bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III



trình độ HStrung bình và chuẩn theo quy định. Việc làm sao HStrung bình có thể

vươn lên cao hơn, HSgiỏi có thể phát huy cao hơn nữa, còn HSyếu kém cần được

giúp đỡ để từng bước vươn lên đạt yêu cầu, đó là yêu cầu đặt ra để mỗi GV nên

biết khai thác các khả năng tiềm tàng của mỗi HS để mỗi học sinh có điều kiện phát

huy tối đa năng lực của mình. Trong đó, việc dạy và bồi dưỡng HSgiỏi, năng khiếu

trong trường tiểu học có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng để phát hiện, bồi dưỡng

nhân tài.Trước tiên, GV cần quan tâm nắm được những biểu hiện của HS giỏi, ở

những mức độ, thời điểm, biểu hiện khác nhau, đó là những HS có những biểu hiện

như: có khả năng thay đổi phương thức hành động để giải quyết vấn đề phù hợp với

những thay đổi của các điều kiện; có khả năng chuyển từ trừu tượng, khái quát sang

cụ thể và ngược lại; có khả năng xác lập sự phụ thuộc giữa các dữ kiện theo hai

hướng xi và ngược; thích tìm tòi giải bài tốn theo nhiều cách hoặc xem xét một

vấn đề theo nhiều khía cạnh khác nhau; có sự quan sát tinh tế, mau phát hiện ra các

dấu hiệu chung và riêng, mau phát hiện ra những nút làm cho việc giải quyết vấn đề

theo chiều hướng nhanh hơn, hợp lý hơn, độc đáo hơn và nhanh hơn; có trí tưởng

tượng phát triển, hình dung phong phú cách biến đổi của một sự vật, hiện tượng,

nhất là trong hình học; có khả năng suy luận có căn cứ, rõ ràng, logic, không muốn

dừng lại ở những khuôn mẫu có sẵn, có ý thức tự kiểm tra việc làm.

Trên cơ sở đó, cách thức tổ chức thực hiện của người thầy có vai trò, vị trí rất

quan trọng. Người thầy có vai trò dẫn dắt và giúp cho HS nắm được các phương

pháp giải quyết vấn đề, phương pháp kiểm tra kết quả và cách thức trình bày một

vấn đề một cách chuẩn xác. Bên cạnh đó, người thầy còn phải biết nắm bắt, khơi

gợi và phát huy hết năng lực tích cực của HS, đồng thời hạn chế những biểu hiện

tiêu cực của HS như ý thức học tập khơng cao, tính cẩu thả, thiếu kiên trì hay tính

tự mãn. Do đó, việc lựa chọn HS giỏi và giáo viên để bồi dưỡng HS gỏi và năng

khiếu là nhiệm vụ hết sức quan trọng của lãnh đạo nhà trường và GV dạy trực tiếp.

Trong đó, GV được lựa chọn phải đảm bảo các tiêu chuẩn như: GV phải có trình độ

13



Bài thu hoạch:



Bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III



năng lực, chuyên môn nghiệp vụ cao về môn học cần bồi dưỡng, có nhiệt huyết với

cơng việc và phải yêu quý trẻ; là những GV có kiến thức và kỹ năng sư phạm, kỹ

năng tự nghiên cứu, tìm tòi và học giỏi, tự bồi dưỡng và có tinh thần cầu tiến; là

những GV có sức khỏe, tự tin, thơng minh, có kinh nghiệm dạy học đối với mơn

học cần bồi dưỡng cho HS. Về tiêu chuẩn lựa chọn HS để bồi dưỡng là rất quan

trọng, trong đó việc lựa chọn được thơng qua nhiều hình thức khác nhau như: thông

qua các giờ học phát hiện những HS sáng dạ, chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu

ý kiến thường đúng và có sáng tạo hoặc tuy ít phát biểu nhưng khi gọi trả lời là

thường trả lời chính xác, có ý hay, thể hiện sự sáng tạo; thơng qua việc chấm bài,

chữa bài phát hiện những học sinh có ý thức học tập tốt, làm bài đầy đủ, trình bày

chặt chẽ, khoa học, có ý xung phong chữa bài tập hoặc có ý kiến hay, góp phần cho

bài tập phong phú; lựa chọn thơng qua các vòng thi kiểm tra, trong đó ngồi việc

thực hiện đúng quy chế thi cử, khi chấm bài GV cần vận dụng biểu điểm linh hoạt,

ưu tiên cho những bài làm có tính sáng tạo, trình bày khoa học, bên cạnh đó việc ra

đề vừa đảm bảo bài tập đã ôn nhưng cần một bài khó, nâng cao hơn đòi hỏi học

sinh vận dụng những kiến thức đã học để làm bài, đồng thời việc thi kiểm tra cũng

cần tổ chức nhiều lần, qua nhiều vòng phân loại khác nhau để kiểm tra, sàng lọc.

Song song với việc phát hiện, lựa chọn GV, HS bồi dưỡng thì việc xây dựng

chương trình bồi dưỡng cũng là nhiệm vụ hết sức quan trọng.

4. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm (KHSP) ứng dụng ở

trường tiểu học

Nghiên cứu ứng dụng KHSP là một loại hình nghiên cứu trong giáo dục

nhằm thực hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm và đánh giá ảnh hưởng của

nó. Tác động hoặc can thiệp đó có thể là việc sử dụng PPDH, sách giáo khoa, PP

quản lí, chính sách mới…của GV, cán bộ quản lý giáo dục. Người nghiên cứu đánh

giá một cách có hệ thống bằng phương pháp nghiên cứu phù hợp, có vai trò như

sau: Nghiên cứu KHSP ứng dụng nhằm nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp tác động

14



Bài thu hoạch:



Bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III



để thay đổi những hạn chế, yếu kém của hiện trạng giáo dục, đồng thời thông qua

đó GV, cán bộ quản lý được nâng cao về năng lực chun mơn, có cơ hội để chia

sẻ, học tập những bài học hay, những kinh nghiệm tốt để áp dụng vào thực tế, góp

phần thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục. Bên cạnh đó còn giúp GV tự điều

chỉnh phương pháp dạy và học, phương pháp giáo dục HS cho phù hợp với đối

tượng hoàn cảnh cụ thể, góp phần đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp

ứng yêu cầu của xã hội trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Nghiên cứu KHSP ứng

dụng còn phát triển tư duy của GV một cách hệ thống theo hướng giải quyết vấn đề

mang tính nghề nghiệp để hướng tới sự phát triển của trường học. Tăng cường năng

lực giải quyết vấn đề và đưa các quyết định về chun mơn một cách chính xác.

Khuyến khích GV nhìn lại quá trình và tự đánh giá. Tăng cường khả năng phát triển

chuyên môn của GV. Để tiến hành nghiên cứu có hiệu quả ta thực hiện các bước

như sau:

Bước 1: Hiện trạng

Bước 2: Giải pháp thay thế

Bước 3: Vấn đề nghiên cứu

Bước 4: Thiết kế

Bước 5: Đo lường

Bước 6: Phân tích

Bước 7: Kết quả

Trong thiết kế gồm có năm cách lựa chọn thiết kế và có 3 phương pháp kiểm

chứng độ tin cậy của dữ liệu đó là: Kiểm tra nhiều lần; sử dụng các dạng đề tương

đương; chia đơi dữ liệu và phân tích dữ liệu để bàn luận kết quả.

Nghiên cứu KHSP ứng dụng trong nhà trường tiểu học nhằm nâng cao chất

lượng việc ứng dụng kết quả, giải pháp từ các đề tài nghiên cứu. Từ đó đổi mới

15



Bài thu hoạch:



Bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III



hình thức tổ chức dạy học, phát triển năng lực và phẩm chất của HS, thúc đẩy GV

tự nâng cao bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao chất lượng dạy học.

5. Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học (GVTH) hạng III

Phát triển năng lực nghề nghiệp GV là một quá trình lâu dài từ sự chuẩn bị

khởi đầu ở cơ sở đào tạo nghề và tiếp tục trong quá trình lao động nghề nghiệp của

GV tại cơ sở giáo dục cho đến khi về hưu. Phát triển năng lực nghề nghiệp GV

không thể là sự áp đặt từ bên ngồi, nó phải được khởi động và vận hành trước hết

chính GVTH.

+ Đó là một q trình mang tính tất yếu lâu dài

+ Đó là một quá trình thực hiện bằng những nội dung cụ thể căn cứ trên sản

phẩm đầu ra và những thay đổi trong chương trình giáo dục trên cơ sở nhận thức kĩ

năng cho chính GVTH.

Muốn phát triển năng lực nghề nghiệp GVTHthì một GV đạt được do có các

kĩ năng nâng cao, qua q trình học tập, nghiên cứu, tích lũy kinh nghiệm nghề

nghiệp đáp ứng yêu cầu của việc giảng dạy một cách hệ thống cần có các năng lực

sau:Năng lực tìm hiểu HS tiểu học; năng lực tìm hiểu mơi trường nhà trường tiểu

học; năng lực tìm hiểu mơi trường xã hội; năng lực dạy học các môn học; năng lực

tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng xã hội, kĩ năng sống và giá trị sống cho học

sinh tiểu học; năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo; năng lực giải quyết

các tình huống sư phạm; năng lực giáo dục HS có hành vi khơng mong đợi;năng

lực tư vấn và tham vấn GDTH; năng lực hiểu biết các kiến thức khoa học nền tảng

rộng, liên môn; năng lực chủ nhiệm lớp; năng lực giao tiếp; năng lực hoạt động xã

hội, năng lực phát triển nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu khoa học GDTH.

Từ những năng lực trên làm căn cứ để phát triển năng lực người GVTH phải

dựa vào: Sản phẩm đầu ra của HS; yêu cầu của chương trình và sự đổi mới của

chương trình; chuẩn nghề nghiệp của GVTH. Nói cách khác là mỗi cá nhân phải tự

16



Bài thu hoạch:



Bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III



tiếp thu kiến thức, tự đặt mình vào trong một mơi trường tích cực để tự mình phát

hiện và giải quyết vấn đề.

6. Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học

Chất lượng giáo dục là một trong những nền tảng quan trọng đối với của các

quốc gia trên thế giới.Trong xu thế tồn cầu hóa và hội nhập quốc tế, giáo dục Việt

Nam phải nhanh chóng đổi mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Chính vì tầm

quan trọng đó việc nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu

của bất kì cơ sở giáo dục nào.

Mục đích của đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục là không ngừng

cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo, để giải trình với xã hội về chất lượng giáo

dục đào tạo. Nguyên tắc là độc lập, khách quan, trung thực, công khai…

Thông qua kiểm định chất lượng giáo dục nhằm giúp trường tiểu học xác

định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục của từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch

cải tiến, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo với các cơ quan

nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của trường tiểu học để cơ quan nhà

nước đánh giá và công nhận trường tiểu học đạt chuẩn chất lượng giáo dục tiểu

học. Vì vậy đặc trưng của kiểm định là độc lập, khách quan, trung thực, công khai

và minh bạch .Việc kiếm định được dựa theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo

dục tiểu học, trường tiểu học được đánh giá chất lượng giáo dục dựa trên 5 tiểu

chuẩn và 28 tiêu chí, 84 chỉ số bao gồm tồn bộ các hoạt động của trường tiểu học.

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí nhà trường

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lí, giáo viên nhân viên và học sinh

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội

Tiêu chuẩn 5: Kết quả giáo dục

17



Bài thu hoạch:



Bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III



Cuối cùng là đánh giá dựa trên minh chứng thu thập được từ đánh giá học

sinh, đánh giá cán bộ quản lí và đánh giá GV. Đánh giá cơ sở giáo dục thể hiện qua

đánh giá trong (hoạt động tự đánh giá), đánh giá ngoài, thơng báo kết quả, xử lý kết

quả đánh giá.

III: TÌM HIỂU THỰC TẾ

PHIẾU TÌM HIỂU THỰC TẾ VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA

TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG.

Họ tên học viên:

Sinh ngày:

Địa chỉ:

A. TÌM HIỂU CHUNG VỀ NHÀ TRƯỜNG

Đến với Thị trấn ……., một huyện nghèo nằm gần đèo Phượnng Hoàng

đường đi về thành phố Nha Trang xinh đẹp và thơ mộng, đó là huyện……., một

huyện nằm đầu tiên phía nam của Tỉnh Đăk Lăk, một ngôi trường tiểu học mang

tên một anh hùng nhỏ tuổi “………”. Vượt qua bao khó khăn, vất vả để vươn lên

đạt trường đạt Chuẩn Quốc Gia giai đoạn I - Năm 2003 và được tặng Cờ của Ủy

ban nhân dân Tỉnh năm 2008. Mới ngày đầu thành lập, trường tọa lạc trên khu bãi

đá rộng 6.353 m2, những ngày hè nắng oi ả, cả thầy và trò đều tốt mồ hơi do hơi

nóng của đá bốc lên, những ngày mưa thì lạnh buốt, bãi đá lởm chởm thật nguy

hiểm cho cả giáo viên lẫn học sinh. Trước những khó khăn đó, Chi bộ và Ban giám

hiệu Trường đã ra Nghị quyết, phấn đấu tạo khuôn viên : xanh – sạch – đẹp, cảnh

quan môi trường sư phạm. Được sự quan tâm của Đảng ủy, UBND Thị trấn ……

và Hội phụ huynh, bãi đá hôm qua nay đã trở thành một khn viên cây xanh tỏa

bóng, được nhiều trường đến tham quan học hỏi kinh nghiệm. Đến nay, trường đã

có cơ sở vật chất khá khang trang với 22 phòng học đầy đủ tiện nghi phục vụ tốt

18



Bài thu hoạch:



Bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III



cho việc dạy và học đáp ứng nhu cầu xã hội cũng như chương trình giáo dục mới

hiện nay. Nhà trường có những phòng học chức năng như : phòng giáo dục nghệ

thuật, phòng dạy vi tính, có khu vui chơi giải trí cho học sinh đảm bảo tính sư

phạm, giáo dục hồn thiện nhân cách học trò. Có được cơ sở vật chất như ngày

hôm nay phải kể đến sự quan tâm kịp thời của các cấp Ủy đảng, Chính quyền và

cơng lao đóng góp nhiệt thành của phụ huynh học sinh. Trường có 1 phòng máy vi

tính với số lượng 29 máy, đóng góp xây dựng hai khu sân bê tông phục vụ việc dạy

và học theo chương trình thay sách mới. Chính vì vậy, chất lượng giảng dạy của

trường ln có thành tích năm sau cao hơn năm trước. Tổng số 28 giáo viên đạt

chuẩn thì trong đó 85 % trên chuẩn, số lượng giáo viên Giỏi cấp Tỉnh và Huyện

chiếm 47,8 % . Năm năm liền (2004 – 2008) trường liên tục được Uỷ Ban Nhân

Dân Tỉnh tặng Bằng khen. Năm học 2007 – 2008 trường vinh dự được nhận cờ thi

đua xuất sắc của Uỷ Ban Nhân dân Tỉnh Đăk Lăk. Hằng năm huy động học sinh

đúng độ tuổi đến trường đạt 100%, trường nhiều năm liền khơng một em nào bỏ

học. Tồn bộ số học sinh trong trường được học 2 buổi/ngày. Chính những thành

tích trên, trường đã trở thành địa chỉ tin cậy cho các bậc phụ huynh và là niềm tự

hào của các thế hệ học sinh về trường Tiểu học …… .

2. Ban Giám hiệu:

+ Hiệu trưởng: Bà:

+ Hiệu phó phụ trách chun mơn: Bà:

+ Hiệu phó phụ trách cơ sở vật chất: Bà:

3. Các tổ chức đoàn thể:

- Chi ủy

+ Bí thư: Đ/c:

+ Phó bí thư: Đ/c:

+ Chi ủy viên: Đ/c:

- Cơng đồn

+Chủ tịch: Bà:

19



Bài thu hoạch:



Bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III



+ Phó chủ tịch:

+ Ủy viên: Bà:

4. Đội ngũ GV- NV:



Thành

phần



Đảng

TS Nữ DT DTTC

viên



ĐH



CBQL



3



3



0



0



3



3



GV



30



20



2



2



18



20



TPTĐ



1



1



0



NV



5



4



Cộng



39



22



2



2







TC SC CC TC SC



4

1



3



1



4



6



10



24



2



1



2



1



6



1



25



Trình độ

LLCT



Trình độ CM



5. Ban đại diện cha mẹ HS:

+ Trưởng ban: Ơng:

+ Phó ban: Bà:

+ Thành viên: Ơng:

6. Học sinh

Số lượng HS năm học 2017-2018 trong học kì I như sau:

Khối Số lớp Tổng số Nữ



Dân tộc Nữ dân Dân tộc Nữ dân

tộc



I

II

III

IV

V

Tồn

trường



4

4

4

4

4



144

98

129

117

132



83

45

57

60

74



8

11

8

6

6



4

8

2

2

5



20



620



319



39



21



tại chỗ

0

0

0

0

0

0



tộc tại chỗ chú

0

0

0

0

0

0



B. TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA NHÀ TRƯỜNG

20



Ghi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×